tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động quản lý đào tạo của trường đại học giao thông vận tải - Pdf 22

ĐạI HọC QUốC GIA Hà NộI
VIệN ĐảM BảO CHấT LƯợNG GIáO DụC

BùI THị PHƯƠNG LAN

TIÊU CHí ĐáNH GIá CHấT LƯợNG
HOạT ĐộNG QUảN Lý ĐàO TạO
CủA TRƯờNG ĐạI HọC GIAO THÔNG VậN TảI
LUậN VĂN THạC Sĩ

Hà Nội - 2012
ĐạI HọC QUốC GIA Hà NộI
VIệN ĐảM BảO CHấT LƯợNG GIáO DụC


Tác giả
Bùi Thị Phương Lan LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Ngô Doãn ðãi – ðại học
Quốc gia Hà Nội, người ñã nhiệt tình, tận tâm hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt
quá trình thực hiện luận văn.
Tác giả cũng xin gửi lời trân trọng cảm ơn ñến quý Thầy (Cô) của Viện ðảm
bảo chất lượng giáo dục và các giảng viên tham gia giảng dạy khóa học ñã nhiệt
tình truyền ñạt kiến thức về chuyên ngành ðo lường - ðánh giá trong giáo dục cũng
như cung cấp cách thức tiến hành một nghiên cứu khoa học cho các học viên.
Xin bày tỏ lòng biết ơn của mình ñến PGS.TS Nguyễn Ngọc Long, Phó Hiệu
trưởng - phụ trách ñào tạo, Trường ðại học Giao thông Vận tải, PGS.TS Nguyễn
Văn Vịnh, Phó Hiệu trưởng, Trường ðại học Giao thông vận tải, những người ñã
hết sức ñộng viên, tạo ñiều kiện giúp ñỡ và có những gợi ý quý báu cho ñề tài
nghiên cứu của tôi. Qua ñây, tác giả xin chân thành cảm ơn ñến toàn thể Ban Giám
hiệu, lãnh ñạo, cán bộ các phòng, ban, các khoa, các giảng viên của trường ðại học
Giao thông Vận tải, ñặc biệt là các Thầy (Cô) lãnh ñạo, các anh (chị) phòng ðào tạo
và gia ñình thân yêu của tác giả ñã ñộng viên, tạo ñiều kiện, giúp ñỡ tác giả trong
suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn.
Mặc dù ñã có nhiều cố gắng nhưng luận văn này có thể còn những hạn chế,
rất mong nhận ñược ý kiến ñóng góp của các thầy, cô trong Hội ñồng chấm luận
văn ñể tác giả hoàn thiện nội dung và bổ sung các thông tin nhằm phát triển các
hướng nghiên cứu tiếp theo.
Xin trân trọng cảm ơn ./.

học Giao thông Vận tải 30
1.4. Tiểu kết chương 1 36
CHƯƠNG 2. XÂY DỰNG VÀ KHẢO SÁT BỘ TIÊU CHÍ ðÁNH GIÁ CHẤT
LƯỢNG HOẠT ðỘNG QUẢN LÝ ðÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ðẠI HỌC
GIAO THÔNG VẬN TẢI 38
2.1. Căn cứ ñề xuất 38
2.2. Nội dung 39
2.3. Mẫu nghiên cứu 39
2.3.1. Phiếu khảo sát và thang ño 39
2.3.2. Qui trình chọn mẫu 40
2.4. ðề xuất phiếu khảo sát xây dựng tiêu chí ñánh giá chất lượng hoạt ñộng quản
lý ñào tạo 41
2.5. Khảo sát thử nghiệm 41
2.6. Phân tích kết quả khảo sát 41
2.6.1.
Các thông tin về ñối tượng hồi ñáp trong khảo sát 48
2.6.2. Kết quả hệ số ñộ tin cậy ñối với thang ño các thành phần ñầu vào 50
2.6.3. Kết quả hệ số ñộ tin cậy ñối với thang ño các thành phần quá trình 57
2.6.4. Kết quả hệ số ñộ tin cậy ñối với thang ño các thành phần ñầu ra 60
2.6.5. ðánh giá thang ño bằng phân tích nhân tố khám phá 62
2.6.5.1. Thành phần ñầu vào 62
2.6.5.2. Thành phần quá trình 65
2.6.5.3. Thành phần ñầu ra 67
CHƯƠNG 3. BỘ TIÊU CHÍ ðÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HOẠT ðỘNG
QUẢN LÝ ðÀO TẠO CỦA TRƯỜNG ðẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI74
3.1. Bộ tiêu chí ñánh giá 74
3.2. Qui trình ñánh giá 78
3.3. ðánh giá thử nghiệm bộ tiêu chí ñánh giá mức ñộ thực hiện hoạt ñộng quản
lý ñào tạo tại Trường ðH GTVT 78
3.4. Kết quả ñánh giá mức ñộ thực hiện hoạt ñộng quản lý ñào tạo tại Trường ðH

Bảng 2.5: Bảng hệ số Cronbach’s Alpha của các thành phần ñầu vào 50
Bảng 2.6: Bảng hệ số Cronbach’s Alpha của các thành phần quá trình. 57
Bảng 2.7: Hệ số Cronbach alpha của các thành phần ñầu ra 60
Bảng 2.8: Hệ số KMO và Bartlett’s thành phần ñầu vào 63
Bảng 2.9 Kết quả phân tích nhân tố khám phá thành phần ñầu vào 63
Bảng 2.10. Bảng hệ số KMO & Bartlett’s thành phần quá trình 65
Bảng 2.11. Kết quả phân tích nhân tố khám phá thành phần quá trình 66
Bảng 2.12. Bảng hệ số KMO và Bartlett’s thành phần ñầu ra 67
Bảng 2.13. Kết quả phân tích nhân tố khám phá thành phần ñầu ra. 68
Bảng 3.1: Bộ tiêu chí ñánh giá chất lượng các hoạt ñộng quản lý ñào tạo 74
Bảng 3.2: Quy ước thang ñánh giá 78
Bảng 3.3: Thông tin về mẫu khảo sát 78
Bảng 3.4: Thống kê kết quả ñánh giá thành phần ñầu vào trong 79
Bảng 3.5. ðồ thị ðTB của các tiêu chí ñánh giá trong thành phần ñầu vào 82
Bảng 3.6: Thống kê kết quả ñánh giá thành phần quá trình trong hoạt ñộng quản lý
ñào tạo tại Trường ðH GTVT 83
Bảng 3.7. ðồ thị ðTB của các tiêu chí ñánh giá trong thành phần quá trình 85
Bảng 3.8: Thống kê kết quả ñánh giá thành phần ñầu ra trong hoạt ñộng quản lý ñào
tạo tại Trường ðH GTVT 85
Bảng 3.9. ðồ thị ðTB của các tiêu chí ñánh giá trong thành phần ñầu ra 87
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Hệ tiêu chí ñánh giá chất lượng giáo dục ñại học tại Hoa Kỳ 8
Hình 1.2: Mô hình kiểm tra ñầu ra so với mục tiêu 9
Hình 1.3: Mối quan hệ giữa 3 thành tố I, E, O [33] 10
Hình 1.4: Mô hình quá trình ñánh giá [40] 21
Hình 1.5: Các quan ñiểm khác nhau về chất lượng 23
Hình 1.6: Mối liên hệ giữa các thành tố IEO ñể ñánh giá chất lượng hoạt ñộng QLðT 35
Hình 1.7: Mô hình ñánh giá chất lượng hoạt ñộng quản lý ñào tạo 37


thực tế các trường chưa có biện pháp cụ thể hay một kênh thông tin ñánh giá khách
quan, chính xác chất lượng của hoạt ñộng này. Vì vậy, thiết nghĩ vấn ñề ñánh giá
chất lượng hoạt ñộng quản lý ñào tạo sẽ là ñề tài cần thiết ñối với các nhà nghiên
cứu, quản lý giáo dục trong trường ñại học, trong ñó có Trường ðH GTVT.

2

Ở mỗi trường ñại học, hoạt ñộng quản lý ñào tạo lại mang những nét khác
biệt, ñặc trưng riêng gắn với các hoạt ñộng tổ chức quản lý ñào tạo trong nhà trường
và thường ñược cụ thể hóa qua chức năng, nhiệm vụ của phòng ñào tạo. Mỗi hoạt
ñộng, mỗi khâu của quá trình quản lý ñào tạo trong trường ñại học lại có những tiêu
chuẩn, yêu cầu khác nhau về chuyên môn, kỹ năng ñể ñảm bảo chất lượng và hiệu
quả của từng hoạt ñộng, góp phần ñem lại sự gắn kết của quá trình ñào tạo của nhà
trường từ ñầu vào ñến ñầu ra của sinh viên cũng như thành công chung của nhà
trường trong công tác tổ chức ñào tạo và quản lý. Thực tế cho thấy, ñã có rất nhiều
văn bản pháp quy, qui ñịnh của Nhà nước về ñánh giá cán bộ công chức trong ñó có
ñội ngũ cán bộ làm công tác quản lý ñào tạo trong các trường ñại học. Tuy nhiên,
hiện chưa có những quy ñịnh hay văn bản hướng dẫn ñánh giá chất lượng hoạt ñộng
quản lý ñào tạo trong nhà trường. Thường các trường ñại học tự xây dựng các qui
ñịnh, qui chế ñào tạo riêng phù hợp với ñặc trưng từng ngành và dựa trên cơ sở quy
ñịnh chung của Bộ GD&ðT ñể quản lý, duy trì các hoạt ñộng ñào tạo sao cho có
hiệu quả nhất nhằm ñem lại những kết quả tốt nhất cho trường và vì lợi ích chung
của cả ngành giáo dục. ðây mới chỉ là những văn bản hướng dẫn thực hiện công
việc mà chưa có văn bản hướng dẫn ñánh giá chất lượng hoạt ñộng quản lý và tổ
chức ñào tạo trong nhà trường. ðiều này gây khó khăn cho các nhà quản lý trong
việc ñánh giá chất lượng của hoạt ñộng này trong các trường ñại học. Việc ñánh giá
chất lượng của hoạt ñộng quản lý ñào tạo trong các trường ñại học hiện nay vẫn còn
chung chung, ñại khái, chủ yếu dựa trên kết quả hoạt ñộng theo từng năm học, khóa
học mà chưa có những tiêu chí ñể ñánh giá cụ thể, rõ ràng. Việc ñánh giá chưa chỉ
ra ñược các vấn ñề bất cập cần sửa chữa, bổ sung hoặc cải tiến chất lượng trong

5. Nhiệm vụ và sản phẩm kỳ vọng của nghiên cứu
5.1. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu các tài liệu lý luận về ñánh giá chất lượng quản lý ñào tạo trong
và ngoài nước;
- Nghiên cứu thực trạng công tác ñánh giá chất lượng hoạt ñộng quản lý ñào
tạo hằng năm tại Trường ðH GTVT;
- Xây dựng bộ tiêu chí ñánh giá chất lượng hoạt ñộng quản lý ñào tạo hằng
năm tại Trường ðH GTVT.

4

5.2. Sản phẩm kì vọng của nghiên cứu
Bộ tiêu chí ñánh giá chất lượng hoạt ñộng quản lý ñào tạo hằng năm tại Trường
ðH GTVT.
Có thể áp dụng bộ tiêu chí ñể ñánh giá từng mặt hoạt ñộng: công tác tuyển sinh,
công tác xây dựng chương trình ñào tạo, công tác giảng dạy và học tập, công tác tốt
nghiệp của nhà trường. Qua ñó, ñánh giá ñược mức ñộ ñáp ứng của công tác quản lý
ở từng mặt ñể có những cải tiến thích hợp nhằm nâng cao chất lượng hoạt ñộng
quản lý ñào tạo.
6. ðối tượng và khách thể nghiên cứu
6.1. ðối tượng nghiên cứu
Việc ñánh giá chất lượng hoạt ñộng quản lý ñào tạo hằng năm của Trường
ðH GTVT.
6.2. Khách thể nghiên cứu
- Lãnh ñạo nhà trường: Ban Giám hiệu, trưởng/phó các ñơn vị, bộ môn trong
toàn trường;
- ðội ngũ chuyên viên chuyên trách ñào tạo (bao gồm tất cả những cán bộ
làm công việc quản lý ñào tạo tại Trường, cụ thể: phòng ñào tạo, các khoa, viện
trong toàn trường);
- Giảng viên các khoa, viện là người ñang trực tiếp làm công tác quản lý giáo

Tài liệu tham khảo (6 trang)
Phụ lục (18 trang)
6
PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan vấn ñề nghiên cứu
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới
ðã có nhiều công trình nghiên cứu ñề cập ñến vấn ñề chất lượng giáo dục và
chất lượng giáo dục ñại học. Nhiều nước trên thế giới ñã cố gắng xây dựng hệ thống
ñánh giá và cơ chế bảo ñảm chất lượng giáo dục ñại học.
Năm 1975, Donald Kirkpatrick giới thiệu một mô hình bốn mức ñánh giá chất
lượng ñào tạo và ñược ông cập nhật mới nhất trong cuốn sách Evaluating Training
Programs vào năm 1998 [46].
Ông ñưa ra mô hình bốn mức ñánh giá chất lượng ñào tạo bao gồm:
• Sự phản hồi của người học (Students’ Reaction): Người học ñược yêu cầu
ñánh giá chương trình ñào tạo sau khi kết thúc khóa học, những gì mà họ nghĩ và
cảm nhận trong ñào tạo, về cấu trúc, nội dung, phương pháp trong chương trình ñào
tạo. Sự ñánh giá thông qua những phiếu ñược gọi là “smile sheets” hoặc “happy
sheets” bởi vì những phiếu này ño lường mức ñộ yêu thích chương trình ñào tạo của
người học. Kiểu ñánh giá này có thể làm lộ ra những dữ liệu quí giá nếu những câu
hỏi phức tạp hơn. Với sự ñào tạo dựa trên công nghệ, sự khảo sát có thể ñược phân
phát và trả lời trực tuyến sau ñó có thể ñược in hoặc e-mail gởi ñến người quản lý
ñào tạo. Kiểu ñánh giá này thường dễ dàng và ít chi phí.
• Kết quả học tập (Learning Results): ño kết quả nhận thức, ñánh giá xem
học viên có học ñược những kiến thức, kỹ năng và thái ñộ như mục tiêu của chương
trình ñào tạo ñặt ra?
• Hành vi ở nơi làm việc (Behaviour in the Workplace): sự thay ñổi, sự tiến
bộ về thái ñộ trong lĩnh vực nghề nghiệp. Lý tưởng nhất là tiến hành ñánh giá trong
vòng từ ba ñến sáu tháng sau khi kết thúc chương trình ñào tạo, bởi vì thời gian quá

- Chất lượng quá trình ñào tạo: mức ñộ ñáp ứng yêu cầu của quá trình dạy và
học và các quá trình ñào tạo khác.
8
- Chất lượng ñầu ra: mức ñộ ñạt ñược của ñầu ra (sinh viên tốt nghiệp, kết quả
nghiên cứu khoa học và các dịch vụ khác) so với bộ tiêu chí hoặc so với các mục
tiêu ñã ñịnh sẵn.
- Chất lượng sản phẩm: mức ñộ ñạt các yêu cầu công tác của sinh viên tốt
nghiệp qua ñánh giá của chính bản thân sinh viên, của cha mẹ, của cơ quan công tác
và của xã hội.
- Chất lượng giá trị gia tăng: mức ñộ năng lực của sinh viên tốt nghiệp (kiến thức,
kỹ năng, quan ñiểm) ñóng góp cho xã hội và ñặc biệt là hệ thống giáo dục ñại học.
Tại Hoa Kỳ, việc ñánh giá chất lượng giáo dục ñại học ñược xây dựng thành hệ tiêu
chí với 21 tiêu chí, theo cách tiếp cận ñầu vào, quá trình ñào tạo và ñầu ra như sau [9]:
Hình 1.1: Hệ tiêu chí ñánh giá chất lượng giáo dục ñại học tại Hoa Kỳ [9]
Các tiêu chí ñánh giá chất lượng GDðH theo cách tiếp cận trên cho phép
ñánh giá toàn diện chất lượng giáo dục ñại học từ ñầu vào, quá trình và ñầu ra,
kết quả ñào tạo và khả năng thích ứng về lao ñộng và việc làm.

AUN QA (Asian University Network Quality Assurance) (1998) ñã xây dựng
mô hình ñảm bảo chất lượng nhằm hướng ñến mục tiêu ñảm bảo chất lượng trong
trường ñại học gồm các yếu tố sau [20]:

• Chất lượng ñầu ra (kết quả ñạt ñược) [20].
Theo mô hình này thì chất lượng trong trường ñại học ñược căn cứ từ chất
lượng ñầu vào nhằm hướng ñến xây dựng kế hoạch, chính sách, quản lý ñể thực
hiện quá trình giảng dạy (bao gồm các hoạt ñộng về ñào tạo, nghiên cứu khoa học)
hướng ñến chất lượng ñầu ra là kết quả của cả quá trình. ðây là kênh so sánh, ñánh
giá chất lượng của nhà trường trong việc thực thi các nhiệm vụ quan trọng của các
trường ñại học trong cuộc cải tiến nâng cao chất lượng giáo dục. Trong ñó, hoạt
ñộng quản lý ñào tạo ñược coi là công cụ quan trọng ñể duy trì các mối quan hệ
trong trường ñại học nhằm ñảm bảo và ñáp ứng sự mong ñợi của các bên liên quan.
Mô hình ñảm bảo chất lượng mà AUN QA ñưa ra cũng tương ứng với mô
hình kiểm tra ñầu vào so với mục tiêu (cho thấy hướng tiếp cận ñầu vào ñể phù hợp
với mục tiêu).
Mô hình kiểm tra ñầu vào so với mục tiêu ñược diễn tả bằng sơ ñồ như sau:

ðánh giá tính hiệu quả của ñầu vào và quy trình

Hình 1.2: Mô hình kiểm tra ñầu ra so với mục tiêu [45]

MỤC
TIÊU
ðầu vào:
- Ngân sách
- Giảng viên
-

trùng với nội dung “quá trình” trong mô hình kiểm tra ñầu vào so với mục tiêu.
ðầu vào và ñầu ra chỉ là trạng thái của một người ở hai thời ñiểm khác nhau,
và môi trường (hay quá trình) là những thực tiễn kinh nghiệm trong khoảng thời
gian ñó. ðầu vào có thể ñược gọi là những yếu tố giới hạn hoặc bài kiểm tra ñầu
vào. Những yếu tố môi trường cũng ñược nói ñến như những phương thức, phương
tiện hoặc những kinh nghiệm, thực tiễn, chương trình hoặc can thiệp về giáo dục.
ðánh giá, xếp loại trong giáo dục cơ bản quan tâm ñến những ảnh hưởng của yếu tố
môi trường lên yếu tố kết quả [33].
Môi trường
E

I O
ðầu vào ðầu ra
11
Tất cả nghiên cứu trên ñều ñề cập ñến các kênh so sánh, ñánh giá chất lượng
giáo dục của trường ñại học trong việc thực thi các nhiệm vụ quan trọng, nhất là
trong công cuộc cải tiến nâng cao chất lượng giáo dục. Mỗi mô hình ñều ñưa ra các
yếu tố ñể ñánh giá chất lượng ñào tạo, ñiểm chung là các mô hình ñều tập trung
ñánh giá trên các giai ñoạn ñào tạo: ñầu vào, quá trình và ñầu ra. Hoạt ñộng quản lý
giáo dục ñại học nhằm ñảm bảo chất lượng của ñầu ra (sinh viên tốt nghiệp) cũng
như ñể ñiều chỉnh mục tiêu và ñịnh hướng của nhà trường trong xây dựng kế hoạch
học tập của các năm học tiếp theo.
Ngoài ra, cũng có một số nghiên cứu khác xoay quanh hoạt ñộng quản lý ñào
tạo:
Báo cáo ñánh giá hoạt ñộng trong lĩnh vực ñào tạo về quản lý ñã cung cấp một
cuộc khảo sát toàn cầu về hoạt ñộng quản lý và ñào tạo kinh doanh. Báo cáo này
trên cơ sở xem xét một tập hợp của 20 dự án trong lĩnh vực ñào tạo quản lý và ñào
tạo kinh doanh kỹ thuật thông qua cuộc khảo sát của quỹ ñào tạo châu Âu (ETF)
trong lĩnh vực quản lý và ñào tạo kinh doanh, ñánh giá hiệu quả các loại hình ñào
tạo. Từ ñó ñưa ra các khuyến nghị ñể cải tiến chất lượng trên cơ sở các mục tiêu ñề

2. Nội dung của khóa học;
3. Chất lượng dạy và học;
4. Sự hỗ trợ sinh viên từ phía giáo viên;
5. Các nguồn lực ñào tạo;
6. ðánh giá kết quả ñạt ñược của sinh viên [36].
Và ñể ñánh giá ñược chất lượng giáo dục thì việc quản lý tốt các nguồn lực
trong nhà trường là yếu tố quan trọng, quyết ñịnh ñến sự phát triển và giá trị của cả
hệ thống giáo dục, nhằm hướng ñến các mục tiêu ñáp ứng các yêu cầu (mục ñích)
của các ñối tượng liên quan.
Trong công trình nghiên cứu “Quản lý chất lượng trong giáo dục ñại học” , hai
tác giả Nina Backet và Maureen Brookes (2006) ñã sử dụng các phương pháp khác
nhau ñể ñánh giá chất lượng giáo dục ñại học ở Anh. Các tác giả ñề cập ñến phương
13
pháp ISO ñể ñánh giá (tiếp cận quản lý của một tổ chức, tập trung vào chất lượng,
dựa trên sự tham gia của tất cả các thành viên của nó và hướng tới thành công dài
hạn thông qua sự hài lòng của khách hàng và lợi ích cho tất cả các thành viên của
tổ chức và cho xã hội), hay phương pháp Quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality
Management – TQM) (tất cả mọi người bất kỳ ở cương vị nào, vào bất kỳ thời ñiểm
nào cũng ñều là người quản lý chất lượng của phần việc mình ñược giao và hoàn
thành nó một cách tốt nhất, với mục ñích tối cao là thỏa mãn nhu cầu khách hàng)
[50].
Nghiên cứu nhằm xác ñịnh:
• Mức ñộ của ñầu vào, quy trình và kết quả ñầu ra ñược ñánh giá;
• Mức ñộ quan ñiểm của các bên liên quan khác nhau;
• Mức ñộ chất lượng khác nhau;
• Mức ñộ ñánh giá quá trình so với tổng kết trong các thực hành ñánh giá chất
lượng;
• Mức ñộ ñánh giá ñịnh lượng so với chất lượng vốn có trong các thực hành
ñánh giá chất lượng;
• Cân ñối ñảm bảo chất lượng với nâng cao chất lượng, và mức ñộ mà các quá

trong ñó nhấn mạnh hoạt ñộng quản lý ñào tạo trong trường ñại học có tác ñộng
mạnh mẽ ñến hiệu quả của các hoạt ñộng khác trong nhà trường, giữa các cán bộ
quản lý, giảng viên, sinh viên và xã hội trong thời kỳ hội nhập và yêu cầu nâng cao
chất lượng giáo dục của toàn ngành nói chung [13].
Năm 2006, tác giả ðặng Ứng Vận trong bài nghiên cứu “Giải pháp phát triển
giáo dục ñại học trong cơ chế thị trường” ñăng trên Tạp chí Khoa học Giáo dục số
12, Hà Nội ñã ñề cập ñến những mâu thuẫn cơ bản (mâu thuẫn giữa giá trị tinh thần
và giá trị kinh tế, giữa quan niệm giáo dục và quan niệm thị trường, giữa hướng
nhân văn và hướng nghề nghiệp), từ ñó ñưa ra các giải pháp cụ thể như phát huy vai
trò quản lý vĩ mô của Chính phủ ñối với việc nâng cao chất lượng giáo dục; bảo vệ
người tiêu dùng - sinh viên bằng hệ thống kiểm ñịnh, công nhận chất lượng, ñánh
15
giá và giám sát chặt chẽ các hoạt ñộng quản lý giáo dục trong nhà trường; phát triển
hệ thống giáo dục ñại học và chỉ rõ những tác ñộng do cơ chế thị trường ñem lại cho
hệ thống giáo dục Việt Nam hiện nay và biện pháp cải tiến nâng cao chất lượng giáo
dục ñại học [27].
Hội thảo quốc gia tại Ninh Thuận (2007) về ñánh giá hoạt ñộng giảng dạy và
nghiên cứu khoa học của giảng viên cũng ñã ñưa ra những báo cáo liên quan ñến
ñánh giá hoạt ñộng giảng dạy, chuẩn hóa ñánh giá giảng viên như: tác giả Dương
Quốc Cường, Nguyễn Thị Hoàng Anh (ðại học Ngoại ngữ, ðH ðà Nẵng): “Bàn
luận về ñánh giá hoạt ñộng giảng dạy trong lớp học ngoại ngữ”; Ngô Doãn ðãi
(Trung tâm ðảm bảo chất lượng và Nghiên cứu phát triển giáo dục, ðHQGHN):
“Tác ñộng của chuẩn hóa ñánh giá giảng viên tới công tác tổ chức và quản lý giảng
viên”; Nguyễn Thế Mạnh (Trường ðại học Sư phạm Kỹ thuật Nam ðịnh): “ðánh
giá hoạt ñộng giảng dạy của giảng viên tại các trường ñại học”; Lê ðức Ngọc (ðại
học Quốc gia Hà Nội): “Tìm hiểu ñánh giá giáo viên ở Trung Quốc qua một số tài
liệu”. Tác giả Cấn Thị Thanh Hương (ðại học Quốc gia Hà Nội) trong nghiên cứu
“ðổi mới phương pháp dạy học ở ðại học Quốc gia Hà Nội” ñã tập trung nghiên
cứu mô hình quản lý ñào tạo thông qua phần mềm quản lý, ñồng thời tiến hành ñổi
mới phương thức kiểm tra ñánh giá của từng học kỳ ñể có thể ñánh giá chính xác,

trong khu vực và trên thế giới thời gian qua, ñồng thời, ñề xuất các giải pháp ñể
nâng cao hiệu quả quản lý các trường ñại học, cao ñẳng Việt Nam trong thời kỳ hội
nhập [30]. Các vấn ñề ñược ñưa ra tại Hội thảo ñã góp phần hình thành cách nhìn
tổng quát của giáo dục ñại học trong việc nâng cao hiệu quả hoạt ñộng quản lý ñào
tạo của các trường (ñầu vào, quá trình, ñầu ra …), từ ñó ñề xuất những giải pháp về
tổ chức quản lý nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục ñại học. Tuy nhiên, Hội thảo chưa
ñưa ra ñược các tiêu chí ñể ñánh giá cụ thể, hiệu quả của hoạt ñộng này trong các
trường ñại học hiện nay, và do vậy chưa hướng ñến việc xây dựng mô hình quản lý,
ñánh giá chất lượng của hoạt ñộng này trong các trường ñại học.
Liên quan ñến các hoạt ñộng quản lý ñào tạo trong trường ñại học cũng có rất
nhiều các nghiên cứu riêng lẻ xung quanh vấn ñề này như: ñánh giá hoạt ñộng giảng
dạy của giảng viên, lấy ý kiến phản hồi của sinh viên về hoạt ñộng giảng dạy của

Trích đoạn Nội dung Thành phần quá trình
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status