Đặc điểm hình ảnh siêu âm và cắt lớp vi tính trong hội chứng fitz – hugh – curtis - Pdf 42

1

B GIO DC V O TO

B Y T

TRNG I HC Y H NI
-------******-------

Lấ VIT DNG

ĐặC ĐIểM HìNH ảNH SIÊU ÂM Và CắT LớP VI TíNH
TRONG HộI CHứNG FITZ HUGH CURTIS
Chuyờn ngnh : Chn oỏn hỡnh nh
Mó s

: 60720311

LUN VN THC S Y HC
Ngi hng dn khoa hc:
PGS.TS Bựi Vn Lnh
H NI 2014


2

LỜI CẢM ƠN
Sau hai năm gắn bó học tập tại mái trƣờng Đại học Y Hà Nội thân yêu, tôi
đã nhận đƣợc sự quan tâm, giúp đỡ rất nhiều của các thầy cô, các anh chị, các bạn
đồng nghiệp và gia đình, giờ đây khi luận văn đã hoàn thành, tôi xin bày tỏ lòng
kính trọng và biết ơn sâu sắc tới:

và vợ con tôi, những ngƣời đã luôn ở bên tôi, quan tâm, động viên và chia sẻ những
niềm vui cũng nhƣ nỗi buồn trong cuộc sống.

XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!
Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2014
Lê Viết Dũng


3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Lê Viết Dũng, Cao học khóa 21, Trƣờng Đại học Y Hà Nội,
chuyên ngành Chẩn đoán hình ảnh, xin cam đoan.
1. Đây là Luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn
của thầy PGS.TS. Bùi Văn Lệnh.
2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã
đƣợc công bố tại Việt Nam
3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung
thực và khách quan, đã đƣợc xác nhận và chấp nhận của cơ sở nơi nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về những cam kết này.
Hà Nội, ngày 18 tháng 09 năm 2014
Ngƣời viết cam đoan

Lê Viết Dũng


4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Polymerase Chain Reation

PID

Viêm vùng chậu



Siêu âm

WHO

Tổ chức Y tế thế giới


5

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................. 13
1.1. Giải phẫu ............................................................................................... 13
1.1.1. Giải phẫu bao gan, khoang quanh gan và hình ảnh siêu âm cùng cắt
lớp vi tính. ...................................................................................... 13
1.1.2. Giải phẫu về tử cung và phần phụ.................................................. 16
1.2. Hội chứng Fitz-Hugh-Curtis ................................................................. 18
1.2.1. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh ................................................. 18
1.2.2. Đặc điểm lâm sàng của hội chứng Fitz – Hugh – Curtis. .................... 24
1.2.3. Đặc điểm cận lâm sàng của hội chứng Fitz Hugh Curtis. .............. 24
1.3. Chụp cắt lớp vi tính ổ bụng................................................................... 27
1.3.1. Vai trò của cắt lớp vi tính trong chẩn đoán FHCS. ........................ 27

2.5. Đạo đức trong nghiên cứu ..................................................................... 48
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 49
3.1. Thông tin chung .................................................................................... 49
3.1.1. Phân bố theo tuổi ............................................................................ 49
3.1.2. Phân bố theo nghề nghiệp ............................................................... 50
3.1.3. Phân bố theo quê quán .................................................................... 50
3.2. Đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm của bệnh nhân FHCS ..................... 51
3.2.1. Đặc điểm lâm sàng .......................................................................... 51
3.2.2. Xét nghiệm ...................................................................................... 54
3.3. Đặc điểm hình ảnh siêu âm và CLVT trong hội chứng FHCS. ........... 57
3.3.1. Đặc điểm hình ảnh siêu âm trong hội chứng FHC. ........................ 57
3.3.2. Đặc điểm hình ảnh CLVT trong hội chứng FHC. .......................... 61
3.4. Vai trò của siêu âm và CLVT trong hƣớng dẫn điều trị hội chứng FHC. .... 69
3.4.1. Phát hiện tổn thƣơng bao gan và khoang quanh gan ...................... 69


7

3.4.2. Chẩn đoán xác định FHCS.............................................................. 72
3.4.3. Tƣơng quan giữa chẩn đoán FHCS đối chiếu với kết quả điều trị nội
khoa phác đồ FHCS. ...................................................................... 73
3.4.4 Tƣơng quan giữa chẩn đoán FHCS từ hình ảnh của siêu âm và CLVT
........................................................................................................ 73
Chƣơng 4: BÀN LUẬN .................................................................................. 74
4.1 Đặc điểm của đối tƣợng nghiên cứu ...................................................... 74
4.2. Đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm của bệnh nhân FHCS ..................... 75
4.2.1 Đặc điểm lâm sàng ........................................................................... 75
4.2.2. Đặc điểm xét nghiệm ...................................................................... 77
4.3. Đặc điểm của hình ảnh siêu âm trong hội chứng FHC ......................... 81
4.3.1. Đặc điểm hình ảnh siêu âm bao gan và khoang quanh gan ............ 81

Bảng 3.20.
Bảng 3.21.

Phân bố bệnh nhân FHCS theo các nhóm tuổi......................... 49
Phân bố bệnh nhân FHCS theo quê quán .................................. 50
Phân bố bệnh nhân FHCS theo lí do vào viện .......................... 51
Phân bố bệnh nhân FHCS theo thời gian mắc bệnh ................. 52
Các triệu chứng cơ năng của bệnh nhân FHCS ........................ 53
Dấu hiệu lâm sàng của bệnh nhân FHCS .................................. 53
Số lƣợng bạch cầu, nồng độ CRP, nồng độ men gan, máu lắng
của bệnh nhân FHCS ................................................................. 55
Giá trị trung bình số lƣợng bạch cầu, nồng độ CRP, nồng độ
men gan, máu lắng của bệnh nhân FHCS ................................. 56
Độ dày bao gan, mức độ dày bao gan và vị trí dày bao gan của
bệnh nhân FHCS ....................................................................... 57
Độ dày bao gan của bệnh nhân FHCS ...................................... 61
Trung bình chiều dày bao gan của những bệnh nhân nghiên cứu ....62
Đặc điểm hình ảnh ranh giới bao gan và nhu mô gan; phân bố
mạch máu trong nhu mô gan của bệnh nhân FHCS.................. 64
Đặc điểm hình ảnh bờ gan và tỷ trọng nhu mô gan của bệnh
nhân FHCS ................................................................................ 65
Đặc điểm hình ảnh CLVT vùng chậu của bệnh nhân FHCS .... 67
Phát hiện hình ảnh tổn thƣơng viêm bao gan và khoang quanh
qua siêu âm và chụp CLVT ....................................................... 69
So sánh sự phát hiện viêm nhiễm phần phụ thông qua hình ảnh
siêu âm và CLVT. ..................................................................... 70
Phát hiện hình ảnh viêm vùng chậu qua siêu âm và chụp CLVT.....71
Thời gian điều trị FHCS ............................................................ 72
Chẩn đoán xác định FHCS đối chiếu kết quả điều trị ............... 72
Tƣơng quan giữa của lâm sàng và xét nghiệm với kết quả chẩn

Hình 1.2: Hình: A bao gan bình thƣờng B bao gan dày và ngấm thuốc cản quang 15
Hình 1.3: Hình CT tái tạo coronal (a trƣớc; b sau) chỉ ra các khoang phúc
mạc và dây chằng........................................................................... 16
Hình 1.4: Thiết đồ cắt ngang và cắt dọc cạnh giữa của tử cung .................... 17
Hình 1.5: Ảnh hƣởng của C. Trachomatis lên đƣờng sinh dục nữ ................ 20
Hình 1.6: Hình ảnh viêm dính bao gan vào thành bụng trƣớc qua nội soi ổ bụng . 25
Hình 1.7: Dày bao gan và ngấm thuốc đối quang từ .................................... 26
Hình 1.8: Hình ảnh ứ mủ vòi trứng trên siêu âm ........................................... 27
Hình 1.9: Hình ảnh dày bao gan dạng dải và ngấm thuốc sau tiêm trên CLVT . 28
Hình 1.10: Hình minh họa đo chiều dày bao gan ........................................... 29
Hình 1.11: Hình ảnh áp-xe buồng trứng trái trên CLVT ................................ 29
Hình 2.1: Máy CLVT 6 dãy đầu dò “Somatom Emotion” của hãng Siemens
của Khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. ...... 42
Hình 4.1: Hình ảnh siêu âm dày bao gan và tăng sinh mạch ngoại vi gan .... 81
Hình 4.2: Hình ảnh siêu âm ứ mủ vòi trứng hai bên ..................................... 82
Hình 4.3: Hình ảnh siêu âm tụ dịch rãnh thành đại tràng phải và túi cùng Douglas... 83
Hình 4.4: Hình ảnh CLVT dày hỗn hợp và ngấm thuốc bao gan mặt trƣớc . 84
Hình 4.5: Hình ảnh CLVT dày bao gan và rối loạn tƣới máu nhẹ ngoại vi gan... 86
Hình 4.6: Hình ảnh CLVT Viêm phần phụ hai bên và thâm nhiễm tổ chức
mỡ trong tiểu khung ....................................................................... 88
Hình 4.7: Hình ảnh siêu âm bao gan trƣớc và sau điều trị ............................ 90
Hình 4.8: Hình ảnh CLVT bao gan trƣớc và sau điều trị 14 ngày ................ 90


11

ĐẶT VẤN ĐỀ
Hội chứng Fitz-Hugh–Curtis (FHCS) là tình trạng viêm bao gan liên kết
nhiễm trùng với viêm vùng chậu (PID), đồng thời không có sự tổn thƣơng thực
thể của nhu m gan. Đây là bệnh lành tính, chủ yếu gặp ở phụ nữ độ tuổi sinh

b n trong đánh giá các tổn thƣơng viêm nhiễm vùng chậu. Theo Wang và cộng
sự, đối với hiện tƣợng dày và viêm d nh bao gan đƣợc thể hiện trên ảnh cộng
hƣởng từ cũng tƣơng tự nhƣ trên cắt lớp vi tính. Tuy nhiên k thuật này phải
đƣợc thực hiện ở máy cộng hƣởng từ có từ lực cao 1.5Tesla và thời gian thăm
khám dài, giá thành còn cao, khó áp dụng rộng rãi đặc biệt ở tuyến cơ sở [12].
Chụp cắt lớp vi t nh kết hợp với tiêm thuốc cản quang kh ng những
gi p xác định tình trạng dày d nh và ngấm thuốc bao gan với các tổ chức lân
cận nhƣ cơ hoành và thành bụng trƣớc mà còn đánh giá đƣợc mức độ lan rộng
của tổn thƣơng. Với thời gian thăm khám nhanh và giá thành hợp l , CLVT
vừa có giá trị trong chẩn đoán xác định, vừa gi p chẩn đoán phân biệt các
bệnh l khác nhƣ: dày bao gan do các tổn thƣơng tại gan, viêm túi mật cấp,
sỏi túi mật. Ngoài ra CLVT còn gi p đánh giá sau điều trị [11],[12].
Hiện nay hệ thống chụp CLVT đã khá phổ biến ở nhiều bệnh viện.
Việc áp dụng k thuật chụp CLVT cho những phụ nữ độ tuổi sinh đẻ vào
bệnh viện vì triệu chứng đau bụng hạ sƣờn phải có đặc điểm mà lâm sàng
nghi ngờ hội chứng Fitz- Hugh - Curtis cần đƣợc xem xét vì nó cung cấp một
chẩn đoán nhanh và ch nh xác [13]. Ở Việt nam hiện chƣa thấy có nghiên cứu
chính thức nào đề cập đến chẩn đoán hội chứng Fitz – Hugh – Curtis, điều
này gây khó khăn cho các bác sĩ lâm sàng trong việc chẩn đoán và điều trị.
Để hiểu biết sâu sắc và đầy đủ hơn vai trò của siêu âm và chụp cắt CLVT
trong hội chứng Fitz-Hugh-Curtis, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đặc điểm hình ảnh siêu âm và cắt lớp vi tính trong hội chứng Fitz-HughCurtis” với hai mục tiêu:
1.

Mô tả đặc điểm hình ảnh siêu âm và cắt lớp vi tính của hội chứng
Fitz-Hugh-Curtis.

2.

Đánh giá vai trò của siêu âm và cắt lớp vi tính trong hướng dẫn

quanh gan bao gồm:
- Dây chằng liềm là một nếp gấp kép của phúc mạc nối kết gan với
thành bụng trƣớc và cơ hoành. Khi dây chằng liềm đến gần cơ hoành, nó tách
ra để bao quanh vùng trần của gan. Lá bên trái của dây chằng liềm trở thành
lá trên của dây chằng vành trái, liên tục với dây chằng tam giác trái. Đối với
bên phải, nó liên tục với lá trên của dây chằng vành phải, chạy xuống dƣới để
hình thành dây chằng tam giác phải.
- Lá dƣới của dây chằng tam giác phải gặp lá phải của mạc nối nhỏ sau
khi đi qua ph a trƣớc của rãnh tĩnh mạch chủ dƣới và rồi đi qua một đƣờng
nửa vòng tròn ở ph a trƣớc th y đu i.
- Lá dƣới của dây chằng tam giác trái liên tục với lá trái của mạc nối nhỏ.
1.1.1.3. Hình ảnh bao gan, khoang quanh gan trên siêu âm và cắt lớp vi tính.
 Hình ảnh siêu âm:
Siêu âm bao gan đƣợc thực hiện với đầu dò convert 3.5 MHz có kết
hợp với đầu dò Liner 7.5 MHz.
Gan đƣợc ph c mạc tạng bao phủ ngoại trừ v ng trần, giƣờng t i mật,
cửa gan.
Hình ảnh siêu âm bao gan là đƣờng tăng âm bao phủ hầu nhƣ toàn bộ
bề mặt gan, Chiều dày bao gan bình thƣờng
Khi bàng quang xẹp, tử cung ngả xuống mặt phẳng nằm ngang khó xác định
ch nh xác k ch thƣớc tử cung. Sau tiêm thuốc cản quang, lòng tử cung phân


17

biệt rõ hơn dạng hình chữ T. Ở lát cắt ngang các t i c ng bàng quang tử cung
và tử cung trực tràng khó đánh giá.

Hình 1.4: Thiết đồ cắt ngang và cắt dọc cạnh giữa của tử cung [14].
1.1.2.2. Vòi trứng
Vòi trứng gồm hai ống ở hai bên sừng tử cung. Vòi trứng nằm trong bờ
bên của dây chằng rộng, một đầu mở vào góc trên buồng tử cung, đầu kia mở
vào ổ phúc mạc và liên quan chặt chẽ với buồng tử cung.
Vòi trứng dài khoảng 10-12cm, đƣợc chia làm bốn đoạn: đoạn kẽ, đoạn
eo, đoạn bóng, đoạn loa vòi.
Bình thƣờng không quan sát thấy hình ảnh vòi trứng trên siêu âm
đƣờng bụng và CLVT ổ bụng, trong trƣờng hợp viêm, áp-xe, có hình ảnh dày
thành và ngấm thuốc cản quang kh ng đều của vòi trứng, ứ nƣớc hay ứ mủ
vòi trứng, thâm nhiễm viêm lan rộng vùng chậu và kh ng xác định rõ đƣợc
ranh giới với các quai ruột trong tiểu khung.
1.1.2.3. Buồng trứng
Buồng trứng có hình hạt đậu dẹt k ch thƣớc trung bình khoảng
3x2x1cm. Mặt ngoài buồng trứng nằm trên ph c mạc ở thành bên chậu h ng
trong hố buồng trứng. Hố buồng trứng là chỗ lõm ph c mạc đƣợc giới hạn bởi
động mạch chậu trong và động mạch chậu ngoài.


18


Trong những năm 1930, Thomas Fitz-Hugh và Arthur Curtis [17, 18]
cũng miêu tả hội chứng và cho thấy sự liên hệ giữa các cơn đau cấp hạ sƣờn
phải sau một nhiễm tr ng v ng chậu và hiện tƣợng d nh bao gan gan kèm với
hình ảnh “violin string” đƣợc tìm thấy ở bệnh nhân nữ đã bị viêm vòi trứng
trƣớc đó. Curtis đã m tả vài trƣờng hợp d nh rất điển hình giữa gan và thành
bụng ở những bệnh nhân bị bệnh lậu và sự d nh tƣơng tự kh ng tìm thấy
trong những nguyên nhân gây viêm ph c mạc khác, điều đó cho thấy đây một
hội chứng duy nhất. Fitz-Hugh cho rằng Neisseria gonorrhoeae là nguyên
nhân sau khi ng tìm thấy song cầu gram (-) trên phết tế bào gan ở những
bệnh nhân có hội chứng này.
Kể từ đó, việc chẩn đoán hội chứng Fitz-Hugh-Curtis đã đƣợc phổ biến
rộng rãi, dựa trên bệnh sử, khám thực thể và cấy mầm bệnh dƣơng t nh. Từ
khi đƣợc biết đến nhiều hơn, hội chứng Fitz-Hugh-Curtis bắt đầu đƣợc chẩn
đoán thƣờng xuyên hơn khi phẫu thuật thăm dò các bệnh l khác nhƣ v sinh
hoặc viêm t i mật. Phẫu thuật nội soi ra đời gi p tăng khả năng phát hiện hội
chứng và là một trong những lựa chọn khi việc cắt d nh là cần thiết nhằm làm
giảm triệu chứng của bệnh nhân [19],[20],[21].
1.2.1.2. Mối liên quan với C. Trachomatis
Trong nhiều năm, các nhà lâm sàng cho rằng lậu cầu là nguyên nhân duy
nhất gây ra viêm bao gan. Tuy nhiên vào năm 1978, Muller-Schoop và cộng
sự đã tìm thấy bằng chứng miễn dịch của việc nhiễm Chlamydia Trachomatis
ở 9/11 bệnh nhân đƣợc chẩn đoán viêm ph c mạc qua nội soi ổ bụng, trong
đó có 6 bệnh nhân viêm bao gan [22]. C. Trachomatis đƣợc thử nghiệm nuôi
cấy từ cổ tử cung, ống dẫn trứng, và đã có một vài bệnh nhân đƣợc ghi nhận
có tình trạng viêm bao gan. Vào năm 1985, Lopes-Zeno và cộng sự cho thấy
Chlamydia Trachomatis là tác nhân gây bệnh chính chứ không phải là
Neisseria gonorrhoeae [23] Hầu hết các nhà khoa học sau đó tin rằng


20

bệnh nhân có khởi đầu âm ỉ đau bụng, tràn dịch màng bụng và sốt [25].
Viêm quanh gan là một biến chứng hiếm gặp của bệnh lao phổ biến khi
có sự tham gia của màng bụng và bộ phận sinh dục. Trƣớc kia yếu tố gây nên
hội chứng FHC đƣợc cho là N.Gonorrhoeae, tuy nhiên trong những năm gần
đây C. Trachomatis đã đƣợc phát hiện với tần số ngày càng tăng.
C.Trachomatis và N.Gonorrhoeae thƣờng liên quan đến các bệnh viêm vùng
chậu, mặc dù vi khuẩn âm đạo cũng đóng một vai trò quan trọng [26, 27]. Tuy
nhiên, có một số báo cáo trong các tài liệu của hội chứng này liên quan đến
nhiễm vùng chậu do vi khuẩn lao [28, 29]. Hội chứng Fitz-Hugh-Curtis có
những biểu hiện lâm sàng giống nhƣ bệnh lao màng bụng, đã đƣợc báo cáo
trong một bài thuyết trình không điển hình của bệnh này [30]. Viêm mô tế bào
vùng chậu và áp xe sau khi phẫu thuật, nhiễm trùng vùng chậu khi mang thai
có liên quan đến sự lây lan của một bệnh nhiễm trùng (viêm ruột thừa, khối u,
lao màng bụng...) tạo ra một hình ảnh và những dấu hiệu lâm sàng rất giống
nhau, và trên thực tế nó gọi là bệnh viêm vùng chậu bệnh [18, 31].
Các mô tả đầu tiên về hội chứng Fitz-Hug-Curtis liên quan đến bệnh lao
đã đƣợc thực hiện vào năm 2003 bởi Sharma và cộng sự đã báo cáo ba trƣờng
hợp [28]. Trong năm 2007, cũng Sharma và cộng sự đã m tả 40 trƣờng hợp
hội chứng này trong cuộc điều tra nội soi trên đối tƣợng là 82 bệnh nhân bị
bệnh lao bộ phận sinh dục và nghiên cứu cho thấy rằng một tỷ lệ cao viêm
quanh gan ở những bệnh nhân bị bệnh lao bộ phận sinh dục (48,7%) [29].


22

Năm 2010, theo Hong DG và cộng sự thực hiện nghiên cứu “Hội chứng
Fitz Hugh Curtis: Kinh nghiệm của một trung tâm” cho kết quả: tìm thấy 101
trƣờng hợp (2,7%) đƣợc chẩn đoán mắc hội chứng FHC có tổn thƣơng viêm
quanh gan bằng phƣơng pháp nội soi ổ bụng, trong đó có 2 bệnh nhân mắc bị
lao màng bụng [32].

chúng ta phải thấy tình trạng viêm và nhiễm trùng của các cấu trúc giữa tiểu
khung và gan nhƣng trong tất cả các nghiên cứu trƣớc đây chƣa thấy mô tả
tình trạng này.
 Thứ ba, viêm bao gan cũng đã đƣợc phát hiện ở nam giới. Mà cấu
trúc giải phẫu của nam giới thì kh ng có th ng thƣơng giữa tiểu khung và ổ
bụng nhƣ nữ giới. Do đó phải có một cơ chế khác gây lây lan vi khuẩn.
 Lây truyền qua đƣờng máu:
Trên thế giới có một số nhà nghiên cứu cho rằng vi khuẩn đã xâm nhập
vào máu trƣớc khi gây tổn thƣơng bao gan do đã chỉ ra một số tổn thƣơng
trong nhu mô gan ở những bệnh nhân viêm bao gan. Tuy nhiên, trên lâm sàng
bệnh nhân không có biểu hiện của nhiễm trùng huyết, cũng nhƣ khi cấy máu
không tìm thấy vi khuẩn trong đa số trƣờng hợp. Do vậy chƣa thể khẳng định
chắc chắn vi khuẩn gây tổn thƣơng bao gan lây lan qua đƣờng máu [23].
 Lây truyền qua đƣờng bạch huyết:
Nhiều tác giả cho rằng vi khuẩn từ tiểu khung xâm nhập vào bao gan
qua đƣờng bạch huyết. Điều này giải th ch vì sao đa số bệnh nhân viêm bao
gan không có bằng chứng viêm nhiễm trong ổ bụng cũng nhƣ trong máu. Tuy
nhiên không có mối liên hệ về mặt giải phẫu giữa hệ thống bạch huyết từ
vùng tiểu khung đến bao gan [42].
 Đáp ứng miễn dịch quá mức:
Một số tác giả cho rằng: Viêm bao gan là do đáp ứng quá mức của hệ
thống miễn dịch với Chlamydia Trachomatis. Một vài nghiên cứu gần đây chỉ


24

ra hiện tƣợng tăng nồng độ kháng thể (IgG) chống lại C.Trachomatis ở những
bệnh nhân viêm bao gan kết hợp với viêm vòi trứng cao hơn so với những
bệnh nhân bị viêm vòi trứng đơn thuần. Tuy vậy, vẫn chƣa thể khẳng định
đƣợc viêm bao gan là do đáp ứng miễn dịch quá mức với C.Trachomatis [42].

C.trachomatis trong dịch âm đạo.

b. Nội soi ổ bụng
Phƣơng pháp này gi p chẩn đoán ch nh xác hiện tƣợng dày và dính bao
gan vào cơ hoành, d nh vào ph c mạc thành bụng trƣớc qua dấu hiệu “violon
string”. Trƣớc đây nội soi ổ bụng là tiêu chuẩn vàng chẩn đoán viêm bao gan.
Tuy nhiên ngày nay phƣơng pháp này t đƣợc áp dụng vì có tính xâm phạm
cao, bệnh nhân phải gây mê và phụ thuộc vào chủ quan của ngƣời làm.

Hình 1.6: Hình ảnh viêm dính bao gan vào thành bụng trước qua nội soi ổ
bụng [45]
c. Chụp X quang
X quang bụng không chuẩn bị: phƣơng pháp này t có giá trị chẩn đoán
viêm bao gan mà chủ yếu chẩn đoán loại trừ một số các nguyên nhân gây đau
bụng cấp t nh nhƣ sỏi tiết niệu, sỏi mật…
X quang ngực: giúp chẩn đoán viêm phổi, loại trừ các nguyên nhân gây
đau do viêm th y dƣới phổi phải, tràn dịch màng phổi.
d. Cộng hƣởng từ
Cộng hƣởng từ (CHT) trong thăm khám ổ bụng là k thuật mới để đánh
giá nhiều bệnh lý của ổ bụng nói chung, và trong hội chứng Fitz - Hugh -Curtis
nói riêng. Hiện đang còn đang đƣợc nghiên cứu. K thuật hiện nay là sử dụng
các chuỗi xung nhanh T2W và xung Echo gradient, T1 xóa mỡ trƣớc và sau tiêm



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status