NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH
ẢNH TỔN THƯƠNG CỦA NHU MÔ
ẢNH TỔN THƯƠNG CỦA NHU MÔ
PHỔI Ở BỆNH NHÂN BỤI PHỔI
PHỔI Ở BỆNH NHÂN BỤI PHỔI
SILIC BẰNG KỸ THUẬT CHỤP
SILIC BẰNG KỸ THUẬT CHỤP
CẮT LỚP VI TÍNH
CẮT LỚP VI TÍNH
Trịnh Hiến Chương
Trịnh Hiến Chương
Trương Văn Nguyên
Trương Văn Nguyên
Hoàng Văn Tăng
Hoàng Văn Tăng
Nguyễn Trường Giang
Nguyễn Trường Giang
Lê Anh Đức
Lê Anh Đức
Nguyễn Văn Kiên
Nguyễn Văn Kiên
Ngô Quốc Bộ
Ngô Quốc BộI. ĐẶT VẤN ĐỀ
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Cho đến nay một số tác giả cho rằng phim
Cho đến nay một số tác giả cho rằng phim
chụp phổi thường quy là phương pháp có độ
chụp phổi thường quy là phương pháp có độ
nhậy thấp và không đặc hiệu.
nhậy thấp và không đặc hiệu.
Chụp cắt lớp vi tính được cho là phương pháp
Chụp cắt lớp vi tính được cho là phương pháp
có độ nhậy và độ đặc hiệu cao hơn cho đánh giá
có độ nhậy và độ đặc hiệu cao hơn cho đánh giá
các bệnh phổi nói chung và bệnh bụi phổi nói
các bệnh phổi nói chung và bệnh bụi phổi nói
riêng.
riêng.
Mô tả đặc điểm hình ảnh tổn thương của nhu
Mô tả đặc điểm hình ảnh tổn thương của nhu
mô phổi ở bệnh nhân bụi phổi Silic bằng kỹ
mô phổi ở bệnh nhân bụi phổi Silic bằng kỹ
thuật chụp cắt lớp vi tính.
Tiêu chuẩn 2 ( Chụp cắt lớp vi tính):
Tiêu chuẩn 2 ( Chụp cắt lớp vi tính):
Chụp cắt lớp vi tính độ phân giải cao.
Chụp cắt lớp vi tính độ phân giải cao.
Chụp cắt lớp vinh tính xoắn ốc.
Chụp cắt lớp vinh tính xoắn ốc.Có 34 bệnh nhân đáp ứng đủ 2 tiêu chuẩn trên
Có 34 bệnh nhân đáp ứng đủ 2 tiêu chuẩn trên
và được chọn vào đối tượng nghiên cứu.
và được chọn vào đối tượng nghiên cứu. 2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu:
2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu:
Thời gian thực hiện nghiên cứu từ năm 2006
Thời gian thực hiện nghiên cứu từ năm 2006
đến hết năm 2008.
đến hết năm 2008.
6. Đọc kết quả:
6. Đọc kết quả:
Mỗi bên phổi được chia thành 3 vùng
Mỗi bên phổi được chia thành 3 vùng
Vùng trên: Từ đỉnh phổi tới đường ngang qua góc
Vùng trên: Từ đỉnh phổi tới đường ngang qua góc
carina phế quản.
carina phế quản.
Vùng giữa: Từ góc carina phế quản tới tĩnh mạch
Vùng giữa: Từ góc carina phế quản tới tĩnh mạch
phổi dưới.
phổi dưới.
Vùng dưới: Từ tĩnh mạch phổi dưới trở xuống.
Vùng dưới: Từ tĩnh mạch phổi dưới trở xuống. Tổng cộng hai phổi có 6 vùng được đánh giá ( phổi
Tổng cộng hai phổi có 6 vùng được đánh giá ( phổi
1: Có những hạt mờ tròn nhỏ, nhưng số
1: Có những hạt mờ tròn nhỏ, nhưng số
lượng ít thường thấy ở vùng giữa của hai phổi.
lượng ít thường thấy ở vùng giữa của hai phổi.
2: Nhiều hạt mờ tròn ở cả hai phổi.
2: Nhiều hạt mờ tròn ở cả hai phổi.
3: Rất nhiều hạt mờ tròn nhỏ ở cả hai phổi, trong
3: Rất nhiều hạt mờ tròn nhỏ ở cả hai phổi, trong
mức độ này hình lưới phổi bình thường bị mất
mức độ này hình lưới phổi bình thường bị mất
hẳn.
hẳn.
Kích thước tổn thương mờ:
Kích thước tổn thương mờ: - p: < 1.5mm.
- p: < 1.5mm.- q: 1.5 - 3mm.
- q: 1.5 - 3mm.- r: 3 - 10mm
6,0
Cộng
Cộng
34
34
100
100
Tỷ lệ nam giới chiếm một tỷ lệ rất cao (94%), gấp 15 lần
Tỷ lệ nam giới chiếm một tỷ lệ rất cao (94%), gấp 15 lần
so với nữ (6%). Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê
so với nữ (6%). Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê
với P<0,001.
với P<0,001. Bảng 2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo
Bảng 2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo
nhóm tuổi:
nhóm tuổi:
Nhóm tuổi
Nhóm tuổi
Số lượng
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Tỷ lệ (%)
P<0,001
P<0,001
30 - 40
30 - 40
7
Bảng 3: Phân bố đối tượng theo thời gian tiếp xúc
Bảng 3: Phân bố đối tượng theo thời gian tiếp xúc
với bụi:
với bụi:
Thời gian
Thời gian
Số lượng
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Tỷ lệ (%)
P<0,001
P<0,001
Dưới 20 năm
Dưới 20 năm
1
1
3,0
3,0
20 – 30 năm
20 – 30 năm
26
26
76,0
76,0
Trên 30 năm
Trên 30 năm
7
7
21,0
Vùng 6
0/0
0/0
32(94,1%)
32(94,1%)
24(
24(
70.6
70.6
%)
%)
24(
24(
70.6
70.6
%)
%)
33(
33(
97.1
97.1
%)
%)
27(
27(
79.4
79.4
%)
%)
23(
20.6
%)
%)
10(
10(
29.4
29.4
%)
%)
1/1p
1/1p
0(0%)
0(0%)
1(
1(
2.9
2.9
%)
%)
1(
1(
2.9
2.9
%)
%)
0(
0(
0
0
%)
0(
0
0
%)
%)
0(
0(
0
0
%)
%)
0(
0(
0
0
%)
%)
Bảng 4: P
Bảng 4: P
hân loại mức độ bụi phổi theo
hân loại mức độ bụi phổi theo
vùng phổi trên
vùng phổi trên
phim chụp ph
phim chụp ph
ổi
ổi
thường
thường
quy:
61.8
%
%
29.4
29.4
%
%
5.9
5.9
%
%
73.5
73.5
%
%
32.4
32.4
%
%
23.5
23.5
%
%
1/0p
1/0p
8.8
8.8
%
%
11.8
76.5
%
%
17.6
17.6
%
%
52.9
52.9
%
%
61.8
61.8
%
%
2p
2p
2.9
2.9
%
%
5.9
5.9
%
%
11.8
11.8
%
%
0
1. Một số đặc điểm chung của nhóm đối tượng
nghiên cứu.
nghiên cứu.
Qua 3 bảng 1,2,3: cho thấy sự phân bố tổn
Qua 3 bảng 1,2,3: cho thấy sự phân bố tổn
thương của phổi trong bệnh bụi phổi Silic chủ
thương của phổi trong bệnh bụi phổi Silic chủ
yếu là nam giới (94%), tuổi tập trung ở nhóm
yếu là nam giới (94%), tuổi tập trung ở nhóm
tuổi trên 40 (67%), và thâm niêm công tác tiếp
tuổi trên 40 (67%), và thâm niêm công tác tiếp
xúc trực tiếp và liên tục trên 20 năm (76%). Các
xúc trực tiếp và liên tục trên 20 năm (76%). Các
đặc điểm này phù hợp với bệnh học về diễn biến
đặc điểm này phù hợp với bệnh học về diễn biến
của bệnh bụi phổi silic.
của bệnh bụi phổi silic. 2. Các tổn thương phổi do bụi silic trên phim chụp
2. Các tổn thương phổi do bụi silic trên phim chụp
phổi thường quy và phim chụp cắt lớp vi tính
phổi thường quy và phim chụp cắt lớp vi tính
phổi phân giải cao
phổi phân giải cao
Nhiều trường hợp các tổn thương nhỏ không thể
Nhiều trường hợp các tổn thương nhỏ không thể
phát hiện được trên phim chụp phổi thường quy mà
carina phế quản. Sự phân bố này khác với sự phân
carina phế quản. Sự phân bố này khác với sự phân
bố trong nghiên cứu của Chong (2006), theo tác
bố trong nghiên cứu của Chong (2006), theo tác
giả này sự phân bố nhiều hơn ở thùy trên hai phổi.
giả này sự phân bố nhiều hơn ở thùy trên hai phổi.
Về phân bố tổn thương ở hai bên phổi, không có
Về phân bố tổn thương ở hai bên phổi, không có
sự khác biệt giữa phổi phải và phổi trái trong các
sự khác biệt giữa phổi phải và phổi trái trong các
tổn thương phát hiện trên chụp cắt lớp vi tính cũng
tổn thương phát hiện trên chụp cắt lớp vi tính cũng
như trên phim chụp phổi thường quy.
như trên phim chụp phổi thường quy. Mức độ tổn thương
Mức độ tổn thương
Mức độ tổn thương chủ yếu là 1/0p trên
Mức độ tổn thương chủ yếu là 1/0p trên
phim chụp phổi thường quy. Tuy nhiên trên
Trên phim phổi thường quy ít gặp các tổn
Trên phim phổi thường quy ít gặp các tổn
thương hạt bụi ở vùng đỉnh phổi hai bên; Vùng
thương hạt bụi ở vùng đỉnh phổi hai bên; Vùng
giữa và dưới hai phổi mật độ tổn thương nhiều
giữa và dưới hai phổi mật độ tổn thương nhiều
hơn và chủ yếu là mức độ 1/0p, chỉ có một vài
hơn và chủ yếu là mức độ 1/0p, chỉ có một vài
tổn thương nhỏ mật độ 1/1p (chiếm khoảng 3%
tổn thương nhỏ mật độ 1/1p (chiếm khoảng 3%
các vùng phổi).
các vùng phổi).Các tổn thương hạt bụi trên phim cắt lớp vi tính
Các tổn thương hạt bụi trên phim cắt lớp vi tínhđược phát hiện rất rõ ở tất cả các vị trí khác nhau
được phát hiện rất rõ ở tất cả các vị trí khác nhau
của hai phổi; Tổn thương bụi tập trung nhiều
của hai phổi; Tổn thương bụi tập trung nhiều
hơn ở vùng giữa, dưới hai phổi và chủ yếu là
hơn ở vùng giữa, dưới hai phổi và chủ yếu là
1/1p; Các tổn thương nặng hơn như 2p chỉ có từ
1/1p; Các tổn thương nặng hơn như 2p chỉ có từ
3 đến 12%.
liên quan giữa các hậu quả của bệnh bụi
phổi trên phim chụp cắt lớp vi tính với thực
phổi trên phim chụp cắt lớp vi tính với thực
trạng của chức năng hô hấp trên bệnh nhân
trạng của chức năng hô hấp trên bệnh nhân
mắc bệnh bụi phổi silic.
mắc bệnh bụi phổi silic.