Y học thực hành (807) - số 2/2012
11
ĐặC ĐIểM HìNH ảNH SIÊU ÂM ĐầU Dò ÂM ĐạO ở BệNH NHÂN CHửA NGOàI Tử CUNG
Và ĐốI CHIếU VớI KếT QUả PHẫU THUậT TạI BệNH VIệN THANH NHàN
Nguyễn Viết Thụ, Trần Tuấn Lu, Vũ Duy Lâm,
Hà Thị Lan Hơng, Vũ Mạnh Biên
Bệnh viện Thanh Nhàn
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh siêu âm đầu dò
âm đạo ở bệnh nhân chửa ngoài tử cung; Đối chiếu
hình ảnh siêu âm đầu dò âm đạo ở bệnh nhân chửa
ngoài tử cung với phẫu thuật.
Đối tợng và phơng pháp: Chúng tôi nghiên cứu
42 bệnh nhân (BN) đợc chẩn đoán chửa ngoài tử
cung (CNTC), vào điều trị mổ tại Bệnh viện Thanh
Nhàn, thời gian từ tháng 3 năm 2010 đến tháng 9
năm 2011.
Kết quả và bàn luận: tuổi trung bình và độ lệch
chuẩn (đlc) là 31,14 tuổi 5,65, trong đó ngời trẻ nhất
là 21 tuổi, ngời cao tuổi nhất là 42 tuổi. Tỷ lệ khối
chửa có kích thớc 3,5 cm chiếm 47,62%, tỷ lệ có
kích thớc > 3,5 cm chiếm 45,24% và không thấy khối
CNTC chiếm 7,1%. Trung bình và đlc là: 3,71 cm
1,83. 92,9% BN nhìn thấy có khối CNTC trên siêu âm.
52,4% BN có thấy hình ảnh khối CNTC điển hình.
40,5% BN có thấy hình ảnh khối CNTC không điểm
abdomen, mainly deals with Douglas bag position.
Ultrasound with transvaginal method is a method of
imaging has high sensitivity 97.44%. Size of ectopic
pregnancy mass measured by ultrasound transvaginal
correlated closely with the linear size of ectopic
pregnancy mass after surgery (r = 0.8635, p <0.05).
Keywords: transvaginal ultrasound, ectopic
pregnancy, surgery.
ĐặT VấN Đề
Chửa ngoài tử cung hay thai lạc chỗ là hiện tợng
thai làm tổ ngoài buồng tử cung, là một cấp cứu trong
ba tháng đầu của thai kỳ. Chửa ngoài tử cung là bệnh
thờng gặp trong sản phụ khoa, và có xu hớng ngày
càng tăng. Các nghiên cứu trớc đây tỷ lệ chửa ngoài
tử cung gặp 1/7000 đến 1/30.000 trờng hợp thai
nghén [6], gần đây là 1/4000 trờng hợp thai nghén [1].
ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
1. Đối tợng nghiên cứu
Gồm 42 BN đợc chẩn đoán chửa ngoài tử cung.
Vào điều trị mổ tại Bệnh viện Thanh Nhàn, thời gian từ
tháng 3 năm 2010 đến tháng 9 năm 2011
TC lựa chọn BN: Lâm sàng nghi bệnh nhân CNTC,
có kết quả siêu âm và phẫu thuật.
TC loại trừ: Bệnh nhân CNTC hoặc không siêu âm
hoặc không mổ.
2. Phơng pháp nghiên cứu.
Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu, tiến cứu, có
đối chiếu với kết quả phẫu thuật. Phơng tiện nghiên
cứu: Máy SA Mindray DP 6600 với đầu dò cong
(convex) đa tần số 2.0; 3.5 và 6.0 MHz và đầu dò âm
100
Số ngày chậm kinh trung bình 13,8
Đặc điểm tuổi bệnh nhân: Tuổi trung bình và đlc là:
31,14 tuổi 5,65, trong đó ngời trẻ nhất là 20 tuổi,
ngời cao tuổi nhất là 42 tuổi. Theo một nghiên cứu
327 trờng hợp của Vũ Hoàng Lan, Đặng Thị Minh
Nguyệt, tuổi trung bình và đlc là 32,4 tuổi 6,6 [2].
Y học thực hành (807) - số 2/2012
12
Nhiều nghiên cứu trong và ngoài nớc tuổi mắc trung
bình là khoảng 30 tuổi.
Đặc điểm lâm sàng: Số BN bị chậm kinh là 37 ca -
trung bình là 13,8 ngày, chiếm 88,1%. 93% số BN có
dấu hiệu đau bụng hạ vị, 86% có dấu hiệu ra máu âm
đạo [bảng 1]. Theo Mostafa Atri và cộng sự nghiên cứu
80 bệnh nhân CNTC [8] số ngày chậm kinh trung bình
là 2,3 tuần. Theo tác giả Schwartz RO và cộng sự
nghiên cứu 283 BN, có 76% ca chậm kinh, 91% ca
đau bụng hạ vị, 86% có dấu hiệu ra máu âm đạo [9].
Theo tác giả Nguyễn Văn Thịnh [1], 70% chậm kinh,
90% đau bụng, từ 50 đến 80% ra máu âm đạo. Triệu
chứng đau bụng hay gặp là đau bụng vùng hạ vị, ra
máu âm đạo số lợng ít và thờng là máu đen. Đa số
BN có kinh nguyệt đều, số ít trờng hợp kinh nguyệt
không đều.
Các dấu hiệu trên siêu âm: Khối CNTC điển hình
có túi ối bên trong, [hình 1]. Khối CNTC không điển
hình khi không có túi ối bên trong [hình 2]. Không thấy
khối, chỉ thấy dịch máu tự do ổ bụng.
Hình 1: Khối CNTC điển hình,
trung tâm có hình ảnh túi ối
Hình 2: Khối CNTC không điển
hình. Khối CNTC (mũi tên),
không thấy túi ối
Kích thớc khối CNTC: Trong nghiên cứu: Tỷ lệ số
ca khối chửa có kích thớc 3,5 cm chiếm 47,62%, tỷ
lệ có kích thớc > 3,5cm chiếm 45,24%. Trung bình và
đlc là: 3,71 cm 1,83 [bảng 2]. Theo tác giả Mary C.
Frates và cộng sự: Khối CNTC khi cha có dấu hiệu rỉ
máu hay vỡ, kích thớc trung bình và đlc là 2,9 cm
1,3. Khi khối có dấu hiệu rỉ máu hay vỡ thì kích thớc
trung bình và đlc là 3.6 cm 1.5 [7]. Nhóm có kích
thớc < 3,5 cm chiếm 31%, có kích thớc > 3,5 cm
chiếm 49%. Chúng tôi lấy mốc đờng kính khối chửa là
3,5 cm bởi vì nó là một mốc để chỉ định bệnh nhân
điều trị nội khoa hay phẫu thuật. Theo tác giả Deborah
Levine [3], chỉ định điều trị nội khoa khi đờng kính
khối < 3,5 cm, không có tim thai, định lợng beta HCG
máu < 4000 mIU/ml và huyết động BN ổn định. Trong
nghiên cứu, tỷ lệ % của nhóm có kích thớc khối chửa
3,5 cm cao hơn các tác giả trên, nguyên do chúng tôi
13,8 ngày).
3. Đối chiếu hình ảnh siêu âm đầu dò âm đạo ở
bệnh nhân CNTC với phẫu thuật
Độ nhạy của siêu âm ở bệnh nhân CNTC với kết
quả phẫu thuật: Trong nghiên cứu độ nhạy là 97,44%
(38/39 ca) nghĩa là thấy khối CNTC trên siêu âm và
phẫu thuật. Có 1 ca âm tính giả (chiếm 2,56%) nghĩa là
không có khối trên siêu âm nhng lại thấy trên phẫu
thuật. Có 1 ca dơng tính giả (chiếm 33,33%) nghĩa là
có khối trên siêu âm nhng phẫu thuật lại không có.
Theo tác giả Emma Kirk và cộng sự: độ nhạy là > 90%
[5]. Theo tác giả Fatma A. Aleem và cộng sự độ nhạy
là 95%. Nghiên cứu của chúng tôi cũng có độ nhạy cao
tơng tự nh các nghiên cứu trớc đó. Tơng quan
giữa kích thớc khối CNTC và phẫu thuật: Trong
nghiên cứu chúng tôi đo kích thớc khối CNTC theo hai
chiều rộng nhất trên siêu âm và so sánh với phẫu
thuật. Kích thớc khối CNTC trên siêu âm và phẫu
thuật có mối tơng quan tuyến tính chặt chẽ, r =
0,8635, có ý nghĩa thống kê với khoảng tin cậy 95%.
Y học thực hành (807) - số 2/2012
13
0
2
4
6
2. Vũ Hoàng Lan, Đặng Thị Minh Nguyệt (2008), So
sánh điều trị chửa ngoài tử cung tạ bệnh viện Phụ Sản
trung ơng 6 tháng đầu năm 2000 và 6 tháng đầu năm
2006, Y Học TP.Hồ Chí Minh, Tập 12: Phụ bản số 4
3. Deborah Levine (2007), Ectopic Pregnancy,
Radiology: Volume 245: Number 2
4. Edward P. Lin, Shweta Bhatt et al (2008),
Diagnostic Clues to Ectopic Pregnancy, RadioGraphics
28:1661-1671
5. Emma Kirk, Tom Bourne (2009), Best Practice &
Research Clinical Obstetrics and Gynaecology, Best
Practice & Research Clinical Obstetrics and Gynaecology
1-8
6. Lucie Morin, Michiel C. Van den Hof et al (2005),
Ultrasound Evaluation of First Trimester Pregnancy
Complications, Obstet Gynaecol Can 27(6):581-585
7. Mary C. Frates, Douglas L. Brown et al (1994),
Tubal Rupture in Patients with Ectopic Pregnancy:
Diagnosis with Transvaginal US, Radiology 191:769-772
8. Mostafa Atri (2003), Ectopic Pregnancy Versus
Corpus Luteum Cyst Revisited Best Doppler Predictors,
Journal Ultrasound Med 22:1181-1184
9. Schwartz RO, Di Pietro DL (1980), Beta-hCG as a
diagnostic aid for suspected ectopic pregnancy, Obstet
Gynecol. Aug;56(2):197-203
TìM HIểU NGUYÊN NHÂN Và CáC YếU Tố NGUY CƠ
ở TRẻ SUY DINH DƯỡNG NHẹ Và VừA DƯớI 2 TUổI TạI VIệN NHI TRUNG ƯƠNG
LƯU THị Mỹ THụC
dinh dỡng để từ đó đa ra các biện pháp can thiệp để
có thể làm giảm tỷ lệ suy dinh dỡng xuống mức thấp
nhất có thể.
PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
Nghiên cứu cắt ngang
Đối tợng:
Tất cả trẻ dới 6-24tháng tuổi bị suy dinh dỡng tới
khám và điều trị ngoại trú tại phòng khám bệnh viện
nhi TƯ.
Tiêu chuẩn chọn đối tợng:
Tất cả trẻ em có SDD độ 1 và 2 dới 2 tuổi đến
khám tại Viện nhi từ tháng 6/2009
Tiêu chuẩn loại trừ:
Trẻ suy dinh dỡng độ 3
Trẻ có dị tật bẩm sinh
Trẻ bị mắc bệnh chuyển hóa di truyền, bệnh mạn
tính.
Địa điểm điều tra: phòng khám ngoại trú bệnh
viện nhi TƯ
Cỡ mẫu:
n = Z
2
(1-
/2)
(pxq)xDE/d
2
trong đó: