1
Chủ biên:
Chu Văn Cường, Lương Thanh Hải và Lương Trường Giang
KỶ YẾU HỘI THẢO QUỐC GIA
BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
VƯỜN QUỐC GIA U MINH THƯỢNG
1. Bảo tồn và sử dụng bền vững Đa dạng sinh học ở Khu d
ự trữ sinh quyển
Kiên Giang 25
2. Đa dạng sinh học ở Vườn quốc gia U Minh Thượng và một số giải pháp bảo vệ, quản lý
rừng tràm trên đất than bùn 33
3. Đặc điểm lâm sinh học, biện pháp kinh doanh rừng tràm bản địa và rừng tràm tại VQG
U Minh Thượng- Kiên Giang 65
4. Ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng của các giống tràm (Melaleuca) 72
ở Thạnh Hóa- Long An 72
5. Đất than bùn: Các giá trị và giải pháp quản lý b
ền vững 80
PHẦN II. ẢNH HƯỞNG CỦA CHÁY RỪNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC
TẠI U MINH THƯỢNG 93
1. Biến đổi một số yếu tố môi trường sau cháy rừng tại U Minh Hạ và U Minh Thượng làm
cơ sở đề xuất các giải pháp phục hồi rừng 95
2. Diễn biến môi trường nước và thủy sinh vật ở VQG U Minh Thượng sau trận cháy rừng
năm 2002 và một số gi
ải pháp khôi phục 110
PHẦN III. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NƯỚC PHỤC VỤ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG
TRÀM VÀ PHỤC HỒI ĐA DẠNG SINH HỌC Ở VQG U MINH THƯỢNG 123
1. Quan điểm và giải pháp quản lý nước cho phòng cháy rừng tràm 131
ở U Minh Thượng 131
2. Phương án quản lý nước phục vụ công tác bảo tồn và phát triển 138
VQG U Minh Thượng 138
PHẦN PHỤ LỤC 152
Phụ lục 1. Chương trình hội thảo 152
Ph
ụ lục 2. Danh sách đại biểu 154
U Minh Thượng đã được trình bày, thảo luận và giải pháp quản lý tổng hợp đảm bảo công tác phòng
cháy rừng và bảo t
ồn ĐDSH đã được đề xuất và kiến nghị Bộ NN &PTNT và UBND tỉnh Kiên Giang
cho triển khai thực hiện.
Ban tổ chức hội thảo xin trân trọng cảm ơn ông Hứa Đức Nhị - Thứ trưởng Bộ NN &PTNT và
ông Lâm Hoàng Sa – Phó chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang đã khai mạc và chủ trì hội thảo.
Ban tổ chức cũng xin ghi nhận sự tham gia trình bày các báo cáo khoa học và các ý kiến đóng
góp quí báu của các đại biểu tham dự hội th
ảo. BAN TỔ CHỨC HỘI THẢO
H6
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN Hiệp hội các nước khu vực Đông Nam Á
AusAID Cơ quan hợp tác phát triển quốc tế Australia
BCH Ban chỉ huy
CARE Tổ chức CARE quốc tế 7
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Phần I:
Bảng 1.1. Phân vùng chức năng của KDTSQ Kiên Giang 25
Bảng 1.2. Các hệ sinh thái và các dạng sinh cảnh chính ở KDTSQ Kiên Giang 27
Bảng 2.1. Diện tích các thảm thực vật rừng bị cháy năm 2002 35
Bảng 2.2. Diện tích than bùn trước và sau khi cháy 36
Bảng 3.1. Phân tích sự thay đổi thủy văn theo thời gian (bình quân 11 năm) 55
Bảng 3.2. Độ cao mực nước ngầm so với thủy chuẩn các tuyến thủy văn 55
Bảng 3.3. Độ sâu mự
c nước ngầm so với mặt đất tự nhiên 56
Bảng 3.4. Diễn biến mặt nước ngập vùng lõi năm 2003 56
Bảng 3.5. Kết quả theo dõi tổng lượng nước mất đi bình quân/ngày các tháng mùa khô 57
Bảng 3.6. Mực nước ngầm trong các tháng mùa khô khi được điều tiết 58
Bảng 3.7. Tình hình nước ngầm có liên quan đến cấp cháy ở các tiểu khu theo kinh nghiệm.59
Bảng 3.8. Phân cấp dự báo cấp cháy rừng tràm trên HST đất ngập nướ
c 61
Bảng 4.1. Thành phần thực vật khu vực U Minh Thượng 67
Bảng 5.1. Kết quả phân tích đất khu vực thí nghiệm 73
Bảng 5.2. Tăng trưởng trữ lượng trung bình hàng năm (MAI) của loài M. leucadendra 73
Bảng 5.3. Tăng trưởng trữ lượng trung bình hàng năm (MAI) của loài M, viridiflora 75
Bảng 5.4. Tăng trưởng trữ lượng trung bình hàng năm (MAI) của loài M, cajuputi 76
Bảng 5.5. Sinh trưởng của các xuất xứ tràm 6 tuổi trong thí nghiệm về mật độ trồ
ng 78
Bảng 5.6. Sinh trưởng của các xuất xứ tràm 10 tuổi trong thí nghiệm về mật độ trồng. 79
Bảng 6.1. Phân bố đất than bùn ở Việt Nam…………………………………………………………………………… 81
Bảng 3.5. Lượng nước cần tích trữ tại các phân khu vào cuối mùa mưa 146
Bảng 3.6. Dự toán kinh phí đầu tư 150
Bảng 3.7. Khối lượng nước dự trữ trong các kênh trong vùng lõi 151
8
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Phần I:
Hình 1.1. Khu dự trữ sinh quyển Kiên Giang 26
Hình 1.2. Một số hệ sinh thái điển hình ở khu dự trữ sinh quyển Kiên Giang 28
Hình 2.1. Vị trí VQG U Minh
Thượng………………………………………………………………………………………….Error! Bookmark not
defined.
Hình 2.2. Bản đồ hiện trạng VQG U Minh Thượng trước khi cháy 37
Hình 2.3. Hiện trạng VQGU Minh Thượng sau khi cháy (tháng 3/2002) 38
Hình 2.4. Các tuyến, điểm nghiên cứu tái sinh tràm sau cháy 39
Hình 2.5. Bản đồ diện tích có tràm con tái sinh tự nhiên tháng 10/2002 42
Hình 2.6. Hiện trạng tái sinh tràm tháng 12/2003 43
Hình 2.7. Hiện trạng tái sinh tràm tháng 12/2004 44
Hình 2.8. Phân vùng điều tiế
t nước trong vùng lõi VQG U Minh Thượng 48
Hình 3.1. Sơ đồ cấu trúc HST đất ngập nước VQGU Minh Thượng………………………………………… 53
Hình 5.1. Biến động tăng trưởng trữ lượng của các giống tràm theo tuổi và mật độ trồng, 77
Hình 6.1. Các vùng đất than bùn trong khu vực Đông Nam Á………………………………………………….80
Hình 6.2. Các vùng đất than bùn ĐBSCL Error! Bookmark not defined.
Hình 6.3. HST rừng tràm và đồng cỏ ngập nước khu vực đất than bùn U Minh Thượng 83
Hình 6.4. Các vấn đề/nguyên nhân làm mất đất than bùn ở Việt Nam 86
Hình 6.5. Mối quan hệ chung giữa các nguyên nhân sâu xa, các mối đe d
ọa và các vấn đề cốt
thực vật có mạch bậc cao; 186 loài chim; 32 loài thú; 39 loài bò sát, lưỡng cư; 34 loài cá; và 208 loài
côn trùng. Có 40 loài đặc hữ
u, quí hiếm được ghi trong sách đỏ Việt Nam, và IUCN.
Các giá trị được ghi nhận khác:
Tràm là loài thực vật có thể sống trên loại đất nhiễm phèn nặng. Rừng tràm có vai trò quan trọng trong
việc giữ đất và chất lượng nước bằng việc hạn chế quá trình axít hóa lớp đất mặt và tầng nước mặt, lọc
sạch nước ngầm, giữ nước ngọt trong mùa khô.
U Minh Thượng có 8 loài cá có giá trị kinh tế. Đây là nguồn lợi đáng kể
đảm bảo sinh kế cho người
nghèo sống trong vùng đệm. U Minh Thượng còn là di tích lịch sử cách mạng nổi tiếng do đây là căn
cứ kháng chiến trong cả hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.
Lửa và nước:
Lửa là một hiểm họa đối với rừng tràm trên đất than bùn. Năm 2002, một vụ cháy lớn xảy ra đã thiêu
trụi hơn 3.000 ha, chủ yếu là rừng tràm trên đất than bùn. Vụ cháy rừng này gây hậu quả
nghiệm trọng
và lâu dài về môi trường, nước và ĐDSH.
Vùng lõi VQG U Minh Thượng được bao bọc bởi hệ thống kênh và bờ bao, với một số cống và kênh
phụ để quản lý mực nước. Nước trong Vườn được xả ra ngoài vùng đệm trong mùa mưa, nhưng ở vào
các thời điểm khác, nước lại được giữ lại trong vườn.
VQG U Minh Thượng đã được đầu tư một hệ thống công trình quả
n lý nước phục vụ công tác phòng
chống cháy rừng từ Trung ương nên không có vụ cháy rừng nào xảy ra trong vòng 7 năm qua. Tuy
nhiên, việc tái sinh, sinh trưởng của rừng tràm và các giá trị đa dạng sinh học đang bị đe dọa do tình
trạng ngập sâu trong thời gian dài.
Một phương án quản lý nước cần được xây dựng nhằm đáp ứng hai mục tiêu mâu thuẫn là (1) phòng
chống cháy rừng (2) và đảm bảo được tính ĐDSH rừng tràm trên đất than bùn và phục hồ
i rừng tràm.
Đây là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cấp thiết không chỉ riêng đối với VQG U Minh Thượng,
UBND tỉnh Kiên Giang mà còn của các Bộ ngành liên quan, đặc biệt là Bộ NN &PTNT.
Yêu cầu hỗ trợ tổ chức hội thảo quốc gia:
Bộ, Ngành, các Viện nghiên cứ
u khoa học, các Trường đại học, các VQG thuộc các tỉnh, thành trong
nước như: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh ĐBSCL, các huyện có rừng của tỉnh Kiên Giang
và các tổ chức quốc tế như WWF, GTZ, cơ quan hợp tác phát triển quốc tế Australia (AusAID) và Sứ
quán Úc. Ngoài ra, Hội thảo còn có sự tham dự của các đồng chí cán bộ lão thành cách mạng, những
người đã sinh ra và lớn lên tại rừng tràm U Minh Thượng trong sự nghiệp kháng chiến chống thực dân
Pháp và đế quốc Mỹ để dành lại độc lập dân tộc.
Trong 2 ngày làm việc, hội thảo đã tập trung thảo luận vào 3 chủ đề chính, đó là: ĐDSH ở U Minh
Thượng, Quản lý nước và phòng chống cháy và Phát triển cơ chế đồng quản lý tài nguyên VQG U
Minh Thượng. Các ý kiến trong hội thảo đã được ghi nhận đủ và sẽ được nghiên cứu một cách nghiêm
túc để thực hiện trong thời gian tới.
Hội thả
o khẳng định: Chức năng của VQG là bảo tồn HST rừng tràm U Minh Thượng đặc biệt là
rừng tràm trên đất than bùn; Cần thực hiện một cách hài hòa các giải pháp quản lý nước và quản lý
lửa trong quá trình hoạt động của VQG.
1. Về đa dạng sinh học
a. VQG U Minh Thượng là một khu vực đặc sắc về ĐDSH
Rừng tràm trên than bùn là nơi cư trú của nhiều loài động vật hoang dã quí hiếm, đặc trưng và
nguy cấp. Than bùn tạo nên sự độc đáo của HST rừng tràm vùng U Minh Thượng.
Mỗi thành
phần của HST đất ngập nước ở U Minh Thượng có nhu cầu chế độ ngập nước khác nhau. Quản lý than
bùn cần quản lý thủy văn sao cho đĩa than bùn không khô quá vào cuối mùa khô (tháng 4, 5 hàng
năm). Ngược lại, rừng tràm yêu cầu có thời gian không ngập nước từ 3 đến 6 tháng trong năm để đảm
bảo quá trinh sinh trưởng và phát triển bình thường. Cần điều tiết chế độ thủy văn để bảo tồn than bùn
và sinh trưởng của rừng tràm.
b. Bảo vệ VQG là bảo vệ Khu dự trữ sinh quyển, là cơ sở thực hiện cơ chế chi trả dịch vụ môi
trường và giảm khí thải nhà kính (REDD)
VQG U Minh Thượng là một trong những trọng điểm quan trọng của KDTSQ Kiên Giang. Bảo tồn và
phát triển VQG U Minh Thượng là góp phần tích cực trong bảo vệ và phát triển KDTSQ, góp phần
tích cực giảm phát thải khí nhà kính thông qua giảm suy thoái rừng tràm.
vững tài nguyên và bảo vệ VQG.
Cần đầu tư tổ chức các h
ội thảo chuyên đề về khuyến khích sự tham gia của công đồng trong
sử dụng bền vững tài nguyên. Tổ chức tham quan các mô hình cộng đồng quản lý tài nguyên ở
Tràm Chim và các nước khác.
Đầu tư cho công tác tuyên truyền, giáo dục về các giá trị của VQG. Mở các lớp huấn luyện
cho lực lượng bảo vệ rừng và lực lượng nòng cốt ở vùng đệm sử dụng các trang thiết bị chữa
cháy rừng;
Xây d
ựng các mô hình canh tác điển hình (nuôi thủy sản, canh tác tổng hợp) ở vùng đệm và
hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội của cộng đồng dân cư sống ở vùng đệm.
(Đề nghị GTZ Kiên Giang hỗ trợ quá trình tham quan học tập xây dựng mô hình quản lý cộng
đồng và hình thành cơ chế quản lý sử dụng tài nguyên có sự tham gia của cộng đồng).
4. Công tác nghiên cứu khoa học
Cần triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học sau:
Theo dõi tái sinh tự nhiên của thảm thực vật và diễn tiến của các loài thực vật quý hiếm.
Theo dõi và giám sát khí tượng, thủy văn, dự báo nguy cơ cháy rừng.
Quan trắc chất lượng nước, thủy sinh vật và thủy sản.
Nâng cao kiến thức, kỹ năng, tăng cường thiết bị quản lý VQG.
5. Các công việc sẽ triển khai trong thời gian tới
a. Một số công việc cần triển khai ngay
Cần đầu tư làm ngay một số cống, đê ngang và các hệ thống thước đo nước để điều tiết nước
trong nội bộ 2 phân khu: phân khu ngoài là quản lý rừng tràm (từ cống số 1 đến kênh ngang
12
hồ Hoa Mai); và phân khu bảo tồn than bùn.
Xây dựng các Tổ, Đội quản lý nước và phòng chống cháy.
b. Các hoạt động tiếp theo
Cần triển khai rà soát lại quy hoạch và các chương trình hoạt động của VQG. Lập dự án đầu tư
• Lập dự án đầu tư quản lý điều tiết nước VQG
• Lập dự án đầ
u tư phòng chống cháy VQG
• Đầu tư phát triển kinh tế xã hội của vùng đệm.
• Thành lập nhóm cố vấn (với sự tham gia của các nhà khoa học, các nhà quản lý) để hỗ trợ cho
việc thực hiện các chương trình hoạt động của VQG U Minh Thượng.
c. Các cơ quan hữu quan, các tổ chức quốc tế, đặc biệt là tổ chức GTZ
Ban tổ chức Hội thảo đã thống nhất đề ngh
ị các tổ chức quốc tế, đặc biệt là dự án GTZ (ủy
quyền cho dự án GTZ Kiên Giang) hỗ trợ kinh phí và kỹ thuật giúp UBND tỉnh thực hiện một số công
việc cụ thể trong năm như sau:
13
• Hỗ trợ việc thành lập nhóm tư vấn kỹ thuật về quản lý nước cho VQG U Minh Thượng.
• Phối hợp với UBND tỉnh, Phân viện Điều tra qui hoạch rừng Nam bộ và các cơ quan hữu
quan để xây dựng kế hoạch hoạt động và dự án đầu tư mới cho VQG U Minh Thượng.
• Phối hợp với các cơ quan hữu quan để xây dựng cơ chế quản lý nướ
c cho VQG U Minh
Thượng.
• Cùng phối hợp với dự án nghiên cứu của TS Vương Văn Quỳnh do Bộ Khoa học và Công
nghệ quản lý để thiết lập hệ thống giám sát trong quản lý nước tại VQG U Minh Thượng.
• Hỗ trợ và tổ chức tham quan học tập và hội thảo. Đặc biệt là chuyến tham quan cho khoảng
20 người là cán bộ quản lý, lãnh đạo xã để tìm hiểu và xây dựng ý tưởng về cơ chế
tham gia
của người dân trong quản lý tài nguyên thiên nhiên. Hỗ trợ việc xây dựng mô hình thích hợp
cho U Minh Thượng.
• Dự án sẽ hỗ trợ cho và tài trợ cho khoảng 10 người là lãnh đạo và cán bộ xã tham gia hội
thảo quốc tế về cơ chế đồng quản lý tổ chức tại Sóc Trăng vào tháng 3 năm 2010.
• Hỗ trợ việc xây dựng chương trình phòng cháy, chữa cháy rừng dựa vào cộng đồng cho
VQG U Minh Thượng và VQG Phú Quốc.
17
Phát biểu khai mạc của ông Hứa Đức Nhị- Thứ trưởng Bộ NN & PTNT
Kính thưa: ông Lâm Hoàng Sa, Phó Chủ Tịch UBND tỉnh Kiên Giang!
Các vị khách quý!
Thưa toàn thể hội nghị!
VQG U Minh Thượng là hình mẫu tiêu biểu của HST rừng tràm trên đất than bùn của vùng Tây Nam
bộ, là một số ít trong những vùng rừng tràm trên đất than bùn tập trung còn lại của nước ta. Nơi đây
cũng nổi tiếng là với những di tích lịch sử qua các cuộc kháng chiến cứu nước và giữ nước. Các giá trị
của HST rừng tràm trên đất than bùn vùng U Minh Thượ
ng đã được ghi nhận trong nhiều văn bản của
các tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế và của nước ta.
Để bảo vệ hình mẫu tiêu biểu của HST rừng tràm trên đất than bùn có giá trị cao về ĐDSH và văn hóa
lịch sử của vùng Tây Nam bộ, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định số 11/2002/QĐ-TTg ngày
14 tháng 01 năm 2002 về việc thành lập VQG U Minh Thượng.
Nhiều năm qua, Chính phủ và UBND tỉnh Kiên Giang
đã quan tâm đầu tư kinh phí để bảo vệ, quản lý
và xây dựng VQG U Minh Thượng. Nhiều tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế như CARE
International, IUCN, WWF, GTZ, AusAID đã hỗ trợ kinh phí, thiết bị… giúp chúng ta bảo vệ và khôi
phục vùng đất ngập nước quan trọng này.
Tuy nhiên, cũng như các khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước khác, việc quản lý và bảo vệ VQG U
Minh Thượng đã và đang gặp nhiều khó khăn, thách thức. Than bùn và các vật li
ệu cành khô, lá rụng
từ rừng tràm là những vật liệu dễ cháy. Cháy rừng ở cường độ lớn sẽ hủy diệt HST, điều này chúng ta
đã phải trải nghiệm qua đợt cháy rừng ở U Minh Thượng năm 2002. Trong bối cảnh biến đổi khí hậu
toàn cầu, cháy rừng và cháy than bùn sẽ là tác nhân gây phát thải khí carbonic (CO
2
- Bà Sharon, Cố vấn trưởng dự án GTZ Kiên Giang
- Các Cô, Chú cán bộ Cách mạng lão thành
- Quý vị đại biểu và các vị khách quý.
Hôm nay, UBND tỉnh Kiên Giang rất vui mừng được đón tiếp quý vị đại biểu, các nhà khoa học, các
vị khách quốc tế, các cô chú cách mạng lão thành tại Hội thảo “Bảo tồn và phát triển bền vững rừng
Tràm VQG U Minh Thượng”.
Chúng tôi nhiệt liệt chào mừng sự có mặt của đại diện Bộ NN &PTNT, Bộ Khoa học- Công nghệ,
lãnh đạo Cục Lâm nghiệp, Cục Kiểm Lâm cùng nhiều vị khách quý của các Viện, Trường Đại học, các
cơ quan liên quan và UBND các tỉnh bạn. Sự có mặt của quý vị là nguồn động viên và chứng tỏ sự
quan tâm đối với công tác bảo tồn và phát triển bền vững VQG U Minh Thượng.
Chúng tôi cũng rất vui mừng về sự có mặt đông đủ của các nhà khoa học trong và ngoài nước, những
người đã và đang nghiên cứu, ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật cho sự phát triển của ngành
lâm nghiệp. Vi
ệc tổ chức Hội thảo khoa học, dưới sự chủ trì của Bộ NN & PTNT, UBND tỉnh và sự
hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật của tổ chức quốc tế GTZ đã nói lên điều đó.
Rừng Tràm U Minh Thượng là một trong những vùng đất ngập nước quan trọng của vùng ĐBSCL. Ở
Việt Nam, trong HST rừng tràm ngập phèn chỉ còn duy nhất hệ thực vật rừng của VQG U Minh Thượng
có những đặc điểm của rừng cực đỉnh nguyên sinh, đó là các ưu hợp của rừng hỗn giao và rừng tràm trên
đất than bùn với diện tích còn lại trên 2.000 ha. Bên cạnh các giá trị về ĐDSH, đây còn là nơi có nhiều di
tích lịch sử- văn hóa quan trọng, là căn cứ cách mạng qua các thời kỳ chống Pháp và chống Mỹ của khu
Tây Nam bộ, là nơi hoạt động của nhiều vị lãnh đạo cao cấp của
Đảng và Nhà nước trong kháng chiến.
Với tầm quan trọng về nghiên cứu khoa học, văn hóa, lịch sử, năm 2006 U Minh Thượng đã được tổ
chức UNESCO cộng nhận là một trong 3 vùng lõi của KDTSQ thế giới Kiên Giang.
Sau trận cháy rừng vào tháng 3 năm 2002, được sự quan tâm đầu tư của Trung ương và của tỉnh, VQG
U Minh Thượng đã tập trung triển khai nhiều hạng mục công trình: nâng cấp hệ thống đê bao, xây
dựng cống và tr
ạm bơm để thực hiện giải pháp quản lý thủy văn phục vụ PCCCR. Điều này đã giúp
cho việc phòng cháy chữa cháy rừng khá hiệu quả. Tuy nhiên, việc giữ nước ở Vườn trong 6 năm qua
20
Bài phát biểu của TS. Sharon Brown – Cố vấn trưởng dự án GTZ Kiên Giang VQG U Minh Thượng trước kia
Chính phủ và UBND tỉnh Kiên Giang có lý do thuyết phục để tuyên bố U Minh Thượng là khu bảo
tồn thiên nhiên năm 1993. Khu vực này có sự ĐDSH cao, đây là một trong những khu vực đất ngập
nước còn sót lại tại ĐBSCL và là khu di tích lịch sử quan trọng của cả hai cuộc kháng chiến chống
Pháp và chống Mỹ và đây là nơi phải hứng chịu sự tàn phá của bom đạn, chất diệt cỏ (chất
độc da
cam) và bom cháy napalm.
Mặc dù bị ảnh hưởng nặng nề do chiến tranh, rất nhiều khu vực đất tại U Minh Thượng rừng đã phục
hồi và giữ nguyên được giá trị đa dạng sinh học của nó. Đây là khu vực đất ngập nước quan trọng và
nơi cư trú của nhiều loài chim bản địa và chim di cư và cũng là nơi cung cấp nguồn tài nguyên quan
trọng cho người dân địa phương như cá, mật ong và các s
ản phẩm khác.
Cùng thời điểm khu bảo tồn được tuyên bố thành lập, 13.069 ha đất trong vùng đệm đã được giao cho
3.000 hộ dân để họ có quĩ đất sản xuất. Tháng 1 năm 2002, khu bảo tồn thiên nhiên được chuyển hạng
thành VQG U Minh Thượng. Diện tích vùng lõi là 8.130 ha và được bao quanh bởi hệ thống kênh
mương và đê bao. Quyền sở hữu đất là theo mục đích rõ ràng. Trong vùng đệm, mỗi hộ dân được giao
4- 5 ha đất để sản xu
ất nhưng họ phải đồng ý giữ lại ít nhất 1 ha rừng tràm. Tuy nhiên, cừ tràm bị rớt
giá cùng với nhu cầu về sinh kế đã làm tăng áp lực lên tài nguyên thiên nhiên của Vườn.
Vào tháng 3 năm 2002, chỉ sau khi VQG U Minh Thượng thành lập được 2 tháng, một vụ cháy rừng
lớn xảy ra đã thiêu trụi hơn 3.000 ha rừng, trong đó có 2.000 ha rừng tràm tái sinh. Ngay sau khi cháy
rừng xảy ra, quyết định giữ nước ngập sâu để phòng cháy rừng đã được đư
a ra.
giờ đi thuyền, chúng tôi có thể quan sát được khoảng 30 loài chim khác nhau, nhiều loài có quần thể
rất lớn. Đây là điều mà chúng ta cần làm cho U Minh Thượng.
Chúng ta không thể tiếp tục chỉ nói về vấn đề mà VQG U Minh Thượng đang phải đối mặt, chúng ta
cũng không thể chờ kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của chế độ ngập nước đối với cây tràm và đa
dạng sinh học, chúng ta không thể ch
ờ để chỉ xây dựng các mô hình trình diễn. Việc xây dựng mô
hình trình diễn và để chờ quyết định từ các cơ quan quản lý về kế hoạch quản lý nước là chưa đủ. Kế
hoạch sau khi xây dựng cần được thực hiện. Chúng ta phải hành động ngay!
Hỗ trợ kỹ thuật là một ưu tiên trọng tâm của tổ chức GTZ. Chương trình phát triển quốc tế Úc
(AusAID) hiện đang tài trợ dự
án “Bảo tồn và phát triển Khu dự trữ sinh quyển Kiên Giang” đã sẵn
sàng hỗ trợ Chính phủ và UBND tỉnh tìm ra giải pháp kỹ thuật và xây dựng kế hoạch quản lý, kế
hoạch đầu tư cho U Minh Thượng nhằm hài hòa giữa nhu cầu PCCCR và phục hồi rừng với sự tham
gia của cộng đồng địa phương.
Trong thời gian tới, dự án sẽ hỗ trợ xây dựng bản đồ đất cho VQG U Minh Thượng, b
ản đồ hiện trạng
thực vật cũng sẽ xây dựng trên nền bản đồ đất. Bản đồ địa hình cũng sẽ được xây dựng. Tất cả các bản
đồ này là rất cần thiết trong việc xây dựng hệ thống quản lý nước. Dự án sẽ phối hợp chặt chẽ với GS.
Quỳnh trong chương trình nghiên cứu về “Nghiên cứu chế độ ngập nước thích hợ
p đảm bảo phòng
chống cháy và duy trì sự phát triển rừng tràm ở hai VQG U Minh Thượng và U Minh Hạ” do Bộ KHCN
quản lý. Chúng tôi sẽ cung cấp tư vấn kỹ thuật quốc tế và chuyên gia quốc gia để giúp sở NN & PTNT,
sở TNMT, và sở KHCN lồng ghép kết quả nghiên cứu vào thực tiễn quản lý VQG U Minh Thượng.
Giang gồm 22 dạng sinh cảnh thuộc 6 hệ sinh thái khác nhau phân bố ở trên cạn, vùng đất ngập nước
và đại dương. Khu dự trữ sinh quyển đang đóng vai trò to lớn trong việc lồng ghép bảo tồn và phát
triển nhằm khai thác tiềm năng, lợi thế và các giá trị đa dạng sinh học phục vụ cho phát triển kinh tế
xã hội bền vững và ứng phó với biến đổi khí hậu. Bài viết này giới thiệu khái quát mộ
t số giá trị
ĐDSH ở khu DTSQ Kiên Giang, thách thức và các giải pháp quản lý bảo tồn và khai thác bền vững tài
nguyên thiên nhiên trong khu DTSQ phục vụ phát triển kinh tế- xã hội và bảo vệ môi trường.
1. Vị trí và qui hoạch KDTSQ Kiên Giang
Theo hồ sơ đề xuất công nhận KDTSQ Kiên Giang của UBND tỉnh Kiên Giang và Ủy ban quốc gia
Con người và Sinh quyển Việt Nam (2005), khu DTSQ Kiên Giang nằm trên địa phận 5 huyện (Phú
Quốc, An Minh, Vĩnh Thuận, Kiên Lương và Kiên Hải) của tỉnh Kiên Giang. Đây là vùng đất ngập
nước, ven biển và hải đảo với độ cao bình độ từ 0,6 – 490 m so với mặt nước biển.
Khu DTSQ Kiên Giang là khu DTSQ lớn nhất khu vực Đông Nam Á. Tổng diện tích qui hoạch là
1.118.105 ha, trong đó có 329.304 ha trên cạn và 858.801 ha trên biể
n. Về vị trí địa lí, khu DTSQ Kiên
Giang bao gồm 3 khu vực:
Khu vực Phú Quốc (304.933 ha), bao gồm VQG Phú Quốc ở phía Bắc đảo Phú Quốc và diện
tích các khu rừng Hàm Rồng, Gành Dầu và Hàm Ninh liền kề.
Khu vực U Minh Thượng – An Biên - An Minh (148.758 ha), bao gồm VQG U Minh Thượng
và vùng đệm; rừng phòng hộ An Biên – An Minh.
Khu vực Kiên Lương – Kiên Hải (734.415 ha), bao gồm rừng phòng hộ ven biển thuộc địa
bàn các huyện Kiên Lương, Kiên Hải và rừng đặc dụng Hòn Chông (Kiên Lương).
Về qui ho
ạch không gian, khu DTSQ Kiên Giang được chia thành 3 vùng chính: Vùng lõi (36.935ha),
Vùng đệm (172.578 ha) và Vùng chuyển tiếp (978.591 ha) (Bảng 1.1).
Bảng 1.1. Phân vùng chức năng của KDTSQ Kiên Giang
Vùng chức năng Đất liền (ha) Trên biển (ha) Cộng (ha)
1. Vùng lõi
- VQG Phú Quốc
- VQG U Minh Thượng