LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế xã hội trong nước là sự hội
nhập, giao lưu hợp tác kinh tế giữa các khu vực, các quốc gia trên toàn thế giới. Đặc
biệt là từ khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO từ ngày 01/01/2007 đã mang lại cho
doanh nghiệp đứng trước sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp từ khắp nơi trên
thế giới. các doanh nghiệp vấp phải rất nhiều khó khăn về: trình độ quản lý, nguồn
vốn, giá thành, nhân tài…Vậy làm thế nào để các doanh nghệp trong nước tận dụng
được các lợi thế cạnh tranh của mình, làm thế nào để tạo uy thế, để tồn tại và phát triển
trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, nắm lấy cơ hội, vượt qua mọi thử thách để tồn
tại và đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất. muốn vậy các doanh nghiệp cần phải chọn
con đường hội nhập cũng như đặt ra được chiến lược kinh doanh đúng đắn, phải quan
tâm đến các vấn đề thuộc môi trường kinh tế, chính trị, pháp luật, khoa học kĩ thuật…
Bên cạnh đó thì việc tạo lập một nền văn hóa mang bản sắc riêng của mỗi doanh
nghiệp cũng vô cùng quan trọng vì :
Một quốc gia không thể tồn tại nếu thiếu đi sự bảo tồn, giữ gìn được nét văn
hóa truyền thống của mình. Một gia đình không thể đầm ấm, sum vầy, đóng góp tích
cực cho xã hội nếu thiếu đi sự gia phong, gia giáo. Một doanh nghiệp cũng vậy, sẽ
không thể có được sự phát triển lâu dài nếu không có một nền văn hóa đặc thù, một
nền văn hóa văn minh, hiện đại, thoải mái, công bằng là điều khiện lý tưởng cho nhân
viên làm việc hiệu quả và sáng tạo
Bất cứ một doanh nghiệp nào nếu thiếu yếu tố văn hóa, ngôn ngữ, tư liệu, thông
tin nói chung được gọi là tri thức thì doanh nghiệp đó khó có thể đứng vững và tồn tại
được. Trong khuynh hướng xã hội ngày nay thì một trong các nguồn lực của doanh
nghiệp là con người mà văn hóa doanh nghiệp là cái liên kết và nhân lên rất nhiều lần
các giá trị của từng nguồn lực riêng lẻ. Một văn hóa doanh nghiệp mạnh sẽ gắn kết các
thành viên, khơi dậy niềm tự hào doanh nghiệp, tạo nên sức mạnh tinh thần, phát huy
khả năng sáng tạo của các nhân viên, giúp cho hoạt động doanh nghiêp diễn ra một
cách trôi chảy, quá trình kinh doanh thuận lợi. dựng và phát triển văn hóa doanh
nghiệp
Những năm gần đây nhiều doanh nghiệp việt nam đã quan tâm đến việc xây dựng và
phát triển văn hóa doanh nghiệp, thậm chí có những doanh nghiệp tiếc tiền mời công
hoạt cùng với mọi biểu hiện của nó loài người sinh ra nhằm thích ứng nhưng nhu cầu
đời sống và sự đòi hỏi của sự sinh tồn”.
Mỗi người nhìn nhận văn hóa dưới một góc độ khác nhau. Vì vậy, việc có nhiều khái
niệm văn hóa khác nhau không có gì là đáng ngạc nhiên, trái lại cang làm cho vấn đề
được hiểu biết một cách phong phú và toàn diện hơn.
Văn hóa bao gồm tất cả mọi thứ, là một bộ phận trong đời sống con người, văn hóa
không chỉ là những gì liên quan đến tinh thần mà bao gồm tất cả vật chất. Ngoài các
yếu tố phi vật chất như giá trị, tiêu chuẩn,… nền văn hóa bao gồm cả những sáng tạo
hữu hình của con người như những đền đài, di tích lịch sử.
Các nhà xã hội học chia văn hóa thành 2 dạng: văn hóa cá nhân và văn hóa cộng
đồng. Văn hóa cá nhân là toàn bộ vốn tri thức, kinh nghiệm tích lũy vào mỗi cá nhân,
biểu hiện ở hệ thống quan niệm và hành xử của cá nhân ấy trong đời sống thức tiễn.
Văn hóa cộng đồng là văn hóa của một nhóm xã hội, nó không phải là số cộng giản
của văn hóa cá nhân – thànhviên của cộng đồng xã hội ấy. Trong hoạt động doanh
nhiệp thì “ văn hóa doanh nhân” là thuộc dạng văn hóa cá nhân, còn “ văn hóa doanh
nghiệp” thuộc văn hóa cộng đồng.
3
Văn hóa là phương tiện để con người “điều chỉnh” (cải tạo) cuộc sống của mình theo
định hướng vươn tới những giá trị chân, thiện, mỹ. Được xem là cái “ nền tảng”, “
vừa là mục tiêu, vừa là động lực cho sự phát triển” của con người và xã hội ngày càng
thăng bằng và bền vững hơn, văn hóa có tác dụng tích cực đối với sự phát triển của
mỗi cá nhân cũng như toàn bộ cộng đồng. Nội lực của một dân tộc trước hết là mọi
nguồn lực tập hợp từ vốn văn hóa truyền thống đã tích lũy trong lịch sử của chính dân
tộc đó.
Như vậy, thực chất văn hóa là hệ thống các giá trị được sản sinh ra trong xã hội nhất
định, được đặc trưng bởi hình thái kimh tế xã hội nhất định, bao gồm cả giá trị vật chất
và tinh thần.
1.1.2. Khái niệm văn hóa doanh nghiệp
Văn hoá doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hoá được gây dựng nên trong suốt
quá trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, trở thành các giá trị, các quan
Đây là một trong những giá trị văn hóa điển hình của doanh nghiệp được chuẩn bị
kỹ lưỡng từ trước dưới hình thức các hoạt động, sự kiện văn hóa- xã hội chính thức,
nghiêm trang, tình cảm và tự nguyện tham gia được tổ chức định kì hay bất thường
nhằm thắt chặt mối quan hệ trong doanh nghiệp và thường được tổ chức vì lợi ích của
những người tham dự. Có bốn loại lễ nghi cơ bản: Nghi lễ chuyển giao (khai mạc, bổ
nhiệm thành viên mới, chức vụ mới, lễ ra mắt…), nghi lễ mang tính chất củng cố( phát
phần thưởng, tuyên dương trong các cuộc thi lao động giỏi…), Nghi lễ nhắc nhở (sinh
hoạt văn hóa, chuyên môn, khoa học ), nghi lễ liên kết (lễ hội, liên hoan, giao lưu văn
nghệ, thể thao, tổ chức sự kiện…)
Thứ hai: Yếu tố văn hóa doanh nghiệp vô hình
• Biểu tượng:
Là một thứ gì đó biểu thị một cái gì đó không phải là chính nó và có tác dụng giúp
cho mọi người nhận ra hay hiểu được thứ mà nó biểu thị. Một biểu tượng khác lạ hay
một tác phẩm sáng tạo được thiết kế để thể hiện về một hình tượng của một tổ chức
một doanh nghiệp bằng ngôn ngữ nghệ thuật phổ thông. Các biểu tượng vật chất này
thường có sức mạnh rất lớn vì chúng hướng sự chú ý của người thấy nó là một vài chi
tiết hay điểm nhấn cụ thể có thể diễn đạt những giá trị chủ đạo mà tổ chức doanh
nghiệp muốn tạo ấn tượng, lưu lại hay truyền đạt cho người thấy nó.
• Sứ mệnh:
5
Mỗi một doanh nghiệp ra đời đều mang một sứ mệnh. Sứ mệnh của doanh nghiệp trả
lời cho câu hỏi: Tại sao ta lập doanh nghiệp? Mục đích lâu dài của nó là gì? Doanh
nghiệp làm gì để tồn tại và phát triển? Khi sứ mệnh của doanh nghiệp được tuyên bố
một cách rõ ràng thì các thành viên sẽ dễ dàng hơn trong việc ra quyết định sẽ làm gì
và làm như thế nào để cùng doanh nghiệp đi đúng hướng và thực hiện được sứ mệnh
của nó. Khi nhân viên hiểu biết về sứ mệnh của doanh nghiệp sẽ tin tưởng hơn vào con
đường mà mình đang đồng hành cùng doanh nghiệp, thấy rõ ý nghĩa của công viêc
mình đang thực hiện. Chỉ có sứ mệnh rõ ràng, lâu dài thì doanh nghiệp mới trường tồn
được.
• Tầm nhìn (hay còn gọi là viễn cảnh):
Khẩu hiểu là hình thức dễ nhập tâm, không chỉ được nhân viên mà cả khách hàng và
nhiều người khác thường xuyên nhắc tới. Vì vậy thường rất đơn giản dễ nhớ và cũng
có tác dụng khích lệ tinh thần lao động của các thành viên trong doanh nghiệp.
• Giá trị cốt lõi:
Là những phẩm chất cao quý nhất trong doanh nghiệp. Giá trị cốt lõi không thay
đổi theo thời gian. Là thước đo mọi hành vi,là nền tảng, là những điều “luật bất thành
văn” ăn sâu vào trong tiềm thức ngấm vào máu các thành viên và được thực hiện qua
các hành vi hàng ngày. Giá trị cốt lõi thực sự thể hiện sự khác biệt của doanh nghiệp.
Trong bảng giá trị của doanh nghiệp phải thể hiện được những mong muốn tốt đẹp của
lãnh đạo đồng thời phải thể hiện các giá trị đã hình thành ăn sâu trong mỗi thành viên
của doanh nghiệp,đã được tôi luyện và giữ vững trong thời gian khá dài.
• Giá trị, niềm tin và thái độ của các thành viên trong doanh nghiệp:
Giá trị là chuẩn mực đạo đức và cho biết con người cần phải làm gì như một doanh
nghiệp đánh giá cao tính trung thực nhất quán và sự cởi mở cho rằng cần hành động
một cách thật thà kiên định thẳng thắn. Còn niềm tin là đề cập đến mọi người cho rằng
làm thế nào là đúng làm thế nào là sai, thực tế hai khái niệm này rất khó tách rời vì
trong niềm tin luôn chứa đựng các giá trị. Thái độ là chất gắn kết niềm tin với giá trị
thông qua tình cảm, đó là thói quen tư duy theo kinh nghiệm để phản ứng theo một
cách thức nhất quán mong muốn hoặc không mong muốn đối với các sự vật hiện
tượng mặt khác thái độ được hình thành theo thời gian từ những phán xét và những
khuôn mẫu điển hình thay vì những sự kiện cụ thể. Thái độ của con người là tương đối
hoàn chỉnh và có những ảnh hưởng lâu dài đến động cơ của người lao động. Giá trị
niềm tin hay thái độ đều được hình thành trong quá trình phát triển của doanh nghiệp.
7
Chúng được các thành viên chấp nhận và có ảnh hưởng sâu sắc đến việc ra quyết định
của từng người là một trong các giá trị văn hóa mà doanh nghiệp cần quan tâm.
• Lịch sử phát triển và truyền thống văn hóa:
Là nền tảng cho sự hình thành và phát triển văn hóa trong doanh nghiệp, thông qua
sự hình thành và lịch sử phát triển của doanh nghiệp chúng ta hiểu được đầy đủ quá
trình hình thành, vận động và thay đổi của các giá trị văn hóa trong doanh nghiệp,
thừa văn hóa dân tộc vừa phải giao thoa về văn hóa nhằm đưa doanh nghiệp lên một
tầm cao mới phù hợp. Việc xây dựng và phát triển các giá trị văn hóa doanh nghiệp
cũng chịu tác động không nhỏ trong môi trường hội nhập.Bản thân doanh nghiệp đó
cần cập nhật những thay đổi về tư tưởng, phương châm hoạt động, kinh doanh mới
phù hợp tiến bộ.Nó bắt buộc doanh nghiệp phải thay đổi để tồn tại.Ví dụ như sự thay
đổi trong tư duy, quan niệm ban lãnh đạo, tuy dư ý thức của nhân viên, về các giá trị
cốt lõi của doanh nghiệp. Ngoài ra còn các yếu tố khác như: Chính sách của Chính
phủ, xu thế tiêu dùng, vị trí địa lí,…cũng có tác động ảnh hưởng không nhỏ tới phát
triển văn hóa doanh nghiệp.
• Lịch sử hình thành và truyền thống của doanh nghiệp:
Đây là một yếu tố cốt lõi có vai tròquyết định tới sự phát triển của các giá trị văn hóa
doanh nghiệp. Nếu như doanh nghiệp có lịch sử hình thành và truyền thống văn hóa
tốt đẹp, bền vững thì việc phát triển các văn hóa được coi như có một điểm tựa vững
chắc hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phát triển. Việc xây dựng phát huy các
yếu tố văn hóa phải dựa trên tinh thần kế thừa nhưng tinh hoa của nền văn hóa truyền
thống của doanh nghiệp.
Phong cách của ban lãnh đạo, những hành động, ý chí, tinh thần và thái độ làm việc
của ban lãnh đạo đã tạo nên giá trị cốt lõi của văn hóa doanh nghiệp: văn hóa doanh
nghiệp cần thể hiện những phong cách ý chí, văn hóa làm việc của ban lãnh đạo. Nó
do ban lãnh đạo đầu tư, xây dựng và phát triển. Nếu ban lãnh đạo tiến bộ, có tầm nhìn
xa thì văn hóa doanh nghiệp sẽ phát triển và ngược lại.
• Mô hình tổ chức của doanh nghiệp, tính cách nhân viên trong công ty:
Ngành nghề kinh doanh cùng công nghệ sản xuất giữ vai trò quan trọng trong phát
triển doanh nghiệp. Mỗi một ngành nghê kinh doanh có nét văn hóa kinh doanh riêng
vì thế mỗi doanh nghiệp cần xây dựng cho mình một nét văn hóa hợp với ngành nghề
kinh doanh mà đảm bảo được những nét đặc trưng riêng cho mình. Đồng thời trong
mỗi doanh nghiệp tương ứng với mô hình tổ chức cũng sẽ quy định một nét riêng biệt
trong sự phát triển văn hóa doanh nghiệp. Vì vậy việc xây dựng và phát triển các giá
trị văn hóa doanh nghiệp luôn bị phụ thuộc vào các yếu tố về mô hình tổ chức, nhân
viên, ngành nghề kinh doanh…
hiện ra ở những tài sản vô hình như: sự trung thành của nhân viên, bầu không khí của
doanh nghiệp như một gia đình nhỏ, đẩy nhanh tiến độ trong quá trình thảo luận và ra
các quyết định quản lý, sự tin tưởng của nhân viên vào các quyết định và chính sách
của doanh nghiệp, tinh thần đồng đội trong mọi công việc của doanh nghiệp ….
Thứ ba là: Giá trị văn hóa doanh nghiệp thực hiện vai trò của mình đối với các
hoạt động của doanh nghiệp, nó được biểu hiện cụ thể như sau :
10
Các giá trị văn hóa doanh nghiệp góp phần làm giảm mâu thuẫn, xây dựng mối
đoàn kết .Phần lớn các nhà nghiên cứu về văn hóa nhấn mạnh vai trò quan trọng của
văn hóa trong việc khuyến khích sự gắn kết xã hội trong doanh nghiệp. Các giá trị văn
hóa doanh nghiệp được miêu tả như “chất keo “hay “xi măng “ để kết nối các thành
viên trong doanh nghiệp với nhau. Việc tạo ra một văn hóa chung sẽ tạo ra sự thống
nhất trong quan điểm nhìn nhận đánh giá, lựa chọn và lợi ích chung cho hành động của
các thành viên. Điều này rất có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp có mâu thuẫn và sự
thiếu thống nhất vệ nội bộ.
Phối hợp và kiểm soát: Nhìn một cách rộng hơn, các giá trị văn hóa thúc đẩy sự
thống nhất trong nhận thức cũng chính là tạo thuận lợi trong phối hợp và kiểm soát.
Các giá trị văn hóa biểu hiện trong truyền thống của doanh nghiệp, tạo ra khuôn mẫu
ứng xử của doanh nghiệp đó, được các thành viên chấp nhận và tuân thủ, thể hiện sự
hòa đồng bên trong doanh nghiệp nói chung cung như việc ra quyết định trong những
trường hợp cụ thể . Đặc biệt là trong việc giải quyết định gặp phải những thực tế phức
tạp, do sự khác nhau về nhận thức, về văn hóa địa phương của các thành viên, thì văn
hóa doanh nghiệp sẽ có tác dụng để phạm vi hóa sự lựa chọn .
Tạo động cơ: Các giá trị văn hóa doanh nghiệp có một vị trí quan trọng thúc
đẩy động cơ làm việc cho các thành viên doanh nghiệp: yếu tố quyết định đến hiệu
suất và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Hầu hết các doanh nghiệp đều cố gắng
tạo động cơ làm việc cho nhân viên của họ thông qua cơ chế thưởng phạt. Tuy nhiên lý
thuyết về động cơ làm việc cho rằng mong muốn làm việc của nhân viên còn chịu tác
động của các động cơ khác như : ý nghĩa và sự thích thú đối với công việc , mục tiêu
của họ ,họ thấy đươc giá trị của công việc và được đảm bảo an toàn trong công việc .
- Với gần 10,000 cán bộ và chuyên gia hoạt động trong tất cả các lĩnh vực CNTT và
TT.
Các lĩnh vực hoạt động chính của FPT:
- Công nghệ Thông tin và Viễn thông: Tích hợp hệ thống, Giải pháp phần mềm, Dịch
vụ nội dung số, Dịch vụ dữ liệu trực tuyến, Dịch vụ Internet băng thông rộng, Dịch vụ
kênh thuê riêng, Điện thoại cố định, Phân phối sản phẩm công nghệ thông tin và viễn
thông, Sản xuất và lắp ráp máy tính, Dịch vụ tin học, Lĩnh vực giáo dục-đào tạo, Đào
tạo công nghệ.
- Đầu tư: Giải trí truyền hình, Dịch vụ tài chính-ngân hàng, Đầu tư phát triển hạ tầng
và bất động sản, Nghiên cứu và phát triển.
FPT đang làm chủ công nghệ trên tất cả các hướng phát triển của mình với các chứng
chỉ ISO cho tất cả các lĩnh vực hoạt động, CMMi cho phát triển phần mềm.
Bên cạnh đó, FPT cũng đang sở hữu trên 1,000 chứng chỉ công nghệ cấp quốc tế của
các đối tác công nghệ hàng đầu thế giới.
Các dịch vụ giá trị gia tăng của FPT luôn đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và đối
tác. Đến nay, FPT đã giành được niềm tin của hàng nghìn doanh nghiệp và hàng triệu
13
người tiêu dùng.
Trong suốt những năm qua, FPT liên tục được bạn đọc tạp chí PC World Việt Nam
bình chọn là Tập đoàn tin học uy tín nhất Việt Nam. Nhiều năm nhận giải thưởng “Đối
tác doanh nghiệp xuất sắc nhất năm” của Cisco, IBM, HP… và đạt được các giải
thưởng: Giải thưởng Sao vàng Đất Việt cho thương hiệu FPT; Giải thưởng Sao Khuê;
Các giải thưởng, cúp, huy chương tại các triển lãm, cuộc thi như Vietnam Computer
World Expo, IT Week, Vietgames…
Sản phẩm và dịch vụ của FPT luôn giành được những giải thưởng cao nhất của Hội
Tin học Việt Nam, Hội Tin học thành phố Hồ Chí Minh và Hiệp hội Doanh nghiệp
Phần mềm Việt Nam. Với những đóng góp tích cực cho sự phát triển của ngành tin
học và viễn thông nói riêng và sự phát triển của nền kinh tế nói chung, FPT đã được
Nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Nhất năm 2003.
2. Những biểu hiện của văn hóa doanh nghiệp trong tập đoàn FPT
Giám đốc mới là ông Nguyễn Thành Nam thay ông Trương Gia Bình. Ông Nam là
thành viên sáng lập Tập đoàn FPT, Chủ tịch HĐQT của Công ty Phần mềm FPT
(FSOFT).
Trong 2 năm giữ chức vụ Tổng giám đốc, sau khi hoàn tất nhiệm vụ lập kế
hoạch cho sự phát triển của FPT trong giai đoạn mới, bổ sung nhân sự cấp cao và xây
dựng chiến lược thương hiệu mới của Tập đoàn, tháng 2 năm 2011, Hội đồng quản trị
Tập đoàn FPT có nghị quyết bổ nhiệm ông Trương Đình Anh làm Tổng giám đốc thay
thế cho ông Nguyễn Thành Nam.
15
2.1.2 Cơ cấu tổ chức tập đoàn FPT
2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức tập đoàn FPT hiện có:
- 12 công ty thành viên:
• Công ty Cổ phần Hệ thống Thông tin FPT (FPT Information System).
• Công ty Cổ phần Thương mại FPT(FPT Trading Group).
• Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom Corporation).
• Công ty Cổ phần Phần mềm FPT (FPT Software) .
• Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Tin học FPT.
• Công ty Trách nhiệm hữu hạn Truyền thông Giải trí FPT.
• Công ty Cổ phần Quảng cáo FPT.
• Đại học FPT.
• Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát triển Khu công nghệ cao Hoà Lạc FPT.
• Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bất động sản FPT (FPT Land).
• Công ty Cổ phần FPT Visky.
• Công ty TNHH Giải pháp Công nghệ FPT.
- 3 Công ty liên kết:
• Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT (FPT Securities).
• Công ty Cổ phần Quản lý quỹ đầu tư FPT (FPT Capital).
• Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong.
- Các chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Đà Nẵng
- Software tại nước ngoài:
HỘI
ĐỒNG
QUẢN TRỊ
BAN
TỔNG
GIÁM
ĐỐC
BAN
TỔNG
GIÁM
ĐỐC
Công ty TNHH Giải pháp Công nghệ FPT
Công ty TNHH Giải pháp Công nghệ FPT
2.1.2.2. Tổ chức nhân sự:
Các thành viên trong ban lãnh đạo:
18
Công ty Cổ phần Viễn thông FPT
Công ty Cổ phần Viễn thông FPT
Công ty Cổ phần Phần mềm FPT
Công ty Cổ phần Phần mềm FPT
Công ty TNHH Dịch vụ Tin học FPT
Công ty TNHH Dịch vụ Tin học FPT
Công ty TNHH Truyền thông Giải trí
FPT
Công ty TNHH Truyền thông Giải trí
FPT
Công ty Cổ phần Quảng cáo FPT
Công ty Cổ phần Quảng cáo FPT
Đại học FPT
Đại học FPT
sản quý báu nhất và là nền tảng tạo ra mọi thành công của FPT.
FPT nỗ lực làm chủ công nghệ trên mọi lĩnh vực hoạt động và đã đạt được hàng nghìn
chứng chỉ công nghệ quốc tế quan trọng của các tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới.
Đây là nền tảng vững chắc, giúp FPT không ngừng tạo nên những giá trị gia tăng hiệu
quả cho khách hàng và người tiêu dung.
2.1.3. Hoạt động kinh doanh
Một số hoạt động kinh doanh chính của tập đoàn FPT:
• Xuất khẩu phần mềm:
Xuất khẩu phần mềm là mảng kinh doanh có tốc tăng trưởng doanh thu bình quân
trong vòng 5 năm (2006- 2010) là 47%/năm và đứng vị trí số 1 ở Việt Nam.
Trong lĩnh vực này FPT có các chứng chỉ chất lượng như: CMMI-5, ISO 27001:2005
(BS7799-2:2002), ISO 9001:2008…, trong đó CMMi mức 5 là mức cao nhất đánh giá
năng lực quy trình sản xuất trong một tổ chức phát triển phần mềm - do Viện Công
nghệ phần mềm Mỹ (SEI) cấp. CMMi được coi như một “giấy thông thành” trên
trường quốc tế nhằm khẳng định năng lực và uy tín của doanh nghiệp gia công xuất
khẩu phần mềm.
Các sản phẩm/dịch vụ chính: Xây dựng phát triển phần mềm, Phát triển ứng dụng &
bảo trì, Triển khai dịch vụ ERP, Chuyển đổi công nghệ phần mềm, Kiểm thử chất
lượng phần mềm, Phần mềm nhúng.
20
Các đối tác và khách hàng chính là nhiều tập đoàn công nghệ lớn trên thế giới như
Microsoft, IBM, HP, Sanyo, Hitachi, Panasonic, Canon, Toshiba…
FPT hiện đặt trụ sở tại nhiều nước và châu lục trên thế giới như: Nhật, Mỹ, Châu Âu,
Singapore, Malaysia, Úc, Thái Lan, Philipin
FPT tự hào là công ty góp phần ghi tên Việt Nam trên bản đồ phần mềm thế giới.
• Tích hợp hệ thống- Giải pháp phần mềm – Dịch vụ tin học:
Đây là 3 lĩnh vực kinh doanh của FPT luôn giữ vững vị trí số 1 về công nghệ, doanh
thu và lợi nhuận tại Việt Nam, có tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm( 2006- 2010)
doanh thuvà lợi nhuận lần lượt 14% và 41%/ năm.
Sản phẩm/dịch vụ trong lĩnh vực này phục vụ cho các ngành: tài chính, ngân hàng,
trong cả nước, từ 22 tỉnh thành năm 2009.
• Sản xuất các sản phẩm công nghệ:
Máy tính Elead có mặt trên thị trường Việt Nam từ năm 2002 và đã nhận được nhiều
bằng khen, giải thưởng như: Máy tính để bàn thương hiệu Việt được ưa chuộng nhất;
Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt và các cúp vàng cho máy tính Việt Nam xuất sắc nhất
trong các hội chợ công nghệ thông tin. Nhà máy Elead có các chứng chỉ ISO 14001 về
bảo vệ môi trường và ISO 17025 cho phòng nghiên cứu phát triển và thí nghiệm.
Có mặt trên thị trường từ tháng 06/2009, dòng điện thoại di động FPT Mobile góp
phần hiện thực hóa cam kết của FPT mang đến cho người tiêu dùng đại chúng những
sản phẩm công nghệ tiên tiến, thông minh và có giá thành hợp lý.
22
FPT mobile là nhãn hiệu điện thoại di động Việt Nam đầu tiên có mặt trên thị trường.
Tập đoàn FPT đã đầu tư phát triển các công cụ kết nối gọn, nhẹ và tích hợp được nhiều
chức năng tiện ích vào điện thoại. Việc đưa các ứng dụng vào điện thoại di động luôn
được FPT chú ý phát triển song song với việc đầu tư cải thiện hình thức và chủng loại
để FPT mobile thực sự trở thành một sản phẩm yêu thích của người tiêu dùng Việt.
Các đối tác chính: Intel, LG, Microsoft, Samsung, Seagate, MSI, Kingston, Transcend,
Sandisk, Kingmax, Gigabyte, ECS.
• Đào tạo:
Đại học FPT hoạt động theo mô hình của một trường đại học thế hệ mới với triết lý
giáo dục hiện đại. Sự khác biệt của Đại học FPT là tập trung đào tạo các kỹ sư công
nghiệp, nghĩa là đào tạo theo hình thức liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp công
nghệ thông tin, gắn đào tạo với thực tiễn và nghiên cứu, triển khai các công nghệ hiện
đại nhất.
Mục tiêu trước mắt của Đại học FPT là đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng
cao chuyên ngành công nghệ thông tin, quản trị kinh doanh và các nhóm ngành khác
có liên quan trước hết cho tập đoàn FPT, đồng thời cho các doanh nghiệp công nghệ
thông tin nói chung và doanh nghiệp Việt Nam nói riêng. Hiện Đại học FPT có hơn
5.000 sinh viên.
Trực thuộc Đại học FPT còn có Viện Đào tạo Quốc tế FPT, bao gồm các Trung tâm
Banking. Internet Banking được tín nhiệm bình chọn là sản phẩm Tin&Dùng 2009 do
bạn đọc Thời báo Kinh tế Việt Nam bình chọn.
• Chứng khoán:
FPT sở hữu 25% vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT (FPTS) được
thành lập năm 2007. Các nghiệp vụ kinh doanh của FPTS bao gồm: Môi giới chứng
khoán; Tự doanh chứng khoán; Tư vấn đầu tư chứng khoán; Lưu ký chứng khoán và
Bảo lãnh phát hành chứng khoán.
24
Trên thị trường Việt Nam, FPTS được đánh giá là một trong những công ty chứng
khoán uy tín, có thế mạnh hàng đầu về công nghệ, đặc biệt là các thế mạnh vượt trội
về Sản phẩm và Dịch vụ Giao dịch Trực tuyến, FPTS đã vinh dự đứng thứ 3 trong Top
5 thương hiệu tài chính được người tiêu dùng bình chọn của Chương trình Tin&Dùng
Việt Nam năm 2009 do Thời báo Kinh tế Việt Nam tổ chức.
FPTS là một trong số những công ty chứng khoán đầu tiên đạt yêu cầu kết nối giao
dịch từ xa với HNX và cũng là một trong những công ty chứng khoán kết nối giao dịch
trực tuyến với HOSE sớm nhất. Tính cả năm 2010, FPTS xếp thứ 4 trong Top 10
CTCK có thị phần môi giới cổ phiếu lớn nhất trên sàn HNX; tại HOSE, FPTS đứng vị
trí thứ 6.
Quản lí quỹ:
FPT sở hữu 25% vốn điều lệ tại Công ty Cổ Phần Quản lý Quỹ đầu tư FPT (FPT
Capital) được thành lập năm 2007. Đây là công ty quản lý quỹ đầu tiên được thành lập
theo Luật Chứng khoán mới của Việt Nam. FPT Capital nhận được sự hỗ trợ toàn diện
của Tập đoàn FPT. FPT Capital được FPT ủy thác quản lý các hoạt động đầu tư ngoài
lĩnh vực kinh doanh chính của Tập đoàn.
Tính đến thời điểm hiện tại, FPT Capital đang quản lý Quỹ Việt Nhật và quản lý tài
sản cho các tổ chức, cá nhân trong nước với tổng tài sản quản lý gần 230 triệu USD.
FPT Capital hợp tác chặt chẽ với cổ đông chiến lược là SBI Holdings, một trong
những tập đoàn đứng đầu về công nghệ và đầu tư của Nhật Bản và cũng là nhà đầu tư
của Quỹ Việt-Nhật
• Kết quả kinh doanh của Tập đoàn FPT từ năm 2008- 2010: