Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng - Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Phần thứ nhất TÊN CÔNG TRÌNH, CÁC CĂN CỨ VÀ TÀI LIỆU SỬ DỤNG.3
Phần thứ hai ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI 6
Phần thứ ba HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN RỪNG 25
Nhóm phân loại 34
Số Họ 34
Số Chi 34
Số Loài 34
Phần thứ tư QUY HOẠCH RỪNG ĐẶC DỤNG, PHÒNG HỘ 48
Phần thứ năm KHÁI TOÁN VỐN ĐẦU TƯ VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ 103
Phần thứ sáu KẾT LUẬNVÀ KIẾN NGHỊ 108
PHẦN BIỂU VÀ PHỤ BIỂU 110
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Nguyên nghĩa
1. Khu BTTN Khu bảo tồn thiên nhiên
2. ĐDSH Đa dạng sinh học
3. GDMT Giáo dục môi trường
4. DLST Du lịch sinh thái
5. QLBVR Quản lý bảo vệ rừng
6. PCCR Phòng cháy chữa cháy rừng
7. BVNN Bảo vệ nghiêm ngặt
8. PHST Phục hồi sinh thái
9. DVHC Dịch vụ - hành chính
DANH MỤC BIỂU VÀ PHỤ BIỂU
Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Bắc Trung bộ - Số 44, đường Tân Phúc, thành phố Vinh- Trangi
Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng - Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ban quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiên (Sau đây viết tắt là Khu BTTN) Pù
Hoạt được chuyển đổi từ Ban quản lý rừng phòng hộ Quế Phong theo Quyết
vững rừng đặc dụng Khu BTTN Pù Hoạt, giai đoạn 2013-2020 từ tháng 6 năm
2013, đến nay công trình đã hoàn thành trình các cấp thẩm định và phê duyệt.
Nội dung báo cáo gồm các phần sau:
Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Bắc Trung bộ - Số 44, đường Tân Phúc, thành phố Vinh- Trang1
Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng - Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt
Phần thứ nhất: Tên công trình, căn cứ pháp lý và tài liệu sử dụng
Phần thứ hai: Đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội
Phần thứ ba: Hiện trạng tài nguyên rừng
Phần thứ tư: Quy hoạch rừng đặc dụng
Phần thứ năm: Khái toán vốn đầu tư và hiệu quả kinh tế
Phần thứ sáu: Kết luận và kiến nghị
Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Bắc Trung bộ - Số 44, đường Tân Phúc, thành phố Vinh- Trang2
Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng - Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt
Phần thứ nhất
TÊN CÔNG TRÌNH, CÁC CĂN CỨ VÀ TÀI LIỆU SỬ DỤNG
1. TÊN CÔNG TRÌNH
Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng Khu BTTN Pù
Hoạt, giai đoạn 2013-2020.
2. CHỦ QUẢN ĐẦU TƯ
Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.
3. CHỦ ĐẦU TƯ
Ban quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt.
4. THỜI GIAN THỰC HIỆN
Thời gian thực hiện 8 năm: Từ năm 2013 đến năm 2020.
5. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ
Địa điểm quy hoạch gồm 9 xã của huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An: Tri Lễ,
Tiền Phong, Thông Thụ, Hạnh Dịch, Nậm Giải, Đồng Văn, Nậm Nhoóng, Cắm
Muộn và xã Châu Thôn. Tổng diện tích 85.761,43 ha, trong đó vùng lõi 34.589,89
ha, vùng đệm 14.172,25ha, vùng phòng hộ 36.999,29 ha, Phân khu dịch vụ hành
chính 110,30ha (Diện tích này nằm trong vùng phòng hộ).
thôn về việc Phê duyệt dự toán đầu tư xây dựng công trình;
- Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày 11/11/2011 của Bộ Nông
nghiệp và PTNT về việc Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 117/2010/NĐ-CP
ngày 24/12/2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng;
- Thông tư số 51/2012/TT-BNNPTNT, ngày 19 tháng 10 năm 2012 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ bảo vệ
và phát triển rừng theo quy định tại Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày
09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ;
- Thông tư liên tịch số 100/2013/TTLT-BTC-BNNPTNT, ngày 26 tháng
7 năm 2013Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 24/2012/QĐ-
TTg ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đầu tư
phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 – 2020;
- Quyết định số 482/QĐ-UBND ngày 02/02/2007 của UBND tỉnh Nghệ
An về việc phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch 3 loại rừng;
- Quyết định số 5988/QĐ-UBND ngày 11/11/2009 của UBND tỉnh Nghệ An
về việc phê duyệt quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Nghệ An đến năm 2020;
- Quyết định số 340/QĐ-UBND, ngày 24/01/2013 Uỷ ban nhân dân tỉnh
Nghệ An về việc phê duyệt Đề án chuyển đổi Ban quản lý rừng phòng hộ Quế
Phong thành Ban quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiênPù Hoạt;
- Quyết định số 1109/QĐ-UBND, ngày 02/04/2013 Uỷ ban nhân dân
tỉnh Nghệ An về việc chuyển đổi Ban quản lý rừng phòng hộ Quế Phong thành
Ban quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt;
Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Bắc Trung bộ - Số 44, đường Tân Phúc, thành phố Vinh- Trang4
Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng - Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt
- Quyết định số961/QĐ-SNN-KHTC ngày 18/07/2013 của Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôntỉnh Nghệ An về việc phê duyệt “Đề cương quy
hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng Khu BTTN Pù Hoạt, giai
đoạn 2013-2020;
- Công văn số 1493/UBND.NN, ngày 19 tháng 3 năm 2012 của UBND
Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng - Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt
Phần thứ hai
ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
1.1. Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích
Theo kết quả rà soát điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng tỉnh Nghệ An
năm 2013 thì Khu BTTN Pù Hoạt có tổng diện tích tự nhiên 85.761,43 ha,
trong đó rừng đặc dụng34.589,89 ha và rừng phòng hộ 51.171,54 ha. Nằm trên
địa bàn 9 xã thuộc huyện Quế Phong: Tri Lễ, Tiền Phong, ThôngThụ,
HạnhDịch, Nậm Giải, Đồng Văn, Nậm Nhoóng, Cắm Muộnvà xã Châu Thôn.
- Tọa độ địa lý:
+ Từ 19
o
27'46” đến 19
o
59'55
”
độ vĩ Bắc;
+ Từ 104
o
37'46
’’
đến 105
o
11'11
”
độ kinh Đông.
- Ranh giới
+ Phía Bắc giáp Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên và các xã Vạn Xuân,
Xuân Lẹ và xã Xuân Chinh, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa;
chưa sử dụng có khả năng khai thác vào trồng rừng.
!"!%)!'(
Gồm những thung lũng nằm dưới chân núi cao hoặc dải đất bằng nằm dọc
hai bên bờ suối, có những nơi diện tích rộng từ 300 đến 400 ha, phân bố tập trung
ở xã Tiền Phong. Độ dốc thường từ 3 đến 5
độ rất thuận lợi cho canh tác, đây là
vùng sản xuất lúa, rau, màu tập trung với sản lượng lớn của huyện Quế Phong.
1.3. Địa chất, đất đai
* !'
Vùng quy hoạch Khu BTTN Pù Hoạt có cấu trúc địa chất rất phức tạp,
với nhiều loại đá có tuổi trên 2 triệu năm: Đá cổ sinh (Paleozoi), đá trung sính
(Mezozoi) phát triển khá rộng rãi trên khu vực và ít hơn là đá tân sinh
(Cenozoi). Khu vực đã hình thành các tiểu vùng lập địa có nhiều đặc thù riêng
biệt như vùng núi cao dốc, có xen lẫn những vùng đất thấp giữa núi, những
thung lũng hẹp và sâu Mặc dù ở kiểu địa hình nào thì các sườn núi trong khu
vực đều có độ dốc khá lớn, đất đai chưa bị thoái hoá mạnh, nhưng muốn sử
dụng có hiệu quả thì đòi hỏi phải có sự đầu tư cao về kinh phí và kỹ thuật.
*!+!,-
Do ảnh hưởng của cấu trúc địa hình, đặc điểm địa chất, đá mẹ, khí hậu,
thực bì che phủ và tác động của con người đã tạo cho Khu BTTN Pù Hoạt có
sự phong phú và đa dạng về đất đai với sự xuất hiện các nhóm đất chính sau:
- Nhóm dạng đất mùn Alít trên núi cao (H): Diện tích là 1.783,0 ha, phân
bố ở các xã Tri Lễ, Hạnh Dịch, Nậm Giải, có đặc điểm như sau: Phân bố ở độ cao
>1.700m. Lớp thảm mục dày 20- 30cm, lớp mùn dầy 7-10cm, màu xám đen, càng
xuống sâu màu đen nhạt dần. Đất có thành phần cơ giới cát pha, cấu trúc không
bền vững, đất có phản ứng rất chua (PH = 4), hàm lượng mùn cao (>8%);
- Nhóm dạng đất Feralít mùn trên núi trung bình (FH): Loại đất này được
hình thành ở độ cao từ 700m-1.700m, có diện tích 54.349,0 ha, chiếm 63,4%,
phân bố ở hầu hết các xã trong khu vực. Tính chất đặc biệt của đất có mùn là
lớn trên các con sông. Lượng mưa thấp ở các tháng về mùa khô (1-3);
- Gió: Trong khu vực có hai loại gió chính, đó là: Gió mùa Đông Bắc
xuất hiện từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, thổi mạnh vào tháng 11, 12 và
tháng 1, mỗi đợt 3-4 ngày, có khi kéo dài cả tuần. Gió mùa đông bắc về gây giá
rét, thường kéo theo mưa phùn. Gió Lào thổi từ tháng 5 đến tháng 6, khi có gió
Lào, nhiệt độ lên cao, có khi lên đến 41,3
o
C, độ ẩm xuống thấp, gây khô nóng.
.!23&4
Khu BTTN Pù Hoạt thuộc là vùng đầu nguồn của hai hệ sông:
- Sông Chu ở phía Bắc bắt nguồn từ phía Tây Pù Hoạt (Lào) với tên là
Nậm Xam chảy qua huyện Hửa Phăn, vào Việt Nam với tên là sông Chu, chảy
qua các xã Đồng Văn, Thông Thụ huyện Quế Phong về Thanh Hoávới chiều
dài đi qua hơn 64 km. Đây là hệ thủy lớn, nổi tiếng phong phú về các loài thủy
sinh, cá, lưỡng cư cả về thành phần loài và số lượng. Dọc hai bên sông, bên các
Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Bắc Trung bộ - Số 44, đường Tân Phúc, thành phố Vinh- Trang8
Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng - Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt
suối lớn là vùng sinh sống và canh tác của cộng đồng các dân tộc thuộc hai xã
Thông Thụ và Đồng Văn;
- Hệ sông Hiếu bắt nguồn trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, có lưu
vực lớn thứ hai trong khu vực (Chiếm khoảng 30% diện tích Khu BTNT Pù
Hoạt), với các chi lưu Nậm Việc, Nậm Giải, Nậm Quàng:
+Sông Nậm Việc bắt nguồn từ xã Hạnh Dịch, Tiền Phong, lưu lượng
nước rất lớn, chảy quanh năm. Hệ thủy này được tạo bởi khá nhiều khe suối lớn
bắt nguồn từ biên giới Việt Lào, từ các đỉnh núi cao đổ về như: suối Hạt, suối
Phùng,suối Hiên, suối Co, suối Nậm Lan
+ Sông Nậm Quàng bắt nguồn từ biên giới Việt Lào ở xã Tri Lễ, dài
71km, diện tích lưu vực 594,8 km
2
;
H'Môn
g
1 Số hộ Hộ 9.629 8.148 526 412 45 499
2 N.Khẩu Người 44.965
37.64
5
1.83
2
2.011 166 3.310
Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Bắc Trung bộ - Số 44, đường Tân Phúc, thành phố Vinh- Trang9
Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng - Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt
TT Hạng mục
Đơn vị
tính
Phân theo thành phần dân tộc
Cơ
cấu
(%)
Tổng Thái Kinh
Khơ
Mú
Thổ
H'Môn
g
3 Lao động Người 22.058 8.944 861 402 61 0 100,0
- Nam Người 10.475 4.336 416 192 31 0 47,5
- Nữ Người
11.58
3
4.608 445 210 30 0 52,5
Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Bắc Trung bộ - Số 44, đường Tân Phúc, thành phố Vinh- Trang10
Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng - Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt
tài nguyên rừng ngày càng lớn, sự suy giảm tài nguyên cạn kiệt làm mất cân
bằng sinh thái, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu.
8!7%97,$&:3!$;!
Trên địa bàn 9 xã có 139 Thôn bản, trong đó có 73 thôn bản sống trong
vùng đệm;Đặc biệt có 19 thôn bản với 1.381 hộ, 7.706 người sinh sống trong
vùng đặc dụng và phòng hộ do Khu BTTN Pù Hoạt quản lý. Các cộng đồng
dân cư phần lớn phân bố theo dân tộc, tập quán, phương thức canh tác nông
lâm nghiệp.
- Dân cư sống trong vùng lõi Khu BTTN Pù Hoạt (vùng bảo vệ nghiêm
ngặt và vùng phục hồi sinh thái)gồm 9 bản: Nậm Tột, Huồi Xái 1, Huồi Xái 2
(xã Tri Lễ); Bản Cáng, bản Pục, bản Méo, Piềng Lâng (xã Nậm Giải); Bản Nà
Sái, Hủa Mương (xã Hạnh Dịch);
- Dân cư sống trong vùng phòng hộgồm 12 bản: Nậm Tột, Huồi Mới 1,
Huồi Mới 2, Pà Khốm, Piêng Luông (xã Tri Lễ); Bản Nhọt Nhoóng (xã Nậm
Nhoóng); Bản Mứt, bản Coóng, Chăm Pụt (xã Hạnh Dịch); Bản Mường Phú,
Mường Piệt (xã Thông Thụ); Bản Na Câng (xã Tiền Phong); Cụ thể như bảng sau:
Bảng 2: Danh sách các thôn, bản nằm trong vùng Khu BTTN
Pù Hoạt
TT Xã Tên thôn, bản
Nằm trong vùng
lõi hay vùng
Phòng hộ
Số hộ (hộ)
Số nhân khẩu
(người)
1.381 7.706
1 Nậm Giải Bản Cáng Lõi 43 198
2 Nậm Giải Bản Pục Lõi 71 305
quản lý bảo vệ rừng trong khu vực nói chung, trong rừng đặc dụng nói riêng.
*<9!=>?!5
Trong vùng quy hoạch, nhìn chung đời sống người dân đang còn nhiều
khó khăn. Đây là những xã vùng sâu, vùng xa, đặc biệt khó khăn của huyện
Quế Phong (một trong 62 huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP,
ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ).
Do đặc thù là vùng núi cao xa, sản xuất chủ yếu thuần nông, mặt khác
việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng còn chậm, hoặc hầu như không có, các cây
trồng vật nuôi phổ biến là các loại truyền thống năng suất thấp. Sản xuất còn
mang tính tự cung, tự cấp là chính, sản xuất hàng hóa chưa phát triển.
Kết quả điều tra, khảo sát tại các thôn thuộc 9 xã vùng quy hoạch cho thấy:
- Kinh tế hộ gia đình: Số hộ giàu: 457 hộ, chiếm 4,7% tổng số hộ; Số hộ
trung bình và khá: 4.815 hộ, chiếm 50% tổng số hộ; Số hộ nghèo: 4.357 hộ,
chiếm 45,2% tổng số hộ; Qua số liệu trên cho thấy, số hộ nghèo trong vùng quy
hoạch chiếm tỷ lệ rất cao (45,2%), thực trạng nói lên công tác xóa đói giảm
nghèo ở địa phương đồi hỏi cần phải nổ lực rất lớn trong thời gian tới.
- Về tình trạng nhà ở: Qua thu thập số liệu thống kê trên địa bàn vùng
quy hoạch số hộ có nhà xây kiên cố chiếm tỷ lệ 12,7% (1.227 hộ); Số hộ còn ở
nhà tạm chiếm 25,4%; Đây là nguy cơ tiềm ẩn ảnh hưởng tiêu cực đối với tài
nguyên rừng mà nói cụ thể hơn là đối với gỗ rừng tự nhiên trong khu vực là rất
lớn. Hàng năm, số lượng gỗ rừng tự nhiên bị người dân chặt hạ về làm nhà ở
địa phương các xã là hàng trăm m
3
. Trong tương lai, dân số ngày một tăng, áp
lực lên rừng ngày càng cao.
.@!,ABC %
Khu BTTN Pù Hoạtnằm dọc theo biên giới Việt Lào, trong khu vực có 3
đồn biên phòng. Ngoài công tác bảo vệ an ninh biên giới, các đồn Biên phòng
tích cực tham gia vào các hoạt động quản lý bảo vệ và phát triển tài nguyên
rừng trên địa bàn. Các đồn Biên phòng gồm:
năm, tỉnh Nghệ An còn phải cấp trăm tấn gạo cứu đói cho dân vào dịp giáp hạt.
2.3. Hiện trạng sản xuất nông - lâm nghiệp
*D>'E!(
2.3.1.1. Trồng trọt
Phần lớn diện tích canh tác trên địa hình có độ chênh cao khá lớn nên
hình thành theo kiểu hình ruộng bậc thang là chủ yếu. Nước tưới được lấy từ
các khe, suối tưới từ ruộng cao xuống ruộng thấp, từ trên xuống dưới.
- Tổng diện tích lúa toàn vùng 2007,1 ha. Trong đó:
Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Bắc Trung bộ - Số 44, đường Tân Phúc, thành phố Vinh- Trang13
Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng - Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt
+ Diện tích lúa nước (2 vụ):2007,1 ha, năng suất đạt 48,3 tạ/ha;
+ Diện tích lúa rẫy: 150 ha, năng suất đạt 13 tạ/ha;
+ Diện tích Ngô: 266,0 ha, năng suất đạt 18,8 tạ/ha;
+ Diện tích khoai, sắn: 580,5 ha, năng suất đạt 40,7 tạ/ha;
+ Diện tích lạc, đậu: 141,5 ha, năng suất đạt 13,9 tạ/ha;
+ Diện tích rau các loại: 164,0 ha, năng suất 34,4 tạ/ha.
Tổng sản lượng lương thực đạt: Lúa 10.823 tấn/năm; Ngô 783 tấn/năm;
Sắn và khoai lang 1.499,5 tấn; Rau các loại 509,3 tấn; Lạc đậu 371,9 tấn.
Bình quân lương thực (thóc) 276 kg/người/năm. Tương đương 15 kg
gạo/tháng/người.
Trong 9 xã vùng quy hoạch, có 8 xã đạt ở mức >10 kg gạo/tháng/người.
Riêng xã Thông Thụ diện tích lúa nước ít (60 ha), nhân khẩu đông (4344 khẩu),
bình quân 3,8 kg gạo/tháng/người. Đất canh tác lúa nước ít, người đông, sẽ gây
áp lực lớn đến tài nguyên rừng nói chung, rừng phòng hộ, đặc dụng nói riêng.
Các xã có diện tích canh tác lúa nước nhiều như: Tiền Phong 564,7 ha,
Châu Thôn 381,4 ha, Tri Lễ 360,2 ha.
Nhìn chung hiện nay diện tích canh tác lúa nước khá ổn định, phần lớn
diện sản xuất đảm bảo đủ nước tưới hai vụ, hệ thống tiêu úng đảm bảo. Kỹ
thuật canh tác được nâng cao, người dân đã áp dụng các khoa học kỹ thuật mới
vào sản xuất, gieo trồng đúng thời vụ… Tuy nhiên, việc đầu tư phân bón, thuộc
cơ sở bán giống, phân bón, thuốc trừ sâu đều tập trung chủ yếu ở khu vực trung
tâm xã. Đối với các địa phương gần trung tâm huyện còn có thêm các cơ sở bán
các loại máy trong sản xuất nông nghiệp như máy cày, bừa, máy cắt cỏ…
Bình quân ở mỗi xã có 4 - 5 cơ sở dịch vụ hỗ trợ, cung ứng các dụng cụ,
phân bón, thuốc bảo vệ thực vật phục vụ cho sản xuất nông nghiệp,đáp ứng yêu
cầu của nhân dân trong vùng.
2.3.1.4. Khả năng chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi
- Cây trồng: Trong nông nghiệp cây trồng chủ đạo là lúa, những năm gần
đây người dân đã mạnh dạn đưa các giống lúa mới vào sản xuất, tạo ra bước
chuyển biến mới trong sản xuất lúa tại địa phương. Những giống cũ, dài ngày,
năng suất thấp, chất lượng kém đã được loại bỏ thay vào đó là những giống
Lúa, Ngô… có năng suất, chất lượng cao phù hợp với thổ nhưỡng địa phương.
Các cây trồng nông nghiệp khác như Sắn, khoai lang… diện tích có xu hướng
giảm dần và giống không được cải thiện;
Các giống lúa mới có năng suất, chất lượng cao đã và đang được đưa vào
sản xuất trên địa bàn là Khải phong, N ưu 96, Dương quang…
- Vật nuôi: Vật nuôi như Trâu, Bò, Lợn, Dê, Gà, Vịt, Ngan… phần lớn
vẫn là những giống truyền thống nên năng xuất chưa cao. Trong đàn gia súc
(Trâu, Bò, Lợn, Dê ở các địa phương, duy nhất chỉ có xã Tiền Phong đưa giống
Bò laisind vào chăn nuôi nhưng số lượng chưa nhiều (340 con). Những giống lai
thuần chủng có năng suất cao chưa được áp dụng chăn nuôi rộng rãi trên địa bàn;
Nhìn chung, việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi còn chậm, mới
được ghi nhận ở cây lúa nước, ước đạt 70% diện tích gieo trồng. Ngoài ra, một
số giống lợn có năng suất cao được đưa từ miền xuôi lên thông qua các thương
lái cũng bắt đầu được người dân đưa vào chăn nuôi. Tuy nhiên, việc cung cấp
giống cây, con thông qua các thương lái thường không biết rõ nguồn gốc, xuất
Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Bắc Trung bộ - Số 44, đường Tân Phúc, thành phố Vinh- Trang15
Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng - Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt
xứ. Do đó dễ nẫy sinh những tình trạng kém thích nghi, sức đề kháng kém với
môi trường, cùng với việc kiểm soát dịch bệnh chưa chặt chẽ sẽ ảnh hưởng
quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, phần lớn đang tạm thời giao cho UBND các
xã quản lý;
Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Bắc Trung bộ - Số 44, đường Tân Phúc, thành phố Vinh- Trang16
Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng - Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt
Nhìn chung về bảo vệ rừng trên địa bàn có chiều hướng tích cực, nhiều
diện tích rừng dần được phục hồi tốt. Tuy nhiên, một số địa bàn vẫn còn xảy ra
nạn phát đốt rừng làm nương rẫy và khai thác rừng trái phép. Rừng đặc dụng và
phần lớn rừng phòng hộ chưa được giao khoán bảo vệ đến hộ dân nên quá trình
giữ rừng là khó khăn phức tạp, kém hiệu quả.
2.3.2.4.Khoanh nuôi phục hồi rừng
Cũng như bảo vệ rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng chỉ được thực hiện ở
một số diện tích ở rừng phòng hộ, nằm trong kế hoạch đầu tư hàng năm. Còn
lại nhiều diện tích chưa có đầu tư cho khoanh nuôi phục hồi rừng để giao khoán
đến hộ dân trên địa bàn.
2.3.2.5.Khai thác và chế biến lâm sản
Khu vực rừng do Khu BTTN Pù Hoạt quản lý thuộc đối tượng đóng cửa
rừng, không thuộc đối tượng khai thác. Tuy nhiên, việc khai thác lâm sản trái
phép vẫn còn xảy ra. Gỗ trong rừng có thể bị lâm tặc khai thác trộm, rồi vận
chuyển phân tán, về các thôn bản để sử dụng hoặc chuyển thành hàng hóa. Việc
số gỗ người dân bản địa khai thác về xây dựng nhà ở tại các địa phương vẫn
còn nhiều. Hàng năm, khối lượng gỗ rừng tự nhiên cung cấp cho vấn đề nhà ở
trên địa bàn 9 xã được ước tính hàng nghìn m
3
.
Do đóng cửa rừng nên các cơ sở chế biến lâm sản lớn không tồn tại. Trên
địa bàn các xã vùng quy hoạch các cơ sở chế biến không nhiều, tồn tại dưới
dạng cơ sở sản xuất hàng mộc dân dụng với quy mô nhỏ (1-3 công nhân). Gỗ
được mua qua các thương lái, chủ xe vận chuyển (gỗ lậu). Ngoài sản phẩm được
chế biến gỗ từ rừng tự nhiên để xây dựng nhà ở của người dân bản địa là khá lớn
thì sản phẩm chế biến khác (giường, tủ, bàn ghế…) hàng năm là không lớn.
hộ dân khác noi theo;
- Hạn chế diện tích đất ruộng bỏ hoang, khai hoang mở mang diện tích
canh tác lúa nước;
- Tuân thủ lịch thời vụ, đưa giống cây, con theo chỉ đạo của các ban
ngành cấp xã, huyện;
- Người dân hăng hái tham gia trong công tác quản lý bảo vệ, khoanh
nuôi phục hồi rừng thông qua các dự án giao khoán đến hộ gia đình.
2.3.3.2. Những mặt chưa được
- Diện tích các thửa ruộng còn quá manh mún, độ chênh cao giữa các
thửa còn lớn; bờ vùng, bờ thửa quá yếu trong việc giữ đất, giữ nước và khó
khăn cho việc đi lại để sản xuất;
- Chưa mạnh dạn đầu tư về giống cây - con, phân bón, thuốc bảo vệ thực
vật, chưa áp dụng đầy đủ các kỹ thuật mới… vào sản xuất nên năng suất, chất
lượng chưa cao;
- Hệ thống giao thông nội đồng, kênh mương nội đồng chưa đảm bảo,
hiện tại chưa đáp ứng cho sản xuất nông nghiệp;
- Thiếu cán bộ địa bàn, thiếu sự quan tâm thường xuyên và kịp thời của
các ban ngành đến tận người dân địa phương, chưa nắm bắt hết những tiềm
Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Bắc Trung bộ - Số 44, đường Tân Phúc, thành phố Vinh- Trang18
Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng - Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt
năng đất đai từng vùng, tâm tư, nguyện vọng của mỗi cộng đồng dân cư nên
chưa phát huy được các tiềm năng và nội lực trong dân.
2.3.3.3.Định hướng phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp
Để hướng tới một nền sản xuất nông - lâm nghiệp bền vững, đáp ứng các
chức năng, yêu cầu của các cộng đồng dân cư sống trong vùng lõi và vùng đệm
Khu BTTN Pù Hoạt, nền sản xuất xuất nông - lâm nghiệp trên địa bàn cần phải:
- Xây dựng một nền sản xuất nông - lâm nghiệp giữ vai trò chủ đạo trong
nền kinh tế trên địa. Trong đó:
- Đẩy mạnh cơ giới hóa vào sản xuất nông nghiệp; mở rộng khai hoang
tăng diện tích lúa nước; thực hiện thâm canh tăng năng suất, đưa các giống lúa
2.4.1.2. Điện, nước sinh hoạt, văn hoá và thông tin liên lạc
- Nguồn điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất của nhân dân trong vùng chủ
yếu là dùng điện lưới quốc gia. Mức độ sử dụng điện ở các xã đang còn thấp,
số hộ, sử dụng điện mới chỉ đạt 86,6%. Ngoài ra một số hộ đã lợi dụng khe suối
để chạy máy thuỷ điện nhỏ phục vụ thắp sáng và sinh hoạt trong gia đình;
- Nguồn nước phục vụ sinh hoạt chủ yếu dựa vào nguồn nước tự nhiên
(sông, suối), nước mưa dự trữ và nguồn nước tự chảy từ các khe suối đặc biệt
về mùa khô hầu hết các xã thường thiếu nước sinh hoạt;
- Hệ thống thông tin liên lạc đã và đang nâng cấp, hiện tại trong khu vực
có 100% số xã có các trạm thu, phát sóng đài truyền hình, truyền thanh. Hiện
tại có 9 xã có bưu điện văn hoá, hầu hết trung tâm xã đều có điện thoại cố định.
2.4.1.3.Giáo dục và đào tạo
Những năm gần đây hệ thống trường lớp được đầu tư xây dựng, nâng
cấp theo các chương trình dự án. Hiện 100% số xã có trường tiểu học với 416
giáo viên, 4.379 học sinh và 9 trường trung học cơ sở với 243 giáo viên và
2.431 học sinh. Tổng số học sinh đến trường trong độ tuổi đi học đạt 85-90%.
Một số xã trường lớp còn tạm bợ (tranh tre, nứa lá), tỷ lệ người mù chữ từ 5-
10%, nhiều người phụ nữ dân tộc Mông không biết chữ và không nói được
tiếng phổ thông.
2.4.1.4. Y tế
Theo kết quả thống kê trong khu vực có 9 trạm y tế cơ sở, với 65 giường
bệnh, 58 y, bác sỹ và nhân viên phục vụ. Mạng lưới y tế cơ sở đã được củng cố
cơ bản đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh cho nhân dân. Các chương trình y tế:
tiêm chủng, phòng chống sốt rét, bướu cổ đang được thực hiện có hiệu quả.
Đặc biệt là nạn nghiện hút đang có chiều hướng gia tăng làm ảnh hưởng đến
đạo đức, thuần phong mỹ tục và sức khoẻ cộng đồng.
(Báo cáo chuyên đề “Điều tra, khảo sát đánh giá tình hình dân sinh kinh
tế - xã hội và thực trạng sản xuất nông, lâm nghiệp vùng quy hoạch Khu BTTN
Pù Hoạt”)
Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Bắc Trung bộ - Số 44, đường Tân Phúc, thành phố Vinh- Trang20
165 2000 Hết KH
3 Nhà làm việc m
2
135 1998 Hết KH
4 Nhà làm việc 2 tầng m
2
280 2012 Mới
5 Máy định vị GPS Cái 1 2008 Hết KH
6 Máy Photocoppy Cái 1 2011 87,50%
7 Máy Photocoppy Cái 1 2004 Hết KH
8 Máy vi tính Bộ 2 2002 Hết KH
9 Máy vi tính Bộ 1 2011 80,00%
10 Laptop Cái 1 2007 Hết KH
11 Tủ đựng tài liệu Cái 1 2007 37,50%
12 Tủ đựng tài liệu Cái 1 2012 100,00%
13 Ty vi Sony Cái 1 2004 Hết KH
14 Xe ô tô bán tải Cái 1 2010 70,00%
15 Xe máy công Cái 1 2006 30,00%
16 Máy thổi lá Cái 2 2012 100,00%
17 Nhà Trạm Kìm m
2
100 2013 100,00%
18 Nhà đội 5 m
2
100 2000 Hết KH
(Nguồn Khu BTTN Pù Hoạt)
Qua bảng trên cho thấy, sau khi được thành lập, Ban quản lý Khu BTTN
Pù Hoạt kế thừa tài sản của Ban quản lý rừng phòng hộ Quế Phong chuyển
sang, phần lớn tài sản đã khấu hao hết, không còn giá trị sử dụng. Ngoài nhà
Trạm Kìm mới đưa vào sử dụng năm 2013 thì các trạm quản lý bảo vệ còn lại
suốt đời gắn bó với rừng, nên khi được hướng dẫn sản xuất lâm nghiệp để xoá
đói giảm nghèo, tự làm giàu cho mình và cho xã hội thì đồng bào sẽ phấn khởi
tin tưởng và tuân thủ nghiêm chỉnh các biện pháp kỹ thuật;
- Cơ bản đồng bào các dân tộc trong khu vực đã định canh, định cư, cuộc
sống ổn định và đang được nâng cao tạo điều kiện tốt để thực thi dự án;
- Đã chấm dứt thời gian dài suy thoái rừng, bước đầu vào giai đoạn phục
hồi và phát triển. Tỷ lệ che phủ của rừng toàn khu vực đạt 75,9%;
- Về cơ chế quản lý đã chuyển từ lâm nghiệp nhà nước sang lâm nghiệp
xã hội, thu hút được nguồn lực của mọi thành phần kinh tế vào phát triển lâm
Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Bắc Trung bộ - Số 44, đường Tân Phúc, thành phố Vinh- Trang22
Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng - Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt
nghiệp. Một số chế độ chính sách đã được sửa đổi, ban hành mới đã bước đầu
phát huy tác dụng;
- Hệ thống các đơn vị quản lý rừng được sắp xếp, củng cố, đổi mới thực sự
trở thành nòng cốt trong cung cấp dịch vụ cho công tác bảo vệ và khôi phục rừng;
- Hoạt động lâm nghiệp làm tăng thu nhập của người dân, góp phần vào
việc ổn định đời sống, xoá đói giảm nghèo, đảm bảo an ninh quốc phòng.
/!B!4
- Theo số liệu từ Sở Công thương tỉnh Nghệ An thì hiện vùng quy hoạch
Khu BTTN Pù Hoạt có 3 nhà máy thủy điện đã hòa lưới điện Quốc gia, đó là
thuỷ điện Hủa Na (180MW), Bản Cốc, Sao Va và 5 dự án khác đang tạm
ngừng thi công hoặc đang khảo sát. Việc xây dựng các nhà máy đã và đang ảnh
hưởng đến sự đa dạng của khu bảo tồn thiên nhiên, cụ thể là nhiều diện tích
rừng bị chặt phá để làm đường, xây dựng nhà máy, đặc biệt là việc chặn dòng
tích nước của các nhà máy thuỷ điện đã biến nhiều dòng sông suối trong vùng
như: Nậm Giải, sông Hiếu… bị “chết mòn”;
- Do địa hình cao dốc, chia cắt hiểm trở, điều kiện khí hậu thuỷ văn có
một số yếu tố bất lợi gây tác hại cho sản xuất, đời sống của đồng bào trên khu
vực và công tác trồng rừng, bảo vệ rừng;
- Trên địa bàn có nhiều dân tộc thiểu số, trình độ dân trí thấp, nguồn lao