BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN
KHOA KINH TẾ THƢƠNG MẠI
Đề án Tín dụng Ngân hàng Tháng 12/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN
KHOA KINH TẾ THƢƠNG MẠI
Đề án Tín dụng Ngân hàng
GVHD: Nguyễn Phƣơng Quỳnh
Danh sách sinh viên nhóm thực hiện:
1. Nguyễn Kiều Minh Uyên 093438 (Trƣởng nhóm)
2. Ngô Bích Phƣợng 091872
3. Trần Thị Kim Ngân 092079
4. Trần Nhƣ Quỳnh 092093
2.2. Ý nghĩa của việc thiết lập quy trình tín dụng 2
2.3. Quy trình tín dụng cơ bản 2
2.3.1. Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng 2
2.3.2. Phân tích tín dụng 3
2.3.3. Quyết định tín dụng và ký HĐTD 3
2.3.4. Giải ngân 3
2.3.5. Giám sát TD 4
2.3.6. Thanh lý hợp đồng tín dụng 4
3. SO SÁNH QUY TRÌNH TÍN DỤNG CỦA BIDV VÀ EXIMBANK 5
3.1. Quy trình tín dụng tại Ngân hàng BIDV 5
3.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng BIDV 5
3.1.2. Quy trình tín dụng doanh nghiệp tại BIDV 7
3.2. Quy trình tín dụng tại Ngân hàng Eximbank 19
3.2.1. Giới thiệu về Ngân hàng Eximbank 19
3.2.2. Quy trình tín dụng doanh nghiệp tại Eximbank 21
Trƣờng Đại học Hoa Sen Khoa Kinh tế thƣơng mại
So sánh quy trình tín dụng BIDV và EIB Trang iii
3.3. So sánh quy trình tín dụng giữa BIDV và Eximbank 32
3.3.1. Điểm giống nhau 32
3.3.2. Điểm khác nhau 33
4. ƢU NHƢỢC ĐIỂM VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC QUY TRÌNH TÍN DỤNG
TẠI BIDV VÀ EXIMBANK 38
4.1. Ƣu nhƣợc điểm của quy trình tín dụng tại BIDV và Eximbank 38
4.1.1. Tại BIDV 38
4.1.2. Tại Ngân hàng Eximbank 40
4.2. Giải pháp hoàn thiện quy trình tín dụng tại BIDV và Eximbank 42
4.2.1. Giải pháp cho BIDV 42
4.2.2. Giải pháp cho Eximbank 43
4.2.3. Giải pháp chung 44
5. KẾT LUẬN 46
QHKH : Quan hệ khách hàng
TTDA : Tài trợ dự án
QLRR : Quản lý rủi ro
QTTD : Quản trị tín dụng
DVKH : Dịch vụ khách hàng
TCTD : Tổ chức tín dụng
SXKD : Sản xuất kinh doanh
PGĐ : Phó Giám đốc
GĐ : Giám đốc
PTGĐ : Phó tổng Giám đốc
TGĐ : Tổng Giám đốc
RR : Rủi ro
TSĐB : Tài sản đảm bảo
HSTD : Hồ sơ tín dụng
TĐTD : Thẩm định tín dụng
QLN : Quản lý nợ Trƣờng Đại học Hoa Sen Khoa Kinh tế thƣơng mại
So sánh quy trình tín dụng BIDV và Eximbank Trang 1
1. NHẬP ĐỀ
Bài báo cáo này đƣợc thực hiện nhằm mục đích giúp sinh viên hiểu đƣợc tầm quan
trọng và thực trạng của Quy trình tín dụng tại Ngân hàng, từ đó có cái nhìn rõ hơn về
Quy trình tín dụng thực tế tại Ngân hàng.Nhóm chúng tôi đã vận dụng những kĩ năng và
kiến thức đƣợc học trong bộ môn Tín dụng ngân hàng để ứng dụng vào việc tìm hiểu,
phân tích các quy trình tín dụng ở các Ngân hàng thƣơng mại, từ đó so sánh sự giống và
khác nhau giữa hai Ngân hàng BIDV và Eximbank.
Chúng tôi đã đặt ra và cố gắng hoàn thành một cách tốt nhất các mục tiêu sau:
Mục tiêu 1: Biết đƣợc khái niệm và các vấn đề liên quan đến Quy trình tín dụng
Mục tiêu 2: Hiểu rõ về Quy trình tín dụng chung và tại các Ngân hàng
trọng đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng.Về mặt hiệu quả, quy trình tín dụng hợp
lý góp phần nâng cao chất lƣợng và giảm thiểu rủi ro tín dụng. Về mặt quản trị, quy trình
tín dụng có các tác dụng sau đây:
Quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc phân định trách nhiệm và quyền hạn của
từng bộ phận liên quan trong hoạt động tín dụng.
Quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc thiết lập các hồ sơ và thủ tục vay vốn về
mặt hành chính.
Quy trình tín dụng chỉ rõ mối quan hệ giữa các bộ phận liên quan trong hoạt động
tín dụng.
2.3. Quy trình tín dụng cơ bản
Tùy theo đặc điểm tổ chức và quản trị, mỗi ngân hàng đều tự thiết kế và xây dựng
cho mình một quy trình tín dụng riêng. Dƣới đây là các bƣớc căn bản của một quy trình
tín dụng.
2.3.1. Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
Lập HSTD đƣợc thực hiện ngay sau khi cán bộ tín dụng tiếp xúc với KH có nhu
cầu vay vốn. Nhìn chung, một bộ hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cần thu thập từ KH những
Trƣờng Đại học Hoa Sen Khoa Kinh tế thƣơng mại
So sánh quy trình tín dụng BIDV và Eximbank Trang 3
thông tin sau:Năng lực pháp lý và năng lực hành vi của KH; Khả năng sử dụng và hoàn
trả vốn của KH; Thông tin về bảo đảm tín dụng.
2.3.2. Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của KH về sử dụng
vốn tín dụng, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay cả gốc và lãi. Mục tiêu của
phân tích tín dụng là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho NH, tiên lƣợng
khả năng kiểm soát những rủi ro đó và dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt
hại có thể xảy ra. Mặc khác, phân tích tín dụng còn quan tâm đến việc kiểm tra tính chân
thực của hồ sơ vay vốn mà KH cung cấp, từ đó nhận định về thái độ trả nợ của KH làm
cơ sở quyết định cho vay.
2.3.3. Quyết định tín dụng và ký HĐTD
Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay đối với một hồ sơ
Khâu này gồm các việc quan trọng cần xử lý nhƣ sau:
Thu nợ cả gốc và lãi: Ngân hàng tiến hành thu nợ KH theo đúng những khoản đã
cam kết trong hợp đồng tín dụng
Tái xét hợp đồng tín dụng: Phân tích tín dụng trong điều kiện điều khoản tín
dụng đã đƣợc cấp nhằm đánh giá chất lƣợng tín dụng, phát hiện rủi ro để xử lý kịp thời
Thanh lý hợp đồng tín dụng: Nếu KH đã hoàn tất các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi,
Ngân hàng và KH làm thủ tục thanh lý hợp đồng tín dụng, giải chấp tài sản nếu có và lƣu
hồ sơ vay vốn của KH vào kho lƣu trữ
Trƣờng Đại học Hoa Sen Khoa Kinh tế thƣơng mại
So sánh quy trình tín dụng BIDV và Eximbank Trang 5
3. SO SÁNH QUY TRÌNH TÍN DỤNG CỦA BIDV VÀ
EXIMBANK
3.1. Quy trình tín dụng tại Ngân hàng BIDV
3.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng BIDV
3.1.1.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng BIDV
Tên đầy đủ tiếng Việt: NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: BANK FOR INVESTMENT AND DEVELOPMENT
OF VIET NAM
Trụ sở chính: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại: (+84 4) 2220.5544
Fax: (+84 4) 2220.0399
E-mail:
Website: www.bidv.com.vn
Swift code: BIDVVNVX
Logo:
Vốn điều lệ: 28.251.382.000.000 đồng
Giấy phép thành lập và hoạt động số: 84/GP-NHNN do NHNN cấp ngày
23/4/2012
Ngày niêm yết chứng khoán: 25/05/2012
Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp
Các hoạt động khác theo quy định của Pháp luật.
Trƣờng Đại học Hoa Sen Khoa Kinh tế thƣơng mại
So sánh quy trình tín dụng BIDV và Eximbank Trang 7
3.1.2. Quy trình tín dụng doanh nghiệp tại BIDV
Trƣờng Đại học Hoa Sen Khoa Kinh tế thƣơng mại
So sánh quy trình tín dụng BIDV và Eximbank Trang 8
Trƣờng Đại học Hoa Sen Khoa Kinh tế thƣơng mại
So sánh quy trình tín dụng BIDV và Eximbank Trang 9
Trƣờng Đại học Hoa Sen Khoa Kinh tế thƣơng mại
So sánh quy trình tín dụng BIDV và Eximbank Trang 10
Hình 1 – Sơ đồ quy trình tín dụng tại ngân hàng BIDV
3.1.2.1. Tiếp thị KH, phân tích, lập Báo cáo đề xuất tín dụng và phê duyệt
đề xuất tín dụng
Tiếp thị và nhận hồ sơ
Cán bộ QHKH tiếp nhận và hƣớng dẫn KH lập HSTD. Khi tiếp nhận Hồ sơ, Cán
bộ QHKH lập Phiếu tiếp nhận.
Đánh giá, phân tích
Căn cứ HSTD, Cán bộ QHKH thực hiện: Đánh giá chung về KH; Đánh giá tình
hình tài chính của KH; Chấm điểm tín dụng KH; Phân tích, đánh giá về phƣơng án
SXKD, dự án đầu tƣ; Đánh giá về TSĐB theoquy định hiện hành của BIDV; Đánh giá
toàn diện rủi ro và các biện pháp phòng ngừa. Trƣờng Đại học Hoa Sen Khoa Kinh tế thƣơng mại
So sánh quy trình tín dụng BIDV và Eximbank Trang 11
So sánh quy trình tín dụng BIDV và Eximbank Trang 12
nhánh. Trƣờng hợp vƣợt quyền của Giám đốc Ban QLRR Tín dụng thì trƣớc khi trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt rủi ro, Giám đốc Ban QLRR Tín dụng phải có ý kiến và ký trên
Báo cáo thẩm định rủi ro.
3.1.2.3. Phê duyệt cấp tín dụng
Tại Chi nhánh
Trƣờng hợp cấp tín dụng không phải qua thẩm định rủi ro:
PGĐ QHKH hoặc cấp có thẩm quyền ký phê duyệt đồng ý cấp tín dụng trên Báo
cáo đề xuất tín dụng
Trƣờng hợp cấp tín dụng phải qua thẩm định rủi ro:
Khoản tín dụng thuộc thẩm quyền phê duyệt của GĐ/PGĐ QLRR Tín
dụng: Có chữ ký phê duyệt của PGĐ QHKH trên Báo cáo đề xuất tín dụng và GĐ/PGĐ
QLRR Tín dụng trên Báo cáo thẩm định rủi ro
Khoản tín dụng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng tín dụng Chi
nhánh: Cán bộ QLRR tập hợp hồ sơ và sao gửi các thành viên Hội đồng tín dụng; Hội
đồng tín dụng kết luận đồng ý cấp tín dụng trong Biên bản họp
Tại Hội sở chính
KHquan hệ tín dụng trực tiếp tại Hội sở chính
PTGĐ/GĐ/PGĐ Phòng QHKH ký phê duyệt trên Báo cáo đề xuất tín dụng và
PTGĐ/GĐ/PGĐ Phòng QLRR tín dụng ký phê duyệt trên Báo cáo thẩm định rủi ro.
Nếuthuộc thẩm quyền phê duyệt rủi ro của Hội đồng tín dụng Trung ƣơng, thì Cán bộ
QLRR tập hợp hồ sơ và sao gửi các thành viên Hội đồng tín dụng Trung ƣơng.
Khoản tín dụng vƣợt thẩm quyền của Chi nhánh, trình Hội sở chính
TGĐ/PTGĐ/Giám đốc/PGĐ Phòng QLRR tín dụng ký phê duyệt đồng ý cấp tín
dụng trên Báo cáo thẩm định rủi ro của Ban QLRR tín dụng.Nếuthuộc thẩm quyền phê
duyệt rủi ro của Hội đồng tín dụng Trung ƣơng, thì cán bộ QLRR tập hợp hồ sơ và sao
gửi các thành viên Hội đồng tín dụng Trung ƣơng, sau đó Hội đồng tín dụng Trung ƣơng
kết luận cấp tín dụng trong Biên bản họp.
Trƣờng Đại học Hoa Sen Khoa Kinh tế thƣơng mại
Tiếp nhận và lập Đề xuất giải ngân/phát hành bảo lãnh
Bộ phận QHKH chịu trách nhiệm:
Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra mục đích, điều kiện giải ngân/phát hành bảo lãnh,
hạn mức tín dụng; nội dung, tính chất của hồ sơ giải ngân/bảo lãnh
Lập Đề xuất giải ngân/Phát hành thƣ bảo lãnh
Soạn thảo các thƣ bảo lãnh
Trả chứng từ căn cứ giải ngân (01 bộ bản gốc) cho khách hàng
Chuyển toàn bộ hồ sơ cho Bộ phận QTTD để thực hiện bƣớc tiếp theo
Trình duyệt giải ngân/phát hành bảo lãnh
Bộ phận QTTD chịu trách nhiệm: Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ căn cứ giải
ngân/phát hành bảo lãnh, hạn mức tín dụng, sau đó lập Tờ trình giải ngân/phát hành bảo
lãnh trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Phê duyệt giải ngân/phát hành bảo lãnh
Căn cứ vào Đề xuất giải ngân của Bộ phận QHKH, Bộ phận QTTD và hồ sơ giải
ngân, cấp có thẩm quyền phê duyệt giải ngân xem xét ra quyết định:
Duyệt đồng ý giải ngân/phát hành thƣ bảo lãnh và ký trên Bảng kê rút vốn/Hợp
đồng tín dụng cụ thể/Thƣ bảo lãnh/Hợp đồng bảo lãnh
Yêu cầu Bộ phận QTTD cùng Bộ phận QHKH hoàn thiện lại hồ sơ giải ngân
Nếu từ chối giải ngân/phát hành bảo lãnh và ghi rõ lý do từ chối
Thực hiện giải ngân và lƣu giữ hồ sơ
Hồ sơ giải ngân đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt đƣợc chuyển lại cho Bộ phận
QTTD.Bộ phận QTTD tiến hành:
Chuyển cho Bộ phận DVKH bảng kê rút vốn vay/Hợp đồng tín dụng cụ thể (01
bản gốc), các chứng từ rút tiền vay của KH nhƣ Uỷ nhiệm chi và/hoặc giấy lĩnh tiền
mặt,… để thực hiện thanh toán cho KH, hạch toán kế toán
Trƣờng Đại học Hoa Sen Khoa Kinh tế thƣơng mại
So sánh quy trình tín dụng BIDV và Eximbank Trang 15
Chuyển cho Bộ phận QHKH để chuyển trả cho KH: Hợp đồng tín dụng ngắn hạn
cụ thể,Bảng kê rút vốn (01 bản gốc), Giấy đề nghị cấp bảo lãnh theo hợp đồng cấp bảo
lãnh hạn mức (01 bản gốc), Thƣ bảo lãnh, Hợp đồng bảo lãnh (01 bản gốc)
sang trạng thái nợ xấu, cán bộ QHKH báo cáo các dấu hiệu rủi ro kèm theo đề xuất
phòng ngừa cho Lãnh đạo Phòng QHKH thông qua và báo cáo tiếp lên cấp trên để xin ý
kiến chỉ đạo.
Thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt
Đôn đốc KH trả nợ gốc, lãi, phí đến khi hoàn tất hợp đồng
Bộ phận QLRR
Phối hợp với Bộ phận QHKH và QTTD trong việc phát hiện kịp thời các dấu
hiệu rủi ro, đề xuất các biện pháp xử lý, trình lãnh đạo các phƣơng án thu hồi nợ xấu và
phƣơng án xử lý các khoản nợ xấu.
Giám sát việc thực hiện phân loại nợ và trích lập Dự phòng rủi ro; tổng hợp kết
quả phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro gửi Bộ phận Kế toán, giám sát việc thực
hiện các biện pháp xử lý rủi ro đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt, quản lý danh mục
các khoản nợ xấu, nợ chuyển ngoại bảng, các khoản đã đƣợc bán nợ, khoanh nợ.
3.1.2.7. Điều chỉnh tín dụng
Căn cứ điều chỉnh
Khi KH đề nghị điều chỉnh tín dụng, Bộ phận QHKH đề xuất điều chỉnh tín dụng
trên cơ sở thông tin nắm bắt đƣợc trong quá trình theo dõi, kiểm tra, rà soát đánh giá hoặc
các thông tin từ Bộ phận QLRR, QTTD.
Nội dung điều chỉnh
Rà soát, điều chỉnh Hạn mức/Số tiền cho vay, bảo lãnh
Gia hạn nợ, điều chỉnh kì hạn nợ, thời gian hiệu lực của Thƣ bảo lãnh
Điều chỉnh điều kiện tín dụng, biện pháp bảo đảm TSĐB
Nguyên tắc và trình tự thực hiện
Cấp có thẩm quyền phê duyệt cấp tín dụng sẽ là cấp có thẩm quyền phê duyệt điều
chỉnh tín dụng.Việc điều chỉnh phải đƣợc thực hiện tuần tự theo đúng trình tự thủ tục nhƣ
đối với một khoản tín dụng mới.
Trƣờng Đại học Hoa Sen Khoa Kinh tế thƣơng mại
So sánh quy trình tín dụng BIDV và Eximbank Trang 17
3.1.2.8. Thu nợ, lãi, phí
Thông báo, đôn đốc khách hàng trả nợ gốc, lãi, phí