HOÀN THIỆN QUY TRÌNH BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN TRÊN WEBSITE CỦA DOANH NGHIỆP - Pdf 22

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH
BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN
BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN
TRÊN WEBSITE CỦA DOANH NGHIỆP
TRÊN WEBSITE CỦA DOANH NGHIỆP

MỤC LỤC
2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1. TÍNH CẤP THIẾT ĐỀ TÀI
Có thể nói cách đây 5 năm, Thương mại điện tử (TMĐT) vẫn còn là một khái
niệm khá mới mẻ đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Thế nhưng đến bây giờ, bức
tranh TMĐT Việt Nam hiện tại đã có rất nhiều thay đổi theo chiều hướng tích cực.
Số lượng các doanh nghiệp ứng dụng TMĐT trong hoạt động kinh doanh của mình
ngày càng tăng. Kết quả điều tra với 2000 doanh nghiệp trên cả nước của Bộ Công
Thương trong năm 2009 cho thấy, hầu hết các doanh nghiệp đã triển khai ứng dụng
TMĐT ở những mức độ khác nhau.
Hiệu quả ứng dụng TMĐT trong doanh nghiệp cũng có xu hướng ngày càng
tăng. Điều đó được thể hiện thông qua doanh thu từ TMĐT đã rõ ràng và có xu
hướng tăng đều qua các năm. 60% doanh nghiệp có doanh thu từ TMĐT tăng trong
năm 2009 (Báo cáo TMĐT Việt Nam 2009).
Đối với những doanh nghiệp hoạt động sản xuất và thương mại như Công ty
Mẹ Tròn Con Vuông thì bán hàng là một trong những khâu quan trọng nhất và ảnh
hưởng đến toàn bộ doanh thu và sự phát triển của doanh nghiệp. Ra đời từ đầu năm
2009, chỉ trong 2 năm hoạt động Mommy đã tạo cho mình được thương hiệu và chỗ
đứng khá vững chắc trên thị trường. Tuy nhiên, do tính chất phức tạp của các hoạt
động kinh doanh nhất là đối với mặt hàng thời trang, khi mà một loạt các thương
hiệu nổi tiếng khác ra đời như: Anna Nina, Belly, Vera, Winny,…thì nguy cơ thu

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
− Đối tượng nghiên cứu là hoạt động bán hàng trực tuyến trên website
http://mommy.vn của Công ty TNHH Mẹ Tròn Con Vuông.
− Phân tích và đánh giá tình hình bán lẻ trực tuyến của Công ty.
− Giải pháp hoàn thiện quy trình bán lẻ trực tuyến.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
− Thời gian: số liệu thu thập trong 2 năm 2009, 2010.
− Thị trường: thị trường Hà Nội
− Sản phẩm: các sản phẩm may mặc, đặc biệt là thời trang đầm bầu, thời trang mặc
nhà.
4
1.5. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN ĐỊNH NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1.5.1 . Tình hình nghiên cứu
Từ khi xuất hiện, trên thế giới đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu về
thương mại điện tử bán lẻ như: cuốn “e-retailing” của tác giả Charles Denis, Tino
Fenech hay “ e-Merchant-retail Strategies for e-commerce” của tác giả Joanne
Neidorf, Robin Neidorf,…cho thấy thương mại điện tử đã và đang là xu hướng phát
triển của các nước trên thế giới.
Tại Việt Nam cũng đã có một số sách và tài liệu viết về thương mại điện tử
bán lẻ như: bài giảng “Quản trị tác nghiệp thương mại điện tử B2C” của Bộ môn
Quản trị tác nghiệp thương mại điện tử trường ĐH Thương Mại, cuốn “Giao dịch
thương mại điện tử - Một số vấn đề cơ bản” của tác giả PGS,TS. Nguyễn Văn
Minh, CN. Trần Hoài Nam, Tuy nhiên các tài liệu và các công trình nghiên cứu
trên thế giới cũng như của Việt Nam chỉ khái quát chung về quy trình thương mại
điện tử bán lẻ, không cụ thể tình hình trong bất kỳ doanh nghiệp nào.
Tại trường ĐH Thương Mại, cũng đã có một số luận văn, chuyên đề của các
sinh viên khóa 41 và 42 từng nghiên cứu về vấn đề này như: Luận văn “Hoàn thiện
quy trình quản trị bán lẻ hàng điện máy gia dụng tại website www.hienquan.com
của Công ty TNHH điện tử Hiền Quân” của tác giả Nguyễn Thị Minh Tâm hay luận

6
1.6. MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH BÁN HÀNG TRONG
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2C
Một số khái niệm cơ bản
Khái niệm thương mại điện tử B2C và bán lẻ điện tử
Thương mại điện tử B2C là giao dịch thương mại (trao đổi tiền lấy hàng hóa
hoặc dịch vụ) được một doanh nghiệp tiến hành với người tiêu dùng cuối cùng
thông qua mạng Internet, các mạng truyền thôn và các phương tiện điện tử khác
(Nguồn: Bài giảng Quản trị tác nghiệp thương mại điện tử B2C – ĐH Thương Mại)
Giao dịch B2C áp dụng cho bất kỳ doanh nghiệp hay tổ chức nào bán
các sản phẩm hoặc dịch vụ của họ cho khách hàng qua Internet, phục vụ cho
nhu cầu sử dụng của cá nhân. Ngoài ra, có thể có một đối tác thứ ba hay một
trung gian giao dịch đóng vai trò là cầu nối giữa người mua và người bán, họ
giúp cho giao dịch diễn ra thuận lợi hơn.
Bán lẻ điện tử là việc bán háng hóa và dịch vụ qua Internet và các kênh điện
tử khác đến người tiêu dùng cá nhân và hộ gia đình (Nguồn: Bài giảng Quản trị tác
nghiệp thương mại điện tử B2C – ĐH Thương Mại)
Định nghĩa này bao hàm tất cả các hoạt động thương mại, tạo nên các giao
dịch với người tiêu dùng cuối cùng.
Khái niệm bán lẻ điện tử không rộng bằng khái niệm TMĐT B2C. TMĐT
B2C bao hàm bán lẻ điện tử.
1.2.1.2. Khái niệm về quy trình bán hàng trực tuyến trong thương mại điện tử B2C
Bán hàng là một quá trình trong đó người bán tìm hiểu, khám phá, gợi tạo và
đáp ứng những nhu cầu hay ước muốn của người mua để đáp ứng quyền lợi thỏa
đáng, lâu dài của cả hai bên. (Nguồn: tài liệu trên Internet)
Quy trình bán hàng là quá trình mà trong đó người bán:
− Cung cấp thông tin
− Thuyết phục khách hàng mua
7
− Theo dõi và giải đáp các thắc mắc của khách hàng

Bên cạnh đó, thương mại điện tử còn cho phép trì hoãn một số đơn hàng ít quan
8
trọng, gom lại để có khối lượng vận chuyển đủ lớn và rải rác theo một lịch trình
nhất định.
Nội dung quy trình bán hàng trong thương mại điện tử B2C
Quy trình quản trị bán hàng trong thương mại điện tử B2C bao gồm các hoạt động
sau:
− Quản trị đặt hàng
− Quản trị thực hiện đơn hàng
− Quản trị thanh toán
− Quản trị dịch vụ khách hàng và xử lý sau bán hàng
Quản trị đặt hàng
- Khách hàng truy cập website bán hàng để đặt hàng.
- Các website cho phép khách hàng đặt hàng thường là các cửa hàng điện tử, sàn
đấu giá, phố mua sắm online (e-mall).
- Việc mua sắm, chọn hàng để đặt hàng thông qua các catalog điện tử có kết nối
với phần mềm giỏ bán hàng điện tử.
- Một chuỗi các bước trong đặt hàng và quản trị đặt hàng là:
+ Nhập đơn hàng (Order entry)
+ Kiểm tra hàng (Checkout)
+ Lệnh bán hàng (Sales order)
9
Hình 1.1: Quá trình đặt hàng trong bán lẻ điện tử
( Nguồn Giáo trình học phần Quản trị tác nghiệp TMĐT B2C – PGSTS Nguyễn Văn Minh,2008)
Quản trị thực hiện đơn hàng
Quy trình quản trị thực hiện đơn hàng được mô tả qua sơ đồ sau:
Hình 1.2: Quy trình thực hiện đơn hàng
( Nguồn Giáo trình học phần Quản trị tác nghiệp TMĐT B2C – PGSTS Nguyễn Văn Minh,2008)
Quy trình thực hiện đơn hàng bao gồm các công việc:
10

11
Việc giao hàng được kiểm tra theo truyền thống là xác nhận Containner còn
nguyên niêm phong/kẹp chì hoặc các thùng hòm hộp còn nguyên niêm phong. Tuy
nhiên kiểm soát cuối cùng không hề dễ dàng trong môi trường chuỗi cung ứng
xuyên lục địa. Với việc tin học hóa, nhiều nhà vận tải tích hợp việc giao nhận, theo
dõi và hệ thống phân phối trong các hệ thống ERP, giúp họ có khả năng theo dõi
quá trình vận chuyển theo thời gian thực.
f. Hồ sơ lịch sử đặt hàng
Ghi chép các đơn đặt hàng trong quá khứ và việc bán hàng có thể được tạo ra
trong các tài khoản của khách hàng, giúp KH xem lại đơn đặt hàng trong quá khứ.
Khách hàng chỉ có thể truy cập trực tuyến nhanh chóng khi chúng được thiết
kế thành hệ thống.
g. Xử lí đơn hàng ngược
Khi mặt hàng hiện thời không có trong kho hàng, khách hàng cần được thông
báo trước khi đặt hàng. Điểu này có thể thực hiện được nếu doanh nghiệp ứng dụng
hệ thống tự động quản trị đơn hàng và kho hàng (theo thời gian thực). Tuy nhiên, có
những tình huống không lường trước, ví dụ hàng hóa trong kho không khớp với số
liệu, hoặc kho hàng vật lý bị phá hủy có thể dẫn tới tình huống hàng hóa không có
trong kho.
Người bán cần có chính sách và cách thức giải quyết các tình huống đó, như:
thực hiện một phần đơn hàng, phần còn lại thực hiện sau hoặc đề nghị khách hàng
thay thế các mặt hàng khác hay cho phép khách hàng hủy bỏ đơn hàng và trả lại
tiền.
Xử lý thanh toán
Thanh toán trong thương mại điện tử B2C là một bộ phận của quá trình đặt
hàng, là quá trình thu phí một khách hàng đối với việc cung cấp các sản phẩm hoặc
dịch vụ.
An toàn là vấn đề chính cho việc chuẩn bị và thực hiện các thanh toán điện tử.
Mục đích chính của các giao dịch B2C là bảo đảm an toàn tài chính cho người bán
và người mua. Khi kinh doanh điện tử trở nên phổ biến, ngày càng nhiều hệ thống

b. Trả lại hàng (Product Returns)
Sau khi hàng hóa được vận chuyển tới khách hàng, do một số lỗi như: hàng
13
hóa bị hư hại, nhầm lẫn về số lượng hay chuyển đến muộn mà khách hàng có thể
quyết định trả lại một phần hay toàn bộ đơn hàng cho người bán.
Quá trình trả lại hàng hóa bao gồm đưa lại hàng vào kho, thu hồi, tái chế, và
loại bỏ những hàng hóa đã hư hỏng.
Khi hàng hóa trả lại, bộ phận nhận hàng kiểm tra xem có phù hợp với hóa đơn
hàng đã bán hay không. Hàng hóa trả lại sẽ được đem lại kho, chuyển hóa thành vật
liệu hay sửa chữa, tái chế.
c. Trả lại tiền (Refunds)
Một khi hàng hóa đã được trả lại bước tiếp theo là trả lại tiền cho khách hàng,
người bán cần xem xét việc trả lại số tiền khách hàng đã trả, bao gồm phí vận
chuyển, bốc dỡ hàng hóa, bảo hiểm và những chi phí khác.
14
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN
TÍCH THỰC TRẠNG QUY TRÌNH BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN TRÊN
WEBSITE WWW.MOMMY.VN TẠI CÔNG TY TNHH
MẸ TRÒN CON VUÔNG
2.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
2.1.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sử dụng phiếu điều tra
 Nội dung:
Thiết kế phiếu điều tra với 13 câu hỏi liên quan tới quá trình bán hàng trực
tuyến mà doanh nghiệp đang triển. Thông qua phiếu điều tra, có thể xác định được
điểm mạnh, điểm yếu trong nội bộ doanh nghiệp, những cơ hội và thách thức từ môi
trường bên ngoài đối với doanh nghiệp.
Phát 20 phiếu điều tra trong nội bộ doanh nghiệp bao gồm: Bà Nguyễn Lan
Hương, bà Vũ Thu Trang, bà Bùi Thanh Hà – phòng PTTT và CSKH, bà Đỗ Lan
Phương – phòng hành chính, bà Bùi Thanh Lương – Phòng kế toán, anh Nguyễn

− Thông qua Internet.
2.1.2. Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
 Sử dụng phần mềm SPSS 16.0:
Phần mềm “SPSS for Windows” (Statistical Package for Social Sciences)
dùng để phân tích dữ liệu. Ưu điểm của phần mềm này là tính đa năng và linh hoạt
trong việc lập các bảng phân tích, sử dụng các mô hình phân tích đồng thời loại bỏ
một số công đoạn không cần thiết mà một số phần mềm khác gặp phải.
 Các phương pháp xử lý dữ liệu khác
Ngoài phần mềm SPSS, tác giả còn sử dụng MS Excel để thống kê và phân
tích dữ liệu. Tuy nhiên khả năng tùy biến và chuyển đổi sang các dạng đồ thị của
Excel rất kém và thiếu đi nhiều tính năng ưu việt khác của SPSS.
16
2.2. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG NHÂN TỐ MÔI
TRƯỜNG ĐẾN QUY TRÌNH BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY
TNHH MẸ TRÒN CON VUÔNG
2.2.1. Đánh giá tổng quan tình hình thương mại điện tử và ảnh hưởng nhân tố
môi trường đến quy trình bán hàng trực tuyến của Công ty
2.2.1.1. Tình hình phát triển TMĐT và ứng dụng TMĐT trên thế giới và Việt Nam
 Tình hình thế giới
Hiện nay, trên thế giới đã có thêm 226 triệu người dùng internet trong năm
2010, đây là một cột mốc đánh dấu sự phát triển chóng mặt của Internet, bởi 1/3 dân
số thế giới đã được dùng Internet. Về tỷ lệ TMĐT, Mỹ đang chiếm hơn 80%.
Khoảng cách ứng dụng thương mại điện tử giữa các nước phát triển và đang
phát triển vẫn còn rất lớn. Các nước phát triển chiếm hơn 90% tổng giá trị giao dịch
thương mại điện tử toàn cầu, trong đó riêng phần của Bắc Mỹ và châu âu đã lên tới
trên 80%. Phương thức kinh doanh B2B đang và sẽ chiếm ưu thế nổi trội so với B2C
trong các giao dịch thương mại điện tử toàn cầu. Trong phương thức B2C, loại hình
bán lẻ tổng hợp (siêu thị thương mại điện tử) dù chiếm tỷ lệ không cao trong tổng số
cửa hàng bán lẻ trực tuyến nhưng lại nắm giữ phần lớn giá trị giao dịch B2C trên thị
trường ảo. Việc kết hợp cửa hàng bán lẻ trực tuyến với các kênh phân phối truyền

+ Kinh doanh các mặt hàng may mặc, đặc biệt thời trang bà bầu, thời trang
mặc nhà và thời trang đồ ngủ.
+ Thiết kế và sản xuất các mẫu quần áo.
b. Tình hình ứng dụng TMĐT vào hoạt động kinh doanh của Công ty
Quy trình bán hàng trực tuyến của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Hình 2.1: Sơ đồ quy trình bán hàng trực tuyến của Công ty TNHH Mẹ Tròn
Con Vuông
(Nguồn: Ý hiểu của tác giả)
18
Có thể nói quy trình bán hàng online của Công ty là khá đầy đủ, bao gồm cả 4
bước, tuy nhiên trong mỗi bước lại có những hạn chế nhất định. Như trong giai
đoạn đặt hàng, website không hỗ trợ giỏ hàng vì thế khách hàng chỉ có thể truy cập
website để xem sản phẩm và so sánh giá, còn đặt hàng thì phải gọi điện hoặc đến
trực tiếp Công ty. Trong quá trình thực hiện đơn hàng, thì khách hàng không thể
xem lại các đơn hàng trong quá khứ cũng như theo dõi đơn hàng hiện tại thông qua
website được. Trong hoạt động xử lý thanh toán Công ty cũng không hỗ trợ bất kỳ
một cổng thanh toán trực tuyến nào ngoài việc chuyển khoản qua tài khoản ngân
hàng. Cụ thể:
 Quy trình đặt hàng
Hiện tại thì quy trình đặt hàng của công ty chỉ có 2 cách đặt hàng: Khách hàng
vào website http://mommy. vn xem các loại mặt hàng yêu thích rồi gọi điện thoại đến
Công ty đặt hàng hoặc đến trực tiếp các cửa hàng của Công ty để mua hàng.
Khi khách hàng đặt hàng thì thông tin về đơn hàng sẽ được nhập thủ công và
lưu trong hệ thống máy chủ của Công ty, đồng thời công ty cũng tiến hành xác nhận
đơn hàng của khách hàng thông qua email, hay gọi điện trực tiếp cho khách hàng để
xác nhận lại thông tin về đơn hàng, xác định địa chỉ vận chuyển của đơn hàng.
 Quá trình thực hiện đơn hàng
Quá trình vận chuyển, giao hàng của Mommy được thực hiện qua 2 phương
thức:
+ Khách hàng có thể đến trực tiếp Công ty để nhận hàng.

bán hàng trực tuyến trên website của Công ty TNHH Mẹ Tròn Con Vuông
2.2.2.1. Môi trường bên ngoài
 Nhân tố chính trị và luật pháp
Hệ thống luật về thương mại điện tử tại Việt Nam hiện nay được hình thành
dựa vào hai trụ cột chính là Luật Giao dịch điện tử năm 2005 và Luật Công nghệ
thông tin năm 2006. Hai hệ thống luật này đảm bảo sự tin cậy của khách hàng trong
việc mua hàng trực tuyến, Mommy đã gặp không ít các trường hợp tranh chấp giữa
Công ty và khách hàng, nhưng nhờ vào hai hệ thống luật TMĐT được ban hành
năm 2005 này mà tất cả các tranh chấp đều được giải quyết ổn thỏa.
Hoạt động trong môi trường thương mại điện tử, doanh nghiệp không những
phải tuân thủ các Luật liên quan đến thương mại điện tử của nước chủ nhà mà còn
20
chịu ảnh hưởng luật về thương mại quốc tế. Giới hạn luật theo biên giới không còn.
Những doanh nghiệp thương mại điện tử vi phạm luật pháp sẽ phải đối mặt với
phản ứng tiêu cực từ khách hàng.
 Công nghệ
Công nghệ là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn tới TMĐT nói chung và bán hàng
TMĐT nói riêng. Các yếu tố kỹ thuật công nghệ trong TMĐT bao gồm: đường
truyền, tích hợp các phương tiện truyền thông đa phương tiện tốc độ cao, sự phát
triển của các hệ thống phần mềm.
Là một doanh nghiệp thương mại điện tử B2C, Công ty Mẹ Tròn Con Vuông
giới thiệu và giao dịch các sản phẩm thông qua website và các kênh khác. Nền tảng
công nghệ tốt giúp cho công ty duy trì và đảm bảo các hoạt động bán hàng trực
tuyến của mình. Tuy nhiên công nghệ lại luôn thay đổi với tốc độ rất nhanh nên chi
phí cho ứng dụng công nghệ thông tin mới luôn luôn tăng cao, đòi hỏi Công ty phải
quan tâm đầu tư thường xuyên cho việc ứng dụng công nghệ.
 Kinh tế
Việt Nam gia nhập WTO đã tạo điều kiện cho công ty hội nhập thị trường toàn
cầu. Trong môi trường toàn cầu rộng lớn như vậy, việc ứng dụng TMĐT là một giải
pháp tối ưu, nó không những giúp công ty giảm thiểu các loại chi phí mà còn có

phần mềm ( đáp ứng dịch vụ khách hàng, theo dõi quá trình thực hiện đơn hàng, hỗ
trợ quá trình ra quyết định).
Hạ tầng CNTT của Công ty Mẹ Tròn Con Vuông còn thiếu và chưa đủ mạnh.
Toàn bộ công ty có 18 máy tính, trong số đó có 5 máy cấu hình thấp, khả năng xử lý
thông tin, truy cập dữ liệu, truy cập Internet chậm. Đường truyền Internet của Công
ty không ổn định và tốc độ không cao. Điều này hạn chế quá trình bán hàng online
của doanh nghiệp.
 Nguồn nhân lực cho thương mại điện tử trong doanh nghiệp
Nhân lực phục vụ triển khai ứng dụng TMĐT tại doanh nghiệp là khó khăn
chung đối với hầu hết các doanh nghiệp vì nhân lực ở bộ phận này không chỉ đòi
hỏi kiến thức kỹ năng về CNTT mà còn đòi hỏi những hiểu biết nhất định về kinh
doanh. Nhân lực thiếu và yếu là trở ngại rất lớn đối với Công ty Mẹ Tròn Con
Vuông trong quá trình bán hàng trực tuyến.
22
Hiện tại, trung tâm công nghệ thông tin của Công ty mới chỉ có 4 nhân viên.
Do lượng cán bộ chuyên trách ít, lại đảm nhiệm nhiều công việc, chưa có chuyên
môn sâu về lĩnh vực bán hàng trực tuyến nên ảnh hưởng khá lớn tới hiệu quả bán
hàng của Công ty.
 Tài chính
Ngân sách cho bán hàng trực tuyến tại Công ty Mẹ Tròn Con Vuông được
hoạch định trong khoảng 1-3% doanh thu, trong khi đó ngân sách dành cho các hoạt
động bán hàng truyền thống là khoảng 8% doanh thu. Điều này cho thấy doanh
nghiệp vẫn chưa thực sự đầu tư vào việc bán hàng trực tuyến.
 Ảnh hưởng của vận chuyển hàng hóa
Quá trình vận chuyển hàng hóa không chỉ quan trọng đối với những công ty
bán hàng trực tuyến mà quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp nói chung. Tại
Mommy, Công ty chủ yếu sử dụng các dịch vụ vận chuyển thuê ngoài như chuyển
phát nhanh, chuyển xe khách hay chuyển bưu điện, vì vậy sự nhanh hay chậm trong
giao hàng phải phụ thuộc rất nhiều vào các trung gian vận chuyển này. Nếu thường
xuyên giao hàng chậm sẽ gây ảnh hưởng đến uy tín và số lượng đơn hàng của

Số phiếu phát ra: 20 phiếu
Số phiếu thu về: 19 phiếu
Số phiểu sử dụng được: 19 phiếu
Phân tích chi tiết:
Nhóm yếu tố 1: Nhóm yếu tố thói quen mua sắm của khách hàng gồm 2 câu hỏi,
nhằm khảo sát những thói quen mua hàng và thanh toán thường xuyên của khách
hàng. Qua bảng kết quả điều tra trắc nghiệm cho thấy:
− Các phương thức đặt hàng:
Trong 19 phiếu điều tra thu về thì 100% câu trả lời đều cho rằng phương thức
mà khách hàng hay đặt hàng nhất là mua hàng trực tiếp tại cửa hàng, chiếm đến
85% số lượng đặt hàng. Điều này cho thấy đối với mặt hàng thời trang, người tiêu
dùng vẫn muốn nhìn trực tiếp sản phẩm và mua hàng hơn là đặt hàng qua website
hay gọi điện.
− Các phương thức thanh toán:
24
Hình 2.2: Các phương thức thanh toán chủ yếu của khách hàng
(Nguồn: Kết quả phân tích phiếu điều tra)
Dựa vào kết quả phân tích nhận thấy hiện nay doanh nghiệp đưa ra 3 hình thức
thanh toán cho khách hàng là bằng tiền mặt, bằng chuyển khoản và bằng thẻ tín
dụng. Tuy nhiên hình thức thanh toán bằng tiền mặt vẫn chiếm ưu thế với gần 80%
số phiếu, khi mà khách hàng chủ yếu đến cửa hàng và mua hàng trực tiếp.
Nhóm yếu tố 2: Nhóm mức độ quan tâm đến thương mại điện tử của doanh nghiệp
gồm 5 câu hỏi, nhằm điều tra mức độ đầu tư cho thương mại điện tử, những khó
khăn và khả năng đáp ứng đơn hàng của doanh nghiệp. Qua bảng kết quả điều tra
trắc nghiệm cho thấy:
− Mức độ đầu tư cho bán hàng trực tuyến của doanh nghiêp:
25

Trích đoạn Hỗ trợ mạnh mẽ các doanh nghiệp ứng dụng TMĐT Tăng cường thực thi pháp luật về TMĐT
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status