SKKN: Rèn kĩ năng Giữ vở sạch – Rèn chữ đẹp cho học sinh lớp 1
RÈN “GIỮ VỞ SẠCH -VIẾT CHỮ ĐẸP”
CHO HỌC SINH LỚP MỘT
Tác giả: Nguyễn Thị Diệu
Đơn vị công tác: Trường tiểu học Bồng Sơn, huyện Hoài Nhơn
A. MỞ ĐẦU
I.Đặt vấn đề:
1.Thực trạng của vấn đề đòi hỏi phải có giải pháp mới để giải quyết:
Tiểu học là bậc học nền tảng, có vị trí quan trọng trong sự nghiệp giáo dục. Sự
nghiệp giáo dục có phát triển tốt, có thành công lớn hay không thì ngay từ đầu, bậc
học đầu tiên phải làm nền thật tốt.Trong mục tiêu giáo dục Tiểu học có ghi: “Hình
thành cho học sinh cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắnvà lâu dài về đạo đức, trí
tuệ, thẫm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở. Rèn 4
kỹ năng nghe, đọc, nói, viết cho học sinh là việc làm không thể thiếu trong quá trình
dạy học ở bậc Tiểu học là trách nhiệm của mỗi giáo viên Tiểu học. Trong đó việc rèn
kỹ năng viết cho học sinh là quan trọng vì: “Các em đã hiểu được vấn đề (hay bài
học) nói ra bằng lời được, song cần phải ghi lại những vấn đề cần thiết để lưu giữ,
mỗi khi cần thiết để mở ra xem lại là giải quyết được mọi việc ngay”. Thực tế, qua
giảng dạy ở Tiểu học, nhất là lớp Một ý thức giữ vở sách và rèn chữ viết của các em
thực sự đáng lo ngại, nó ảnh hướng không nhỏ đến chất lượng học tập cũng như hình
thành một số phẩm chất tốt của các em. Chính vì vậy, tôi đã chọn việc rèn “Giữ vở
sạch - Rèn chữ đẹp” cho học sinh lớp Một là công việc thường xuyên phải làm và làm
trong nhiều năm.
2. Ý nghĩa và tác dụng của giải pháp mới:
- Hình thành và rèn kĩ năng viết đúng mẫu, viết đẹp và giữ vở sạch sẽ.
- Từng bước hình thành ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp cho học sinh lớp Một.
1
SKKN: Rèn kĩ năng Giữ vở sạch – Rèn chữ đẹp cho học sinh lớp 1
- Làm cơ sở cho học sinh học tốt ở lớp một và các lớp trên.
- Luyện cho học sinh tính kiên trì, nhẫn nại, cẩn thận trong học tập và cuộc
sống.
- Đề tài này được áp dụng trong các giờ dạy nhưng chủ yếu là phân môn Tập
viết ở lớp 1A trường Tiểu học Bồng Sơn từ tháng 9/ 2010 đến nay.
B. NỘI DUNG
I.Mục tiêu :
- Việc rèn chữ cho học sinh là giúp học sinh viết đúng mẫu, nắm chắc kĩ thuật
nối các nét, viết đúng chính tả và biết ghi chép, trình bày vào vở cẩn thận, sạch sẽ và
khoa học.
- Biết bảo quản vở sách bằng các bao bìa, dán nhãn cẩn thận, trình bày các bài
viết bên trong sạch sẽ, rõ ràng; không tẩy xóa, chừa trang
II. Mô tả giải pháp của đề tài:
1. Thuyết minh tính mới:
- Trước khi hướng dẫn học sinh giữ vở sạch và viết chữ đẹp, giáo viên cần
chuẩn bị một số vấn đề có liên quan như: sự chuẩn bị của giáo viên, yêu cầu đối với
học sinh, phụ huynh.
- Giai đoạn giữ vở, rèn chữ viết cũng được thực hiện từ đơn giản đến phức tạp.
- Ngoài việc rèn chữ viết của các em theo quy trình có ô vở cho sẵn. Giáo viên
hướng dẫn các em ước lượng chiều cao, bề ngang của thân chữ để giúp học sinh tự
tin viết đúng mẫu trên bảng giáo viên, giấy không có ô li như trong vở.
1.1. Giải pháp 1: Giai đoạn chuẩn bị “ giữ vở, rèn chữ” cho học sinh
1.1.1.Đối với giáo viên:
- Chữ viết của giáo viên là rất quan trọng vì nó là mẫu để các em học tập và
viết theo. Vì vậy giáo viên luôn có ý thức rèn luyện để chữ viết rõ ràng, đúng mẫu và
3
SKKN: Rèn kĩ năng Giữ vở sạch – Rèn chữ đẹp cho học sinh lớp 1
càng ngày đẹp hơn. Giáo viên luôn mẫu mực về chữ viết ở bảng, về lời nhận xét cũng
như điểm số trong vở học sinh để các em học tập và noi theo.
- Một số bộ vở của học sinh đạt vở sạch, chữ đẹp của các năm học trước.
- Thường xuyên nghiên cứu, tìm hiểu các tài liệu liên quan trong dạy Tập viết
lớp Một.
- Tham khảo, học hỏi kinh nghiệm đồng nghiệp trong việc giữ vở sạch và rèn
- Theo dõi GV hướng dẫn tư thế ngồi viết, cách cầm bút, cách để vở, . . .
- Nắm được dòng kẻ, đường kẻ và các kĩ thuật phục vụ cho việc viết chữ, giữ
vở của học sinh.
1.2. Giải pháp 2. Rèn giữ vở sạch:
- Ngay từ đầu năm học, phải giáo dục cho học sinh để các em hiểu được tầm
quan trọng, ý nghĩa cũng như tác dụng của giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
- Giới thiệu những bộ vở sạch, chữ đẹp mà tôi lưu của các học sinh năm trước
và động viên các em hăng say rèn luyện để đạt được những bộ vở sạch - đẹp như các
anh chị.
- Hướng dẫn cách bao vở, dán nhãn, ghi đầy đủ thông tin trên nhãn vở của học
sinh.
- Thống nhất vở, bút chì, bút mực, màu mực, hướng dẫn cách ghi vở cho học
sinh.
- Tiến hành kiểm tra sách vở cũng như tất cả dụng cụ mà giáo viên đã quy định
cho lớp vào đầu năm.
- Vì tình hình thực tế ở lớp 1, các em chưa viết đọc, viết. Do đó việc quy định
mà việc quy định cách ghi vở cho các em phải phù hợp:
+ Vở số 1 (vở học)
+ Vở số 2 (vở rèn kỹ năng thực hành các môn)
5
SKKN: Rèn kĩ năng Giữ vở sạch – Rèn chữ đẹp cho học sinh lớp 1
+ Vở số 3 (vở rèn chữ viết ở nhà)
1.2.1. Cách thực hiện giữ vở trong giờ học trên lớp:
- Quy định đem sách vở theo thời khóa biểu, tránh quá tải và giúp các em sắp
sách vở cũng như đồ dùng trong cặp gọn gàng hơn.
- Kiểm tra để làm vệ sinh bàn ghế, đôi bàn tay trước khi sắp xếp sách vở.
- Hướng dẫn các em sắp xếp sách vở vào ngăn bàn sao cho gọn gàng, khoa học
để dễ dàng lấy vở hàng ngày của học sinh (một bên để sách, một bên để vở ghi, ở
giữa để dụng cụ học tập tránh nhầm lẫn giữa các bạn với nhau trong một bàn.
- Hạn chế sử dụng bút máy cho học sinh đại trà, vì các em chưa thành thạo
1.3.1. Rèn nét chữ:
- Cung cấp đầy đủ kiến thức về các nét cơ bản: nét ngang, nét sổ thẳng, nét
xiên phải, nét xiên trái, nét móc xuôi, nét móc ngược, nét móc hai đầu,nét cong hở
trái, nét cong hở phải, nét cong kín, nét khuyết trên, nét khuyết dưới, nét thắt.
- Khi thực hiện viết các nét, giáo viên phải hướng dẫn từng dòng li, từng đường
kẻ của ô thật kĩ. Hướng dẫn viết nét phải hướng dẫn từng nét, từng dòng và quan sát,
phát hiện để sửa chữa kịp thời những lỗi mà học sinh còn nhầm.
Ví dụ: + Nét khuyết trên cắt ngang ở đường kẻ 3, bụng nét phải tròn đều,
không viết xiên, có chiều cao là 2,5 đơn vị (5 ô li – cỡ nhỡ)
+ Nét khuyết dưới cắt nhau ở đường kẻ 1.
- Tập cho các em tô các nét cơ bản bằng bút chì. Cho học sinh nắm thật vững,
em nào viết chưa đúng, chưa đẹp thì yêu cầu rèn ngay tại lớp hoặc ở nhà đến khi viết
được và đẹp mới thôi. Nếu giáo viên làm tốt phần này thì qua phần rèn viết con chữ,
chữ sẽ dễ dàng hơn.
7
SKKN: Rèn kĩ năng Giữ vở sạch – Rèn chữ đẹp cho học sinh lớp 1
- Sau giai đoạn viết các nét cơ bản, giáo viên tiến hành kiểm tra để phân loại
học sinh. Phân công một em viết chữ đúng mẫu, đẹp kèm một em chữ chưa đẹp để
các em có cơ hội học tập. Trong quá trình dạy, giáo viên bao giờ cũng kiểm tra những
em này trước để kịp thời hướng dẫn, giúp đỡ.
1.3.2. Rèn chữ:
Cho học sinh xác định được độ cao từng con chữ mà Quyết định 31/2002/QĐ-
BGD&ĐT ngày 14/6/2002 của Bộ Giáo dục & Đào tạo quy định. Mẫu chữ cái viết
thường có độ cao và chiều rộng của thân chữ theo quy định:
- Các con chữ : a, ă, â, e, ê, i, o, ô, ơ, u, ư, c, m, n, v, x được viết với chiều cao
1 đơn vị.
a, ă, â, e, ê, i, o, ô, ơ, u. ư, m, n, v, x
- Các con chữ: d, đ, p, q được viết với chiều cao 2 đơn vị.
d, đ, p, q
nhà lá
Tóm lại, trong quá trình rèn chữ viết cho học sinh ở lớp được tôi tiến hành như
sau:
Một số ví dụ cụ thể:
Ví dụ: Bài 9: O, C
9
SKKN: Rèn kĩ năng Giữ vở sạch – Rèn chữ đẹp cho học sinh lớp 1
- Yêu cầu học sinh đọc âm o.
- Hướng dẫn học sinh viết chữ o: cho học sinh nhận xét cỡ chữ, chiều cao,
chiều ngang của thân chữ. Đây là cơ sở để học sinh viết đúng và đẹp một số các con
chữ tiếp theo.
+ Tiếp theo, giáo viên viết mẫu trên bảng thật chậm, đúng theo quy tắc với nét
chữ chuẩn, chân phương và đúng mẫu chữ theo qui định, học sinh sẽ tận mắt nhìn
thấy tay cô đang viết từng nét chữ.
o, bò, c, cỏ
Theo kinh nghiệm thì việc hướng dẫn học sinh nhận ra cách nối nét sao cho
đẹp là yếu tố quan trọng góp phần rèn nên chữ viết đẹp của học sinh. Bởi thế cho nên,
tôi luôn giúp học trò nhận ra điểm chưa đẹp khi nối nét mà trong các kiểu nối sau đây
khi dạy cần phải lưu ý các trường hợp sau:
Trường hợp1: Nét móc cuối cùng của chữ cái trước nối với nét móc (hoặc nét
hất) đầu tiên của chữ cái sau.
Ví dụ: a – n ; i – m ; a – i ; t – ư ,
an, im, ai,
Lưu ý: Khi nối cần điều tiết về độ giãn giữa hai con chữ sao cho vừa phải, hợp lý
để chữ viết đều nét và có tính thẩm mĩ.
Trường hợp2: Nét cong cuối cùng của chữ cái nối với nét móc (hoặc nét hất)
đầu tiên của chữ cái sau.
Ví dụ: o – i ; ơ – n ; c – ư ,
oi, ơn, cư
Lưu ý: Chuyển hướng ngòi bút ở cuối nét cong để nối sang nét móc (hất) để
lỗi sai của học sinh mà kịp thời sữa chữa , giúp các em khi viết vào vở sẽ đúng, đẹp
và hạn chế tẩy xóa.
Ví dụ: Bài 13- Tiếng Việt 1: hướng dẫn học sinh viết tiếng “me”. Học sinh sai
nét của chữ “m”, hay viết nét to, nhỏ không đều nhau và nét nối giữa “m” và “e”
không cân đối. Do đó giáo viên phải hướng dẫn viết các nét của con chữ “m” phải
đều, bằng nhau và khoảng cách cho cân đối (1li). Trên cơ sở này, các em sẽ viết đúng
và đẹp ở vở.
1.4.1.2. Rèn chữ viết, giữ vở trong các giờ thực hành:
- Sử dụng vở tập viết in:
+ Loại vở này đã có điểm đặt bút sẵn cho từng con chữ, học sinh dựa vào đó
để viết.
+ Sau khi học sinh nắm được quy trình viết, giáo viên hướng dẫn học sinh viết
vào vở theo yêu cầu.
+ Trước khi viết, cho học sinh nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm bút cũng như
cách để vở, góp phần nâng cao chất lượng chữ viết, tránh bệnh học đường cho học
sinh.
- Sử dụng vở ô li: (vở 4 li)
+ Hướng dẫn học sinh viết vở ô li vào các tiết luyện tập.
Ví dụ: Dạy bài 45: ân, ăn
Phần luyện tập, giáo viên tổ chức cho học sinh viết các tiếng, từ,câu có chứa
vần “ăn, ân” trong bài và ngoài bài với hình thức chính tả. Mục đích rèn chữ viết,
cách trình bày và cũng cố, mở rộng kiến thức của bài.
- Khi hướng dẫn viết các con chữ, chữ, giáo viên có thể nâng cao hơn về kĩ
thuật viết như viết nét thanh, nét đậm ở mỗi con chữ. Tạo nét thanh bằng các nét đưa
lên tay viết nhẹ, tạo nét đậm bằng các nét kéo xuống và hơi viết mạnh tay một tí so
với nét đưa lên, viết được như vậy thì chữ viết của các em mềm mại và đẹp hơn.
12
SKKN: Rèn kĩ năng Giữ vở sạch – Rèn chữ đẹp cho học sinh lớp 1
- Chúng ta không thể bỏ qua giai đoạn kiểm tra và chữa bài hàng ngày (hạn chế
cho điểm tránh gây áp lực đầu năm cho phụ huynh), vì qua đó giáo viên phát hiện kịp
sạch sẽ.
- Đây là giờ học rèn luyện cho học sinh kỹ năng nghe đọc, nhìn đọc để viết
đúng theo luật chính tả. Học sinh nắm chắc để phân biệt được những phụ âm đầu dễ
nhầm lẫn như: tr/ ch, gi/ d, s/ x,
- Đối với chính tả (Tập chép): Tôi chú trọng rèn cho các em cách nhẩm chép,
cách phân biệt các phụ âm đễ nhầm để viết đúng chính tả qua phát âm.
- Đối với chính tả (Nghe đọc): Chú trọng việc chăm chú, lắng nghe để học sinh
viết đúng, viết đẹp và trình bày cân đối sạch sẽ. Phần chính tả nghe đọc, giáo viên cần
cung cấp thêm kiến thức cho học sinh về nghĩa của từ phù hợp với chương trình) để
các em viết chính xác hơn.
Tốc độ viết ở giai đoạn này nhanh hơn nên học sinh học hay viết sai về độ cao,
khoảng cách, Giáo viên phải theo dõi trong quá trình viết, chấm chữa bài cho học
sinh để phát hiện và sửa chữa kịp thời.
1.4.2.3.Trong các giờ còn lại:
- Ngoài cung cấp theo chuẩn kiến thức kỹ năng của tiết dạy, tôi luôn quan tâm
cách trình bày vở, chữ viết của học sinh tạo nếp tốt ngay từ đầu. Từ đó các em có thói
quen giữ vở sạch sẽ, viết chữ cẩn thận và biết trình bày một bài văn, thơ phù hợp và
thẫm mỹ.
1.4.2.4. Rèn chữ viết, giữ vở sạch khi ở nhà:
- Đây là việc làm thường xuyên, tạo tính tự giác trong học tập cho học sinh,
nhất là học sinh lớp Một.
14
SKKN: Rèn kĩ năng Giữ vở sạch – Rèn chữ đẹp cho học sinh lớp 1
- Bài tập về nhà cần cụ thể, rõ ràng để các em tự rèn chữ viết và giữ vở sạch sẽ.
Đối với học sinh lớp một, mang tính chất trực quan. Do đó giáo viên hướng dẫn học
sinh rèn chữ viết dựa vào đường kẻ, dòng kẻ, ô li cho sẵn.
1.5. Giải pháp 5: Rèn chữ viết thông qua ước lượng
- Song qua thực tế giảng dạy ở lớp, năng lực nhận thức và điều kiện về thời
gian cho phép. Vì vậy, tôi mạnh dạn rèn thêm cho các em viết đúng, cân đối và đẹp
qua ước lượng chiều cao con chữ và chiều ngang của thân con chữ vào bảng lớp, giấy
khoa học, đẹp nhằm gây ấn tượng tốt cho học sinh học tập.
- Trong quá trình giảng dạy, giáo viên lưu ý kĩ và chỉnh sửa cho các em kịp
thời, đến lúc chấm trả bài giáo viên cũng thể hiện sự cẩn thận bằng cách gạch dưới
con chữ sai rồi viết mẫu lại, ghi lời nhận xét rõ ràng, dễ hiểu, chấm điểm chân
phương giúp học sinh khắc phục nhanh chóng để viết tiến bộ hơn.
- Kết hợp với gia đình phụ huynh học sinh để cùng giáo dục, hướng dẫn các
em giữ vở sạch, viết chữ đẹp là cơ sở giúp các em học tập hiệu quả hơn.
2. Khả năng áp dụng:
2.1. Thời gian áp dụng hoặc thử nghiệm có hiệu quả.
- Đề tài này, tôi tiến hành thử nghiệm vào đầu năm học (9/2010). Trong một
năm học, việc áp dụng đề tài này tại lớp Một nói riêng và các khối lớp bậc Tiểu học
trường Tiểu học Bồng Sơn nói chung, bước đầu đã có kết quả tốt so với năm học
trước.
2.2. Có khả năng thay thế giải pháp hiện có.
- Các giải pháp trong đề tài đã phát huy tính tích cực của học sinh trong việc
giữ vở sạch, viết chữ đẹp. Tạo được thói quen tốt, niềm say mê học tập ở các lớp
trên, và nó góp phần phát huy các giải pháp hiện có.
2.3. Khả năng áp dụng ở đơn vị hoặc trong ngành.
16
SKKN: Rèn kĩ năng Giữ vở sạch – Rèn chữ đẹp cho học sinh lớp 1
- Nội dung đề tài được áp dụng thử nghiệm cho mọi đối tượng học sinh lớp
Một nói riêng và các lớp 2, 3,4 ,5 của trường Tiểu học Bồng Sơn nói chung.
3. Lợi ích kinh tế xã hội.
- Qua tiến hành thực nghiệm trên đối tượng học sinh lớp Một và rèn chữ viết
cho các lớp 1, 2, 3, 4, 5 tham gia thi “Viết chữ đẹp” các cấp do Ban giám hiệu phân
công. Kết quả thu được qua các năm học: 2011-2012; 2012-2013; 2013 - 2014 như
sau:
Năm học Số lượng giải
Cấp
Huyện
kỹ năng học các lớp tiếp theo của bậc Tiểu học hay các bậc học tiếp theo, nên hiệu
quả của giải pháp có thể xem là chìa khóa cho niềm say mê học tập cho học sinh.
17
SKKN: Rèn kĩ năng Giữ vở sạch – Rèn chữ đẹp cho học sinh lớp 1
Nội dung giải pháp trong đề tài phần nào có thể xem là tài liệu tham khảo lưu
hành nội bộ nhằm trao đổi cùng đồng nghiệp góp phần rèn và nâng cao kỹ năng sư
phạm cho giáo viên cho giáo viên trong trường nói riêng và toàn huyện nói chung./.
18
SKKN: Rèn kĩ năng Giữ vở sạch – Rèn chữ đẹp cho học sinh lớp 1
C.KẾT LUẬN
1. Những điều kiện kinh nghiệm áp dụng, sử dụng giải pháp.
- Với kinh nghiệm nêu trên, đòi hỏi người giáo viên phải có năng lực chuyên
môn và nghiệp vụ sư phạm trong quá trình dạy học, giúp học sinh nắm được biện
pháp rèn chữ đẹp và giữ vở sạch. Yêu thích và tự tin trong quá trình học Tiếng Việt
và các môn học khác. Tất nhiên là học sinh ngày càng học tập có chất lượng cao hơn.
2.Những triển vọng trong việc vận dụng và phát triển giải pháp.
- Muốn học sinh lớp Một “Giữ vở sạch – Viết chữ đẹp” , giáo viên cần:
+ Nghiên cứu kĩ về nội dung chương trình môn Tiếng Việt ở lớp 1 nói chung
và môn Tập viết lớp 1 nói riêng.
+ Nắm được cấu tạo của các con chữ, nét đặt bút, dừng bút và nét nối giữa
các con chữ phù hợp. Cũng như mối quan hệ giữa các kiến thức trong môn Tiếng
Việt ở lớp 1 để giúp các em không chỉ viết đẹp, còn phải viết đúng chính tả và trình
bày một bài thơ, bài văn hợp lí và khoa học làm cho vở của mình đẹp và sạch sẽ hơn.
+ Thực hiện đổi mới phương pháp dạyTập viết phù hợp tổ chức và linh hoạt.
+ Ngoài việc nắm nội dung, phương pháp dạy học, giáo viên cần có năng lực
thẫm mỹ cảm nhận được vẻ đẹp của chữ viết và có khả năng viết chữ đẹp cho học
sinh noi theo.
+ Nắm được những lỗi của các em viết còn xấu, hay sai thường gặp của học
sinh để từ đó giáo viên có phương án điều chỉnh hợp lý, qua đó giáo viên khắc sâu
kiến thức, kĩ năng trong việc rèn chữ viết và giữ vở của học sinh.
Bồng Sơn, ngày …tháng …năm 2014
MỤC LỤC
NỘI DUNG Trang
A. MỞ ĐẦU
21
SKKN: Rèn kĩ năng Giữ vở sạch – Rèn chữ đẹp cho học sinh lớp 1
I/ Đặt vấn đề 01
1 – Thực trạng của vấn đề đòi hỏi phải
có giải pháp mới giải quyết 01
2 – Ý nghĩa và tác dụng của giải pháp mới 01
3 – Phạm vi nghiên cứu của đề tài 01
II/ Phương pháp tiến hành 02
1 – Cơ cở lí luận và thực tiển có tính định hướng
cho việc nghiên cứu, tìm giải pháp của đề tài 02
2 – Các biện pháp tiến hành, thời gian tạo ra giải pháp 02
B.NỘI DUNG
I/ Mục tiêu 02
II/ Mô tả giải pháp của đề tài 02
1 – Thuyết minh tính mới 03
Những giải pháp 03
Giai đoạn chuẩn bị 03
Rèn giữ vở sạch 04
Các kĩ thuật rèn chữ viết 05
Rèn chữ, giữ vở đối với các môn học 09
Rèn chữ thông qua ước lượng 11
Một số vấn đề liên quan đến rèn chữ, giữ vở 12
2 – Khả năng áp dụng 12
3 – Lợi ích kinh tế - xã hội 13