SKKN một số kinh nghiệm rèn học sinh giỏi kỹ năng nhận dạng toán có lời văn tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó - Pdf 22

SKKN: MỘT SỐ KINH NGHIỆM RÈN HỌC SINH GIỎI KỸ NĂNG NHẬN DẠNG
TOÁN CÓ LỜI VĂN “TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ”
LỜI MỞ ĐẦU
Do nhu cầu thực tiễn của xã hội đòi hỏi phải chuẩn bị cho trẻ mọi mặt để
bước vào cuộc sống sau này. Xã hội biến đổi theo xu thế thời đại ngày nay và
con người luôn phát triển không ngừng. Một con người mà xã hội cần là phải có
đầy đủ các mặt Đức –Trí –Thể -Mĩ.Không chỉ dừng lại ở đó mà ngày nay các
em học tập để mai sau sánh vai cùng các cường quốc năm châu theo mong ước
của Bác Hô kính yêu.
Đồng thời, không ai khác mà chính bản thân những người làm công tác
ươm mầm những tương lai như chúng ta cũng phải luôn rèn luyện để hoàn
thiện về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng, phương pháp tổ chức, hướng dẫn các
hoạt động học tập của các em. Qua đó tổng kết, đánh giá thật nghiêm túc và đầy
đủ những mặt làm được - chưa làm được trong thực tế có hướng phấn đấu tốt
hơn.
Trải qua thời gian thực tế giảng dạy, qua quá trình hướng dẫn đội tuyển
học sinh giỏi Lương Thế Vinh, đội tuyển tham gia giải toán trên mạng tại
trường. Tôi mong muốn mình góp thêm sức vào công cuộc trồng người mà biết
bao thế hệ thầy cô giáo đã và đang ngày ngày cầm mẫn, miệt mài thực hiện.

1
SKKN: MỘT SỐ KINH NGHIỆM RÈN HỌC SINH GIỎI KỸ NĂNG NHẬN DẠNG
TOÁN CÓ LỜI VĂN “TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ”
PHẦN 1 – ĐẶT VẤN ĐỀ
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Toán học có vị trí rất quan trọng phù hợp với cuộc sống thực tiễn đó cũng
là công cụ cần thiết cho các môn học khác và để giúp học sinh nhận thức thế
giới xung quanh, để hoạt động có hiệu quả trong thực tiễn.
Trong chương trình bậc tiểu học môn toán được dành thời gian rất nhiều 5
tiết/ tuần chính khóa, ngoài ra còn các tiết ôn luyện buổi chiều. Khả năng giáo
dục nhiều mặt của môn toán rất to lớn, nó có khả năng phát triển tư duy lôgic,

hiệu và tỉ số của hai số đó…” Qua đó kích thích tính ham học, ham hiểu biết
của các em. Chính vì vậy việc rèn kĩ năng nhận dạng toán có lời văn “Tìm hai
số khi biết tổng và hiệu của hai số đó” là một việc làm rất cần thiết.
Học toán ở tiểu học góp phần phát triển năng lực tư duy, khả năng suy
luận hợp lí và diễn đạt đúng (nói và viết) cách phát hiện và giải quyết các vấn đề
đơn giản, gần gũi trong cuộc sống, kích thích trí tưởng tượng, gây hứng thú
trong học tập, góp phần hình thành phương pháp dạy học và làm việc có kế
hoạch, khoa học chủ động, linh hoạt, sáng tạo. Từ đó hình thành năng lực tư duy
và phát triển cao hơn là phẩm chất trí tuệ.
Việc dạy cho học sinh nắm được một số dạng toán có lời văn và dần dần
hình thành cho các em kỹ năng giải toán có lời văn là một việc rất cần thiết mà
mỗi giáo viên tiểu học cần làm để nâng cao chất lượng học toán cho học sinh.
Chính vì điều đó mà tôi mạnh dạn chọn đề tài: Một số kinh nghiệm rèn học
sinh giỏi kỹ năng nhận dạng toán có lời văn “Tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó”
II. MỤC ĐÍCH, PHƯƠNG PHÁP, GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU
1.Mục đích
Tìm kiếm những phương pháp tích cực nhất để rèn cho học sinh kĩ năng
giải toán và mục đích cao hơn là nhằm nâng cao chất lượng giáo dục học sinh.
Giúp học sinh hình thành kĩ năng, sử dụng thành thạo và vận dụng một
cách linh hoạt các công thức trong giải toán, biết xác định, phân biệt được các
dạng toán có lời văn và hình thành kỹ năng nhận dạng tốt các bài toán có lời

3
SKKN: MỘT SỐ KINH NGHIỆM RÈN HỌC SINH GIỎI KỸ NĂNG NHẬN DẠNG
TOÁN CÓ LỜI VĂN “TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ”
văn “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó” trong chương trình toán lớp
4. Hình thành năng lực tư duy và phấm chất trí tuệ cho người học.
2/ Phương pháp:
Để nắm bắt tình hình học tập của học sinh mình tôi sử dụng phương pháp

triển tư duy lôgic, phát triển trí tuệ. Nó có vai trò to lớn trong việc rèn luyện
phương pháp suy nghĩ, phương pháp suy luận, phương pháp giải quyết vấn đề
có suy luận, có khoa học toàn diện, chính xác, có nhiều tác dụng phát triển trí
thông minh, tư duy độc lập sáng tạo, linh hoạt góp phần giáo dục ý chí nhẫn
nại, ý chí vượt khó khăn.
Từ vị trí và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của môn toán vấn đề đặt ra cho
người dạy là làm thế nào để giờ dạy - học toán có hiệu quả cao, học sinh được
phát triển tính tích cực, chủ động sáng tạo trong việc chiếm lĩnh kiến thức toán
học. Vậy giáo viên phải có phương pháp dạy học như thế nào? Để truyền đạt
kiến thức và khả năng học bộ môn này tới học sinh tiểu học.
2. Từ đặc điểm tâm sinh lý học sinh tiểu học là dễ nhớ nhưng mau quê, sự
tập trung chú ý trong giờ học toán chưa cao, trí nhớ chưa bền vững thích học
nhưng chóng chán. Vì vậy giáo viên phải làm thế nào để khắc sâu kiến thức cho
học sinh và tạo ra không khí sẵn sàng học tập, chủ động tích cực trong việc tiếp
thu kiến thức và thực hành những kiến thức đó.
3. Xuất phát từ cuộc sống hiện tại, đổi mới của nền kinh tế, xã hội, văn
hoá, thông tin đòi hỏi con người phải có bản lĩnh dám nghĩ, dám làm, năng
động, chủ động, sáng tạo có khả năng để giải quyết vấn đề. Để đáp ứng các yêu
cầu trên trong giảng dạy nói chung, trong dạy học Toán nói riêng cần phải vận
dụng linh hoạt các phương pháp dạy học để nâng cao hiệu quả dạy - học.

5
SKKN: MỘT SỐ KINH NGHIỆM RÈN HỌC SINH GIỎI KỸ NĂNG NHẬN DẠNG
TOÁN CÓ LỜI VĂN “TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ”
4. Hiện nay toàn ngành giáo dục nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng
đang thực hiện yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính
tính cực của học sinh làm cho hoạt động dạy trên lớp "nhẹ nhàng, tự nhiên,
hiệu quả". Để đáp ứng với công cuộc đổi mới của đất nước nói chung và của
ngành giáo dục tiểu học nói riêng.
5. Học lí thuyết phải luôn đi đôi với thực hành phương ngôn có câu: “Trở

7
SKKN: MỘT SỐ KINH NGHIỆM RÈN HỌC SINH GIỎI KỸ NĂNG NHẬN DẠNG
TOÁN CÓ LỜI VĂN “TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ”
2. Khó khăn:
Học sinh: Môn toán là môn học khó, mà ở đó đòi hỏi mỗi học sinh ngoài
học lý thuyết còn phải suy luận một cách có lôgic để hoàn thành những con số
ẩn mình trong lời văn. Chính vì điều này học sinh dễ chán và dễ sợ học môn
toán. Nhưng càng đi sâu vào quá trình dạy và học tôi đã nhận thấy một số
nguyên nhân gây hạn chế cho sự hình thành kĩ năng giải toán có lời văn ở học
sinh là:
Kĩ năng tóm tắt bài toán còn hạn chế, chưa có thói quen đọc và tìm hiểu kĩ
bài toán dẫn tới thường nhầm lẫn giữa các dạng toán, lựa chọn phép tính còn sai,
chưa bám sát vào yêu cầu bài toán để tìm lời giải thích hợp với các phép tính.
Kĩ năng nhận dạng bài toán và kĩ năng thực hành diễn đạt bằng lời văn
còn hạn chế. Một số em tiếp thu bài một cách thụ động, ghi nhớ bài còn máy
móc nên còn chóng quên các dạng bài toán vì thế phải có phương pháp khắc sâu
kiến thức.
Vì vậy mà qua khảo sát chất lượng đầu năm vào thời điểm tháng 9/20 và
9/20 (năm học 20 20 và 20 20 ) về kĩ năng tóm tắt, giải bài toán có lời
văn:
Có 40 kg đường đựng đều trong 8 túi. Hỏi 15 kg đường như vậy đựng
trong mấy túi? (dạng toán rút về đơn vị lớp 3 trang 166)
Tổng số khảo sát có 10 học sinh của khá giỏi của lớp tham gia kết quả
từng mặt như sau:

8
Năm học 20…- 20… Năm học 20…- 20…
SKKN: MỘT SỐ KINH NGHIỆM RÈN HỌC SINH GIỎI KỸ NĂNG NHẬN DẠNG
TOÁN CÓ LỜI VĂN “TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ”
Qua kết quả khảo sát cho thấy những nguyên nhân dẫn đến việc học sinh

SKKN: MỘT SỐ KINH NGHIỆM RÈN HỌC SINH GIỎI KỸ NĂNG NHẬN DẠNG
TOÁN CÓ LỜI VĂN “TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ”
1.1. Đối với khối lớp 1:
Nhận biết thế nào là một bài toán có lời văn.
Biết giải và trình bày giải các bài toán đơn bằng một phép tính cộng (hoặc
trừ) trong đó có bài toán về thêm bớt một số đơn vị.
1.2. Đối với khối lớp 2:
Học sinh: Giải và trình bày giải các bài toán đơn về cộng, trừ. Trong đó có
bài toán về nhiều hơn, ít hơn, các bài toán về nhân, chia trong phạm vi bảng
nhân, chia bảng 2, 3, 4, 5. Làm quen bài toán có nội dung hình học.
Tự đặt được đề toán theo điều kiện cho trước. Chương trình được xen kẽ
với các mạch kiến thức khác.
1.3. Đối với khối lớp 3:
Các bài toán đơn: Tìm một trong các phần bằng nhau của đơn vị. Gấp một
số lên nhiều, giảm đi một số lần. So sánh gấp (bé) một số lần. Rút về đơn vị
1.4. Đối với khối lớp 5:
Ngoài các dạng toán điểu hình ở lớp 4 còn có thêm các dạng toán nữa, đó
là: Tỉ số phần trăm; Toán chuyển động đều;Tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch.
Bài toán có nội dung hình học (diện tích xung quanh, diện tích toàn phần,
thể tích các hình). Biết giải và trình bày giải các bài toán với phân số, số thập
phân, củng cố các dạng toán điển hình đã học ở lớp 4.
Biết giải các bài toán có nội dung hình học, diện tích, thể tích các hình đã
học và mới học, biết giải các bài toán đơn về chuyển động đều. Học sinh biết
giải các bài toán trong đó có bốn bước tính.
2. Nội dung chương trình giải toán có lời văn ở lớp 4
Toán có lời văn giữ một vị trí quan trọng trong chương trình toán 4 bởi
những mục tiêu:
Góp phần hệ thống hoá về củng cố có kiến thức, kỹ năng về số tự nhiên,
phân số, yếu tố hình học và 4 phép tính (+, -, x, : ) với các số đã học làm cơ sở
để học tiếp ở lớp 5. Kế thừa giải toán ở lớp 1, lớp 2, lớp 3, mở rộng, phát triển

người thầy muốn học trò mình mở ra. Chìa khóa thì chỉ có một và một, kết quả
cũng chỉ có một nhưng con đường để tìm ra chìa khóa thì rất nhiều việc hướng
các em mở thêm những con đường là một điều thật sự cần của bản thân tôi. Để
làm được điều đó cả thầy và trò đều phải có những sự chuẩn bị cần thiết.

11
SKKN: MỘT SỐ KINH NGHIỆM RÈN HỌC SINH GIỎI KỸ NĂNG NHẬN DẠNG
TOÁN CÓ LỜI VĂN “TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ”
4.1. Sự chuẩn bị của giáo viên:
Trước khi dạy bất cứ một dạng toán giải nào, tôi đều dành thời gian
nghiên cứu kĩ lưỡng về tất cả các bài tập của dạng toán đó, từ bài giảng đến bài
luyện, từ bài trong sách giáo khoa đến bài trong vở thực hành để học sinh nắm
được những kiến thức cơ bản, tìm kiếm những nội dung nâng cao để các em tiếp
cận từng bước. Có được cái nền móng chắc chắn tôi mới bắt đầu xây dựng
những viên gạch tiếp theo bằng cách kết hợp những nội dung ly thuyết với thực
hành.
Tất cả sự chuẩn bị trên của giáo viên đều được thể hiện cụ thể trên bài
soạn đủ các bước, đủ các yêu cầu và thể hiện được công việc của thầy và trò
trong giờ giải toán.
4.2. Sự chuẩn bị của học sinh:
Đối với học sinh việc hướng cho các em ý thức thích học toán, luôn muốn
khám phá những điều thú vị trong các con số tưởng chừng như khô khan là điều
không phải dễ. Nhưng khi đã làm được điều đó thì các em sẽ hào hứng trong
hoạt động học toán; các em sẽ dần rèn cho mình phương pháp tiếp cận bộ môn
toán; rèn các thao tác về giải toán. Từ đó các em sẽ tập trung tư duy và tìm tòi
ra những điều mà toán yêu cầu.
Chính vì sự liên quan hệ thống giữa kiến thức đã học với kiến thức mới
nên học sinh phải làm hết và đầy đủ các bài tập, học thuộc các quy tắc, công
thức toán. Xây dựng các em sự đam mê, yêu thích những con số toán học và
mong muốn chinh phục nó.

toán
Giải bài toán
Tìm cách giải

Phân tích đề,
nhận dạng
toán

13
SKKN: MỘT SỐ KINH NGHIỆM RÈN HỌC SINH GIỎI KỸ NĂNG NHẬN DẠNG
TOÁN CÓ LỜI VĂN “TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ”
Các bước trên có mối liên hệ mật thiết với nhau. Bước trước là tiền đề cho
bước sau, mỗi bước là một mắc xích quan trọng và kết nối cùng nhau. Nếu một
trong các bước dừng lại thì cả mắc xích ấy sẽ tuộc ra.
Khi xây dựng các bước tôi thường tổ chức cho các em suy nghĩ, trao đổi
cùng nhau và cuối cùng mới cùng nhau rút ra kết luận.
+ Lần 1 học sinh suy nghĩ tự chủ rút ra những điều mình phát hiện từ
những dữ kiện bài toán.
+ Lần 2 tôi cho các em thảo luận nhóm để trao đổi phân tích đề bài tìm ra
cách giải.
+ Lần 3: Định hướng giúp các em rút ra những bước chung đối với từng
dạng bài rồi giải những bài tập cụ thể.
Qua đó những em nào có khả năng tốt sẽ tiếp thu nhanh những em chậm
hơn sẽ cần thời gian rèn luyện và “Học thầy không tày học bạn”các em sẽ học
hỏi lẫn nhau, phát triển khả năng diễn giải của những em giỏi, những em có
năng khiếu.
6. Biện pháp rèn kỹ năng nhận dạng toán có lời văn “Tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số đó”
Quá trình thực hành luyện tập rèn luyện kĩ năng giải toán trong các tiết ôn
luyện, năng lực phân tích, tổng hợp của các em không những được nâng cao mà

số bé".
3. Bài toán thuộc dạng toán gì? (Bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số đó)
Bước 3: Tìm cách giải: Tìm số lớn chính là số học sinh trai
Tìm số bé chính là số học sinh gái
Bước 4: Trình bày bài giải
Từ cách trả lời trên học sinh sẽ biết cách vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán và giải
như sau:
Tóm tắt
Học sinh trai:
4 tuổi 28 tuổi
Học sinh gái:

15
SKKN: MỘT SỐ KINH NGHIỆM RÈN HỌC SINH GIỎI KỸ NĂNG NHẬN DẠNG
TOÁN CÓ LỜI VĂN “TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ”
Giải
Số học sinh trai là: (28 + 4): 2 = 16 (học sinh)
Số học sinh gái là: 28 – 16 = 12(học sinh)
Đáp số: H/s trai: 16 học sinh; H/s gái: 12 học sinh
Trong quá làm bài tôi khuyến khích học sinh giải bằng nhiều cách.
6.2: Dạng toán tổng – hiệu chứa yếu tố tuổi tác
Đối với những bài toán về tuổi tôi hướng dẫn giúp các em nắm những vấn
đề cơ bản sau:
+ Số tuổi hơn hoặc kém luôn luôn giữ nguyên không thay đổi theo thời
gian.
+ Số lần gấp, kém thì thay đổi theo thời gian (theo hướng giảm dần)
+ Trong cùng khoảng thời gian thì số tuổi tăng lên hoặc giảm của mỗi
người là như nhau.
+Hướng dẫn học sinh giải bài toán bằng 3 bước như trên và tìm ra

Bước 3: Tìm cách giải đưa tổng số tuổi hai mẹ con về hiện tại.
- Tìm số lớn chính là số tuổi mẹ
- Tìm số bé chính là số tuổi con
Bước 4: Trình bày bài giải
Từ cách trả lời trên học sinh sẽ biết cách vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán và giải
bằng một trong hai cách như sau:
Cách 1 Hướng giải thứ nhất: Chuyển tổng số tuổi hai mẹ con về hiện
tại để tính
Tóm tắt
Tổng số tuổi hiện nay của hai mẹ con là: 36 +(3 x2) = (42 tuổi)
Sơ đồ tuổi hiện nay
Tuổi mẹ:
24 tuổi 42 tuổi
Tuổi con:
Giải
Tổng số tuổi hiện nay của hai mẹ con là: 36 +(3 x2) = (42 tuổi)
Số tuổi của mẹ là: (42+ 24): 2 =33(tuổi)

17
SKKN: MỘT SỐ KINH NGHIỆM RÈN HỌC SINH GIỎI KỸ NĂNG NHẬN DẠNG
TOÁN CÓ LỜI VĂN “TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ”
Số tuổi của con là: 33-24 = 9 (tuổi)
Đáp số: Mẹ: 33 tuổi; con 9 tuổi
Cách 2 Hướng giải thứ hai: Để nguyên tính sau đó chuyển về hiện tại
bằng cách cộng thêm số năm.
Tóm tắt
Sơ đồ 3 năm về trước
Tuổi mẹ:
24 tuổi 36 tuổi
Tuổi con:

giải với những bước cụ thể.
Cách 1
Bước 1: Xác định hiệu có 3 trường hợp
+ Chuyển vào bằng nhau thì phần chuyển thêm theo giả thiết chính là
hiệu
+ Khi chuyển thêm thì đại lượng được nhận thêm hơn đại lượng còn lại.
Hiệu = (số chuyển – phần hơn)
+ Khi chuyển thêm vào thì đại lượng được nhận thêm vẫn kém.
Hiệu = (số chuyển + phần hơn)
Bước 2: Vẽ sơ đồ
Bước 3: Tìm số bé = (Tổng – Hiệu ): 2
Bước 4:Tìm số lớn = Tổng – Số bé
Cách 2
Do chuyển thêm từ bên ngoài hai đại lượng nên tổng thay đổi
Bước 1: Xác định tổng (do chuyển thêm theo giả thiết nên tổng thay đổi)
Tổng = Tổng cũ + số chuyển thêm
Bước 2: Xác định hiệu, ta xem dữ kiện sau là hiệu nhận thêm bằng, hơn, kém
Bước 3: Vẽ sơ đồ
Bước 4: Tìm số bé sau khi nhận cũng chính là số lớn ban đầu.
+ Nhận thêm bằng nhau = Tổng: 2
+ Nhận thêm thì hơn = (Tổng + hiệu ): 2
+ Nhận thêm vẫn kém = (Tổng – hiệu) : 2

19
SKKN: MỘT SỐ KINH NGHIỆM RÈN HỌC SINH GIỎI KỸ NĂNG NHẬN DẠNG
TOÁN CÓ LỜI VĂN “TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ”
Bước 4: Tìm số bé ban đầu = Số lớn – số chuyển hoặc tổng cũ – số lớn
Ví dụ 5: Hai kho có 280 tấn thóc. Nếu chuyển thêm 30 tấn thóc vào kho A
thì số thóc kho A và kho B bằng nhau. Hỏi mỗi kho có bao nhiêu tấn thóc?
(Kiểu 1: Khi được giả thiết chuyển thêm từ ngoài vào thì hai đại lượng bằng

B: (310 + 6 ): 2 = 158 (tấn)
Số thóc ban đầu ở kho A là: 158 – 6 = 122(tấn)
Đáp số: Kho A: 122 tấn; Kho B: 158 tấn
6.3.2/ Trường hợp 2: Dạng hiệu được giả thuyết luân chuyển trong
hai đại lượng (chuyển trong). Thực hiện từng bước với 3 kiểu bài.
Cách 1
Bước 1: Tìm hiệu có 3 trường hợp
+ Nếu bằng = Số chuyển x 2
+ Nếu hơn = (Số chuyển x 2 ) – phần hơn
+ Nếu kém = (Số chuyển x 2 ) + phần hơn
Bước 2: Vẽ sơ đồ
Bước 3: Tìm số bé = (Tổng – Hiệu ): 2
Bước 4:Tìm số lớn= Tổng – Số bé
Cách 2: Do chuyển bên trong hai đai lượng nên nên tổng không thay
đổi. Ta làm bình thường
Bước 1:Vẽ sơ đồ
Bước 2: Tìm số bé sau khi chuyển = (Tổng: 2) hoặc (Tổng – hiệu ): 2
Bước 3: Tìm số bé ban đầu = Kết quả B2 – số chuyển
Bước 4: Tìm số lớn ban đầu = Tổng – số bé
* Ở dạng này vì tổng không đổi nên không được chia 2 để tìm số lớn như
các kiểu bài ở trường hợp 1 được.
Ví dụ 8: Một cửa hàng bán vải trong hai ngày bán được có 346 m vải.
Nếu chuyển 30 m vài bán ở ngày thứ nhất sang ngày thứ hai thì hai ngày bán
bằng nhau. Hỏi mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu m vải?
Cách 1: Do chuyển trong hai đại lượng nên số chuyển luôn được nhân
đôi. Hiệu hai ngày bán là: 30 x 2 = 60 (m)
Sơ đồ

21
SKKN: MỘT SỐ KINH NGHIỆM RÈN HỌC SINH GIỎI KỸ NĂNG NHẬN DẠNG

TOÁN CÓ LỜI VĂN “TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ”
Đối với dạng toán này thường dành cho các bài tập nâng cao khi bồi
dưỡng học sinh giỏi và khi hướng dẫn cho các em học sinh tôi chia ra làm 3
trường hợp.
6.4.1/ Trường hợp 1: Ở dạng toán bình thường cho chu vi, nữa chu vi tìm
những dữ kiện liên quan.
Cách làm:
Bước 1: Xác định tổng chính là nửa chu vi.
Bước 2: Vẽ sơ đồ
Bước 3: Tìm chiều dài, chiều rộng, tìm diện tích
* Đối với bài cho chu vi học sinh hay nhầm lẫn không tìm nửa chu vi mà
để cả chu vi để tính. Vì vậy khi hướng dẫn tôi đã phân tích rõ cho các em nắm
chắc luôn luôn phải tìm nửa chu vi chính là tổng bài toán.
Ví dụ 11: Cho chu vi hình chữ nhật là 56 m. Chiều dài hơn chiều rộng 6
m. Tìm diện tích hình chữ nhật.
Giải
Nửa chu vi hình chữ nhật là: 56: 2 = 28 (m)
Sơ đồ:
Chiều dài:
6m 28 m
Chiều rộng:
Chiều dài hình chữ nhật có là: (28 + 6): 2 = 17 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật có là: 28 – 17 = 11(m)
Diện tích hình chữ nhật: 17 x 11 = 181(m
2
)
Đáp số: 181 m
2
6.4.2/ Trường hợp 2: Hiệu ẩn khi bớt dài và tăng rộng, cùng tăng, cùng
bớt chiều dài, chiều rộng, giữ nguyên dài, tăng rộng tìm chu vi, diện tích. Đây

Chiều rộng hình chữ nhật có là: 28 – 18 = 10(m)
Diện tích hình chữ nhật: 18 x 10 = 180(m
2
)
Đáp số: 180 m
2
Ví dụ 13: Cho chu vi hình chữ nhật là 56 m. Nếu tăng chiều dài thêm 4m
và tăng chiều rộng 14 m thì trở thành hình vuông. Tìm diện tích hình chữ nhật.
Giải

24
1

1

1
4 m
SKKN: MỘT SỐ KINH NGHIỆM RÈN HỌC SINH GIỎI KỸ NĂNG NHẬN DẠNG
TOÁN CÓ LỜI VĂN “TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ”
Nửa chu vi hình chữ nhật l 4 m
56: 2 = 28 (m)

1

1
14 m


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status