Bộ giáo dục và đào tạo Bộ Y tế
Trờng đại học y hà nội
lê thị kim ngọc
nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm
và cắt lớp vi tính u nguyên bào thần kinh
sau phúc mạc ở trẻ em Chuyên ngành: Chẩn đoán hình ảnh
Mã số: 60.72.05
luận văn thạc sỹ y học
Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Duy Huề Hà Nội - 2008
Bộ giáo dục và đào tạo Bộ Y tế
Trờng đại học y hà nội
động viên cũng nh những ý kiến quý báu mà các Thầy đã dành cho tôi, giúp tôi
hoàn thành tốt luận văn này.
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng cảm ơn tới:
Ban Giám Hiệu, Phòng Đào Tạo Sau Đại Học, các Bộ môn của trờng Đại
học Y - Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên
cứu.
Các thầy trong bộ môn Chẩn Đoán Hình ảnh trờng Đại học Y Hà Nội. Các
thầy đã truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm nghề nghiệp cho tôi trong quá trình học
tập và nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:
Các Bác sỹ và các Anh-Chị-Em kỹ thuật viên và nhân viên trong khoa Chẩn
đoán hình ảnh Bệnh viện Bạch Mai và khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Việt
Đức, những ngời đã hớng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên
cứu.
Ban giám đốc, Khoa Ung Bớu, Khoa ngoại, Khoa Giải phẫu bệnh,Phòng
Kế hoạch tổng hợp, Phòng lu trữ hồ sơ Bệnh viện Nhi Trung ơng đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Bệnh viện.
Các bạn đồng nghiệp trong khoa Chẩn đoán hình ảnh, Bệnh viện Nhi Trung
ơng, nơi tôi công tác và thực hiện luận văn, các bác sỹ Nội trú, Cao học trong cùng
chuyên ngành đã giúp đỡ tôi, động viên, cùng tôi chia sẻ những vui, buồn trong suốt
những năm tháng học tập.
Tôi xin dành những tình cảm và sự biết ơn sâu sắc nhất tới Cha Mẹ, Anh, Chị,
Em, những ngời thân yêu trong gia đình đã động viên, khuyến khích, giúp đỡ tôi
cả về vật chất và tinh thần trong suốt thời gian học tập.
Cuối cùng, tôi xin gửi tới ngời bạn đời và con trai yêu dấu, những ngời đã
luôn bên tôi trong những phút giây khó khăn cũng nh hạnh phúc nhất của cuộc
đời, tất cả tình yêu và sự biết ơn.
Ngày nay, Việt Nam với nền kinh tế ngày càng phát triển, mô hình
bệnh tật có những thay ñổi quan trọng với sự xuất hiện ngày càng
nhiều các bệnh lý ung thư. Trẻ em cũng không phải là một ngoại lệ.
Bằng chứng là số trẻ nhập viện vì bệnh lý ung thư tại Bệnh viện Nhi
Trung ương không ngừng gia tăng.
Cùng với tiến bộ của y học, tỷ lệ tử vong do các nguyên nhân
nhiễm khuẩn và suy dinh dưỡng giảm rõ rệt ñồng hành với sự tăng dần
của nguyên nhân ung thư. Tỷ lệ trẻ em chết do ung thư tại thời ñiểm năm
1992 tại Mỹ chỉ là 10,4%, nhưng ñến năm 1998 ñã tăng lên 23%,tức là
tăng hơn gấp hai lần. Ở Việt Nam, theo Nguyễn Chấn Hùng và cộng sự,
ung thư chiếm 6,7% nguyên nhân tử vong ở trẻ em [4].
UNBTK là một trong số các loại u ñặc ác tính hay gặp nhất ở trẻ
em, chiếm khoảng 8% tổng số các bệnh ung thư ở trẻ em, ñứng hàng thứ
tư sau bạch cầu cấp, u não và u lympho[16],[21]. Theo một nghiên cứu
về các bệnh ung thư ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi trung ương trong 5 năm
(1991-1995): UNBTK chiếm vị trí thứ 3(6,8%), sau bạch cầu cấp
(45,2%) và u não (13,5%)[3]. Tại khoa ung bướu Bệnh viện Nhi trung
ương hàng năm có khoảng 30-40 trẻ ñược chẩn ñoán là UNBTK [5].
Unguyên bào thần kinh (UNBTK) là một u ác tính có nguồn gốc
bào thai của hệ thần kinh giao cảm, phát triển từ các nguyên bào thần
kinh (NBTK), thường từ tuyến thượng thận hoặc từ chuỗi hạch giao cảm
cạnh sống, ñặc ñiểm mô bệnh học cũng như diễn biến lâm sàng rất ña
dạng. Khối u có thể nằm bất kỳ vị trí nào của hệ thần kinh giao cảm và di
căn sớm ñến nhiều nơi. Vị trí hay gặp nhất của UNBTK là SPM, chiếm
tới 65% các UNBTK.[32]. UNBTK có tiến triển ña dạng. Một số có
2
thể tự thoái hóa hoặc biệt hóa [66]. Tuy nhiên phần lớn UNBTK ở
1.1. Giải phẫu khoang sau phúc mạc ứng dụng trên CLVT
1.1.1. Thận
Thận nằm trong khoang SPM, trục hơi chếch ra ngoài và ra trước
theo chiều từ trên xuống dưới. Cuống thận hướng ra trước và vào trong.
Thận phải nằm hơi thấp hơn so với thận trái. Bề mặt thận nhẵn. Tuy
nhiên ở trẻ nhỏ có thể có vài chỗ gồ lên do các di tích thời kỳ bào thai.
Mặt cắt ngang thận ñược thấy rất rõ trên CLVT. Xoang thận chứa mỡ và
lớp mỡ quanh thận có tỷ trọng thấp tạo ñối quang ñể có thể nhận ra rõ
ñường bờ thận và hệ thống bài xuất. Bao thận dính sát vào nhu mô thận,
không thấy ñược trên CLVT. Trái lại các mạc thận có thể quan sát ñược
trên CLVT là dải tỷ trọng mô mềm bao quanh thận và lớp mỡ quanh thận
gồm hai lá. Lá trước là ñường mảnh ngăn cách thận với tụy, tá tràng ở
phía trước, ñại tràng ở trước bên, thường bên trái thấy rõ hơn ở bên phải.
Phía trong lá trước mạc thận liên tiếp với các mạch máu ở vùng rốn thận
và tổ chức liên kết quanh ðMCB và TMCD. Lá sau mạc thận chạy vào
giữa thận và mạc phủ cơ thắt lưng, gồm nhiều lớp, càng ra ngoài càng
thấy rõ hơn. Hai lá trước và sau liên tiếp với nhau ở bờ ngoài và nối tiếp
với mạc ngang, phía trên nối tiếp nhau và nối tiếp với mạc phủ cơ hoành,
phía dưới liên tiếp với mạc chậu. Trong khoang mỡ quanh thận có thể thấy
ñược các dải tỷ trọng mô mềm nối giữa thận và và mạc thận, ñó là các vách
xơ. Phía ngoài mạc thận còn có lớp mỡ cạnh thận trước và sau nằm trong
khoang cạnh thận trước và sau ở trước và sau thận hai bên.
Trên CLVT không tiêm thuốc nhu mô thận ñồng nhất, tỷ trọng 30-
60 HU, thường không phân biệt ñược vỏ và tủy thận. Hệ thống bài xuất
có tỷ trọng gần tương ñương dịch. Các ñài thận ñôi khi có thể nhìn thấy
4
ñược trên phim chụp không tiêm thuốc nhưng sẽ quan sát tốt hơn sau khi
Hình 1.2: Mặt cắt ngang qua
khoang SPM ở trẻ em trên CLVT
có tiêm thuốc cản quang [55]
Hình 1.3: Hình ảnh tuyến thượng
thận hai bên bình thường trên
CLVT [56]
1.1.2. Thượng thận
Tuyến thượng thận là một cấu trúc nhỏ nằm cùng thận trong một
bao xơ, ñược bao quanh bởi lớp mỡ cạnh thận và mạc thận.
Tuyến thượng thận phải thường thấy ñược trên các cúp cắt khoảng
1-2 cm trên cực trên thận phải, nằm ngay sau TMCD giữa trụ phải cơ
hoành ở trong và gan phải ở ngoài. Cực dưới của tuyến thượng thận phải
thường thấy ở phía trước trong cực trên thận phải.
Tuyến thượng thận trái có thể nằm ngang mức hoặc thấp hơn một
chút, phía ngoài ðMCB và trụ trái cơ hoành, trước trong cực trên thận
trái. Một phần tuyến thượng thận trái có thể nằm ngay sau tụy hoặc các
mạch máu của lách. Nếu lớp mỡ SPM quá ít, sẽ khó khăn ñể phân tách
tuyến thượng thận ra khỏi các cấu trúc xung quanh.
Tuyến thượng thận có hình dạng thay ñổi, tùy theo vị trí tuyến và
vị trí lớp cắt. Tuyến thượng thận phải thường có hướng chếch song song
với trụ hoành, có hình chữ V hoặc Y ngược hoặc chữ L. Tuyến thượng
thận trái thường có hình V, Y ngược hoặc chữ T, hoặc ñôi khi hình tam
6
giác. Các cành tuyến thượng thận ñược ñánh giá chính xác trên cúp cắt
ngang, luôn có chiều dày ñồng ñều trừ ở vị trí ñỉnh tuyến thượng thận nơi
các cành hợp lại[56]. Ở trẻ lớn, bờ tuyến thẳng hoặc hơi lõm, chiều dày
cành tuyến thượng thận vuông góc với trục dọc từ 5-7 mm, nếu vượt quá
10mm là bất thường. Ở trẻ nhỏ bề mặt tuyến có thể hơi lồi, kích thước
thuốc, nhất là ở trẻ em khi niệu quản có kích thước rất nhỏ. ðánh giá tốt
nhất niệu quản ở thì bài xuất sau tiêm thuốc cản quang khoảng 3 phút [42].
Liên quan bụng của niệu quản: phía sau với cơ thắt lưng chậu,
mỏm ngang các ñốt sống thắt lưng, các dây thần kinh thuộc ñám rối thắt
lưng, phía trong với ðMCB ở bên trái, TMCD ở bên phải, phía ngoài với
thận và ñại tràng, phía trước với phúc mạc thành sau, mạc Treitz, mạc
dính ñại tràng lên bên phải và mạc dính ñại tràng xuống ở bên trái [1].
Mạch máu và bạch huyết niệu quản: niệu quản ñược cấp máu bởi các
ñộng mạch thận ở phần trên. Phần giữa do các mạch tách từ ðMCB, ñộng
mạch sinh dục, ñộng mạch chậu gốc. Phần thấp do ñộng mạch chậu trong
nuôi dưỡng. Bạch huyết của niệu quản dẫn lưu về các hạch thắt lưng và các
hạch chậu [59].
Hình 1.4: CLVT mặt cắt ngang qua
rốn thận sau tiêm thuốc cản quang,
ñộng mạch và tĩnh mạch thận ngấm
thuốc [55]
Hình 1.5: CLVT thì bài xuất: niệu
quản hai bên ngấm thuốc cản quang
nằm trước cơ thắt lưng chậu [55]
1.1.4. ðộng mạch chủ bụng
Xuất phát từ lỗ ðMC của cơ hoành, chạy dọc theo mặt trước của
cột sống thắt lưng ñến ngang mức ñốt sống thắt lưng 4 thì chia thành hai
nhánh tận là ñộng mạch chậu gốc.
8
Trên CLVT, ðMCB là cấu trúc hình tròn nằm trước cột sống. Khẩu
kính giảm dần từ trên xuống dưới. Trong trường hợp bình thường tỷ trọng máu
Ở trẻ lớn, các hạch có thể nhìn thấy ñược trên CLVT, thể hiện
bằng cấu trúc có tỷ trọng mô mềm, hình tròn hoặc bầu dục, thường ít
ngấm thuốc cản quang, kích thước 3-10mm. Trong khoang SPM, các
hạch thường tập trung quanh ðMCB và TMCD. Ngoài ra các hạch có thể
nằm ở gốc mạc treo, dọc theo các tĩnh mạch lớn dẫn lưu vào TMCD.
Ở trẻ nhỏ bình thường không nhìn thấy các hạch SPM do kích
thước nhỏ và lớp mỡ SPM ít. Do ñó nhìn thấy hạch SPM ở trẻ trước dậy
thì ñược coi là bất thường. Ở trẻ lớn sau dậy thì, có thể có hạch nhỏ
<10mm. Nếu nhiều hạch hoặc hạch kích thước > 10mm, hoặc hạch sau
trụ hoành ñều rất nghi ngờ bất thường [37], [42].
Bạch huyết từ phần dưới cơ hoành ñổ trực tiếp vào hệ thống bạch
mạch và chuỗi hạch bạch huyết nằm quanh mạch máu lớn. Bạch huyết từ
chi dưới, ñáy chậu và phần thấp của của thành bụng trước ñược dẫn lưu
vào hệ bạch huyết nằm dọc theo các mạch chậu, sau ñó hợp lại thành một
thân chung chạy dọc theo ðMC và TMCD. Các hạch hai bên ðMC thu
nhận bạch huyết chủ yếu từ các cơ quan SPM như thận, thượng thận, cơ
quan sinh dục, tạo thành thân bạch huyết thắt lưng phải và trái. Các nhóm
hạch quanh ñộng mạch thân tạng, mạc treo tràng trên và tràng dưới thu
nhận bạch huyết từ ống tiêu hóa, hợp lại tạo thành thân bạch huyết ruột.
Các thân bạch huyết này hợp lại với nhau tạo thành bể bạch huyết lớn,
nằm sau bờ phải ðMCB, trước thân các ñốt sống LI, II.[1],[59].
1.1.7. ðám rối thần kinh và thân giao cảm thắt lưng
1.1.7.1. ðám rối thần kinh: Có hai ñám rối thần kinh liên quan ñến
khoang SPM là ñám rối thắt lưng và ñám rối ðMC.
* ðám rối thắt lưng chi phối cho chi dưới, tạo bởi ngành trước các
rễ thần kinh ngực XII ñến thắt lưng IV. ðám rối thắt lưng hợp cùng ñám
rối cùng bởi thân thắt lưng cùng, thân này tạo bởi một phần rễ thắt lưng
IV và toàn bộ ngành trước thắt lưng V.
10
1.2.1. U thận
- U nguyên bào thận
- Ung thư biểu mô thận
- U thận nguyên bào trung mô
- Ung thư thận tế bào sáng
- U dạng vân 1.2.2. U thượng thận
- U vỏ thượng thận
+ U tiết Cortisol
+ U thượng thận gây nam hóa
+ U thượng thận gây nữ hóa
+ U tuyến tiết Aldosteron
+ U vỏ không chế tiết
- U tủy thượng thận
+ Neuroblastoma (UNBTK)
+ Ganglioneuroma
+ Pheocromocytoma
- U tổ chức liên kết
+ U xơ thần kinh
+ U xơ
+ U mỡ
+ U máu
- U tế bào mầm
- U thứ phát 1.2.3. U SPM ngoài thận và thượng thận
hợp mắc bệnh dưới 5 tuổi. 40% số mắc bệnh dưới 1 tuổi, 35% 1- 2 tuổi,
25% trên hai tuổi. Sau 10 tuổi tỷ lệ mắc giảm nhiều và rất hiếm gặp ở
người trên 10 tuổi [16], [45].
1.3.2 Vị trí UNBTK
UNBTK là một u bào thai của hệ thần kinh giao cảm có nguồn gốc
từ sừng thần kinh, có thể phát triển từ bất kỳ chỗ nào của hệ thần kinh
giao cảm, trong ñó ở SPM hay gặp nhất với 35% tại tuyến thượng thận,
30-35% tại chuỗi hạch giao cảm cạnh sống ngoài tuyến thượng thận, tiếp
ñến ở trung thất 20%. Các vị trí khác ít gặp: cổ 1-5%, tiểu khung: 2-3%,
một số vị trí rất hiếm gặp nhưng ñã ñược nói ñến: tuyến ức, phổi, thận, dạ
dày [32]
1.3.3. Lâm sàng: Các triệu chứng lâm sàng phụ thuộc vào vị trí và mức
ñộ lan tràn của u tiên phát và di căn.
1.3.3.1. Các biểu hiện của khối u tiên phát:
Khối u bụng có thể gây cảm giác ñầy bụng, khó chịu, nôn hoặc
kém ăn. Thăm khám lâm sàng thấy khối u bụng rắn, ít di ñộng, không rõ
ranh giới. ðôi khi khối u to có thể gây chèn ép làm tắc nghẽn hệ thống
bạch huyết của chi dưới dẫn ñến phù nề bừu hoặc chi dưới. Triệu chứng
cao huyết áp do u chèn ép ñộng mạch thận rất ít gặp. UNBTK ít khi tiết
epinephrine nên các triệu chứng như cao huyết áp, tăng nhịp tim, ñỏ mặt,
vã mồ hôi hiếm thấy [45]
Những khối u ở cạnh sống có thể phát triển qua lỗ tiếp hợp vào
màng cứng hoặc xâm lấn nội tủy gây nên các hội chứng chèn ép rễ thần
kinh hay tủy sống. Tỷ lệ xâm lấn vào ống sống chiếm khoảng 5-16% các
13
trường hợp. Biểu hiện lâm sàng thường là mất cảm giác, giảm hoặc mất
vận ñộng các chi, rối loạn cơ tròn [15].
1.3.3.2. Các biểu hiện di căn:
UNBTK di căn sớm theo ñường bạch huyết và ñường máu. Trên
rất ít trường hợp (<1%) khối u có thể tiết ra chất VIP (vasoactiv intestinal
polypeptid) gây nên tiêu chảy xuất tiết [21], [45].
1.3.4. Cận lâm sàng
1.3.4.1. Xét nghiệm tủy xương:
Các xét nghiệm chọc hút và sinh thiết tủy xương bằng phương
pháp hình thái thông thường cho phép phát hiện ñược tế bào di căn trong
60-50% các trường hợp giai ñoạn IV tại thời ñiểm chẩn ñoán.
Các phương pháp miễn dịch tế bào sử dụng hỗn hợp các kháng thể
ñơn dòng cho phép phát hiện ñược các tế bào di căn với ñộ nhạy cao
1/10
5
tế bào giúp cho việc xác ñịnh di căn, theo dõi ñiều trị tốt hơn. Các
kháng thể hay ñược sử dụng là kháng thể kháng kháng nguyên NSE,
synaptophysin, chromagranin, GD
2
[20].
1.3.4.2. Các dấu ấn sinh học (maker sinh học):
* Chuyển hóa catecholamine:
ðây là sản phẩm chuyển hóa do tế bào u sinh ra, là một trong
những xét nghiệm cơ bản ñể khẳng ñịnh chẩn ñoán cũng như theo dõi bệnh.
Với những kỹ thuật nhạy cảm có thể tìm thấy sự tăng các chất chuyển
hóa của catecholamine trong nước tiểu từ 90%-95% ở các bệnh nhân có
UNBTK [21], [72].
* Các labo thường ño nồng ñộ trong nước tiểu của hai catecholamine
là Homovanillic acid (HVA) và Vanillylmandelic acid (VMA). Trong một số
trường hợp khối u chưa biệt hóa người ta cho rằng Dopamine là xét nghiệm
nhạy cảm hơn ñể ñánh giá kích thước cũng như mức ñộ hoạt ñộng của u.
* Các khuyến cáo cho rằng ñề chẩn ñoán UNBTK ngưỡng tăng
của nồng ñộ catecholamine phải từ 3 lần trở lên so với ñộ lệch chuẩn theo
tuổi. Theo tiêu chuẩn này 92% các khối u ñược chẩn ñoán UNBTK bằng
thần kinh giao cảm- tủy thượng thận của sừng thần kinh. Vì vậy
Nerotrophins và các thụ thể của nó có có vai trò quan trọng trong sự phát
triển của hệ thần kinh, quá trình phát triển và biệt hóa của u [51].
16
* Ngoài ra người ta còn nhắc ñến các yếu tố khác như Telomerase
là một enzym quan trọng có vai trò giữ nguyên vẹn các ñầu mút của
NST, gen kháng thuốc, gen di căn…[43].
1.3.4.5. Chẩn ñoán mô bệnh học:
Trong phần lớn các trường hợp chẩn ñoán UNBTK trên các tiêu
bản thông thường không khó, nhất là khi tìm thấy các dấu hiệu biệt hóa
của neuron. Tuy nhiên trong một số trường hợp dấu hiệu biệt hóa rất ít hoặc
không có thì cần sử dụng thêm kính hiểm vi ñiện tử và hóa mô miễn dịch.
Hình 1.7: Hình ảnh
ñại thể UNBTK vị trí
thượng thận có hoại
tử chảy máu xâm lấn
cực trên thận [41]
Hình 1.8: GPB mô
UNBTK: tiểu thể hoa
hồng: NBTK xếp
xung quanh sợi tơ
thần kinh tạo thành
hình hoa hồng [41]
Hình 1.9: GPB mô
UNBTK: NBTK: tế bào
xẫm màu, bào tương ít
hợp này bằng các phương pháp thông thường rất khó khăn và phải sử
dụng thêm các kỹ thuật khác như kính hiểm vi ñiện tử, hóa mô miễn dịch,
và/hoặc di truyền tế bào. Loại này chiếm 2-3 % tổng số UNBTK và có
tiên lượng rất xấu.
+UNBTK ít biệt hóa ñược ñịnh nghĩa là khối u có dưới 5% tế bào
có các dấu hiệu biệt hóa cùng với sự xuất hiện các sơi tơ thần kinh.
UNBTK ít biệt hóa chiếm 65-75% các UNBTK.
+UNBTK ñang biệt hóa thường có nhiều sợi tơ thần kinh với trên
5% tế bào ñang ở mức ñộ biệt hóa khác nhau. Sự biệt hóa của tế bào thể
hiện ñồng bộ ở cả nhân (nhân rộng, lệch tâm, chất nhiễm sắc hình túi và
một hạch nhân lồi lên) và cả bào tương (ưa kiềm, có hai quai). Có thể gặp
một số tế bào biệt hóa giống tế bào hạch. UNBTK ñang biệt hóa chiếm
5% các UNBTK.
- UHNBTK hỗn hợp (ganglioneuroblastoma, intermixed), là các
khối u giàu mô ñệm Schwann. Ở ñây quá trình biệt hóa chưa hòan thành,
còn sót lại những ổ vi thể những tế bào NBTK nhưng tỷ lệ thành phần
18
biệt hóa phải lớn hơn 50% trên toàn khối u. Các ổ vi thể NBTK này phân
bố ngẫu nhiên ở trong u, cấu tạo từ hỗn hợp các tế bào NBTK ở các giai
ñoạn biệt hóa khác nhau cùng nhiều sợi tơ thần kinh. Tính chất hỗn hợp cũng
có thể tìm thấy ở các hạch di căn. U NBHTK hỗn hợp chiếm 2-3% các u
nguồn gốc sừng thần kinh.
- UHTK (ganglioneuroma), là các u mà thành phần mô ñệm
Schwann chiếm ưu thế kèm theo các tế bào ñang biệt hóa (NBTK, tế bào
hạch) và ñã biệt hóa hoàn toàn (tế bào hạch trưởng thành). Khác với
UHTK hỗn hợp thành phần tế bào ở ñây rất ít, không tạo thành các ổ vi
thể mà chỉ là các tế bào riêng lẻ pha trộn lẫn vào. UHTK biệt hóa bao
gồm mô ñệm Schwann và các tế bào hạch trưởng thành, không có thành
phần NBTK. Loại này chiếm tỷ lệ rất thấp <1% các u nguồn gốc sừng
1.3.6. Chẩn ñoán phân biệt UNBTK
1.3.6.1. Chẩn ñoán phân biệt u SPM với u trong ổ bụng dựa vào các ñặc
ñiểm sau
* Dấu hiệu ñè ñẩy các tạng SPM: Khối u SPM thường gây ñè ñẩy
các thành phần SPM như tá tràng, ñại tràng, tụy, thận, thượng thận, niệu
quản. Các mạch máu lớn như ðMCB, TMCD và các nhánh của chúng
cũng có thể bị ñè ñẩy khi xuất hiện u.
* Dấu hiệu “mỏ chim”: là dấu hiệu khối u làm biến dạng cơ quan
mà nó tiếp xúc tạo thành hình một góc nhọn giống như hình mỏ chim tại
nơi tiếp xúc giữa khối u và cơ quan ñó. Khi dấu hiệu này (+) ñối với
một cơ quan SPM chứng tỏ khối u xuất phát từ cơ quan ñó trong
khoang SPM.
* Dấu hiệu “biến mất của một cơ quan” ñó là khi một khối u lớn
xâm lấn toàn bộ một cơ quan nhỏ khi ñó ta chỉ còn nhìn thấy khối u mà
không còn nhìn thấy cơ quan ñó. Dấu hiệu này có thể dương tính giả với
tuyến thượng thận vì ñây là một cơ quan nhỏ SPM dễ bị các khối u to che
lấp ngay cả khi khối u không xuất phát từ tuyến thượng thận.
20
* Dấu hiệu “bao vây”: khi một khối u nằm ngoài một cấu trúc
không phải là tổ chức ñặc, mà có thể dễ dàng thay ñổi hình dạng khi bị ñè
ép như ống tiêu hóa hay mạch máu thì chúng sẽ ñè vào và gây biến dạng
hình liềm các cấu trúc này nhưng không bao bọc. Khi ñó khối u nhiều
khả năng không xuất phát từ cấu trúc ñó. Ngược lại khi một phần của cơ
quan SPM bị nằm sâu trong khối và bị khối u bao lấy. Trong trường hợp
này khối u nhiều khả năng xuất phát từ chính cơ quan ñó.
* Xác ñịnh ñộng mạch nuôi dưỡng: Một yếu tố quan trọng khác ñể
xác ñịnh nguồn gốc khối u là ñộng mạch nuôi dưỡng. Hiện này nhờ tiến
bộ của CLVT ña dãy có tiêm thuốc cản quang người ta có thể xác ñịnh
ñược nguồn mạch nuôi dưỡng của các khối u. Người ta thấy rằng u SPM
Cushing, HC Conn, nam hóa hoặc nữ hóa Các u không chế tiết chẩn
ñoán phân biệt khó khăn hơn, thường ở trẻ lớn, không có tăng
catecholamin máu và niệu. Khối u thường có giới hạn rõ, ít gặp vôi hóa
hơn so với UNBTK, hiếm khi bao quanh mạch máu . Một số u có các ñặc
ñiểm ñặc trưng như u tuyến có tỷ trọng thấp gần tương ñương dịch do có
chứa thành phần mỡ khác với tỷ trọng mô mềm của UNBTK, u tủy
thượng thận bờ thường ñều, ñồng nhất, giới hạn rõ, tăng tín hiệu mạnh
trên T2W, ngấm thuốc cản quang và ñối quang từ rất mạnh sau tiêm trái
ngược với UNBTK ngấm thuốc ít hoặc trung bình[42],[64]. U tuyến tiết
Aldosterol thường có kích thước nhỏ vài mm trong khi UNBTK thường có
kích thước lớn khi ñược phát hiện. Ung thư biểu mô tuyến thượng thận hay
gặp ở nữ. Hình ảnh hay gặp trên siêu âm là khối ñặc, kích thước lớn, thùy
múi, giới hạn rõ, có thể có hoại tử chảy máu, ñôi khi thấy ñược vỏ tăng âm
xung quanh, sẹo tăng âm ở trung tâm với các dải tỏa ra như hình nan hoa
bánh xe. Trên CLVT là khối ñặc thường tăng nhẹ tỷ trọng, ngấm thuốc không
ñều với sẹo trung tâm tăng tỷ trọng hơn, có thể có vôi hóa với tỷ lệ 20% [24].