đồ án tốt nghiệp chương trình quản lý nhân sự trong doanh nghiệp - Pdf 22

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
PHẦN MỞ ĐẦU
Chúng ta đang sống trong thời đại mà cuộc cách mạng công nghệ thông tin
(CNTT) đang diễn ra mạnh mẽ hầu như khắp nơi trên thế giới. “Làn sóng thứ ba”
này đã tác động tích cực đến hầu hết mọi hoạt động kinh tế - xã hội, làm thay đổi
không chỉ lối sống, phong cách làm việc cũng như tư duy của con người mà còn tạo
ra sự thay đổi lớn trong phương thức điều hành, quản lý của các tổ chức cũng như
việc sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp. Nhờ ứng dụng CNTT mà việc
quản lý của các tổ chức, các cơ quan trở nên gọn nhẹ và hiệu quả hơn. Hiện nay,
theo xu thế chung của thế giới và vì những lợi ích to lớn được đem lại, không chỉ ở
những nước phát triển mà ở các nước đang phát triển, không chỉ những công ty lớn
mà ngay cả những tổ chức nhỏ đều đang cố gắng tự xây dựng, thuê hay mua những
chương trình tin học phù hợp với yêu cầu, điều kiện của tổ chức mình. Cũng theo
xu thế chung đó của thế giới, các công ty lớn nhỏ của Việt Nam cũng đang dần đưa
vào sử dụng các chương trình quản lý phù hợp với công ty, tổ chức mình. Đó có thể
là những chương trình quản lý hoạt động kinh doanh, quản lý kho bãi, quản lý
khách hàng… hay những chương trình quản lý hoá đơn, quản lý hồ sơ …Việc sử
dụng những chương trình này không những đem lại những lợi ích về mặt kết quả
công việc mà còn giảm tối đa các chi phí phát sinh, như: chi phí về nhân sự, chi phí
về lưu trữ, chi phí về thời gian…
Cũng vì mục đích được đào tạo của mình là về lĩnh vực Kinh tế nên tôi đã lựa
chọn công ty Thông tin di động VMS MobiFone – một công ty cung cấp mạng di
động lớn nhất của Việt Nam để thực tập với mong muốn là sẽ được làm quen và
được tìm hiểu về môi trường kinh doanh và làm việc chuyên nghiệp của công ty. Ở
đây, tôi đã được tạo điều kiện thuận lợi để tìm hiểu về công ty cũng như một số hệ
thống quản lý của công ty như: Quản lý nhân sự, quản lý tiền lương… Tôi nhận
thấy rằng, đối với VMS có nhiều hoạt động, qui trình quản lý đã được tin học hoá
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
hoàn toàn nhưng cũng có những hoạt động mà nhân viên của công ty còn phải thực
hiện thủ công, có thể kể đến là hoạt động quản lý nhân sự, quản lý khách hàng…

triển mạng lưới và triển khai cung cấp dịch vụ mới về thông tin di động có công
nghệ, kỹ thuật tiên tiến hiện đại và kinh doanh dịch vụ thông tin di động công nghệ
GSM 900/1800 trên toàn quốc.
Đến nay, sau 13 năm phát triển và trưởng thành, MobiFone đã trở thành mạng
điện thoại di động lớn nhất Việt Nam. Tính đến cuối năm 2006, VMS đã có hơn 5
triệu thuê bao, hơn 1.500 trạm phát sóng và 4.200 cửa hàng, đại lý trên toàn quốc
MobiFone hiện đang cung cấp gần 40 dịch vụ giá trị gia tăng và tiện ích các loại.
Những nỗ lực và cống hiến của MobiFone đã được thị trường ghi nhận.
MobiFone vinh dự được người tiêu dùng bình chọn là “Mạng điện thoại di động
được ưa thích nhất” trong 2 năm liên tiếp 2005 và 2006 do báo Echip tổ chức và
“Thương hiệu mạnh Việt Nam 2005” do Thời báo Kinh tế Việt Nam tổ chức. Trong
thời gian tới, VMS sẽ tiếp tục mở các trạm phát sóng mới, các cửa hàng đại lý mới
nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng di động ngày càng tăng của người dân
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chúng ta có thể thấy rõ tốc độ phát triển của VMS trong biểu đồ tăng trưởng
dưới đây:
BIỂU ĐỒ TĂNG TRƯỞNG THUÊ BAO MOBIFONE TỪ 1995 ĐẾN NAY:
Hiện nay, Công ty Thông tin di động có bốn Trung tâm Thông tin di động
trực thuộc và một Xí nghiệp thiết kế.
Trụ sở chính của Văn phòng Công ty đặt tại Hà Nội.
Địa chỉ: Số 216 đường Trần Duy Hưng, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
- Trung tâm Thông tin di động khu vực I có trụ sở chính tại Hà Nội, chịu
trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực miền Bắc
(các tỉnh phía Bắc đến Hà Tĩnh):
Địa chỉ: Số 811A đường Giải Phóng, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Trung tâm Thông tin di động khu vực II có trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh,
chịu trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực miền

7. Phòng Kế toán- Thống kê- Tài chính
8. Phòng Điều hành khai thác
9. Phòng Xuất nhập khẩu
10. Phòng Tổ chức- Hành chính
11. Phòng Thanh toán cước phí
12. Ban Quản lý dự án
Chúng ta có thể hình dung rõ hơn về cơ cấu tổ chức của toàn bộ công ty VMS
thông qua mô hình sau:
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
7
Giám đốc Công ty
Phó Giám đốc Phó Giám đốc
P. Xét thầu
P. KH-BH&M
P. CNPTM P. CSKH
P. TH-TC
P. ĐTXD
P. ĐHKT
P. KTTKTC
P. TC-HC P. XNK
Ban QLDA P. TTCP
Trung tâm
TTDĐ KV1
Trung tâm
TTDĐ KV1
Trung tâm
TTDĐ KV1
Trung tâm
TTDĐ KV1

thực hiện các mặt công tác sau
- Công tác kế hoạch
- Công tác bán hang
- Công tác Marketing
Phòng KH-BH&M gồm có: Trưởng phòng, các phó phòng giúp việc, các
chuyên viên và nhân viên phụ trách các lĩnh vực công tác của phòng.
4. Phòng Quản lý đầu tư-Xây dựng (ĐT-XD)
Phòng ĐT-XD là phòng chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp
Giám đốc công ty quản lý, điều hành và thừa lệnh Giám đốc công ty điều hành về
các lĩnh vực công tác sau
- Quản lý nghiệp vụ về công tác ĐT-XD của công ty theo đúng các quy định
của Nhà nước và của Ngành
- Kiểm tra, theo dõi, giám sát và đánh giá công tác ĐT-XD của các đơn vị
trong toàn công ty.
Phòng ĐT-XD gồm có: Trưởng phòng, các phó phòng giúp việc, các chuyên viên
và nhân viên phụ trách các lĩnh vực công tác của phòng.
5. Phòng Xuất nhập khẩu (XNK)
Phòng XNK là phòng chuyên môn có chức năng tham mưu, giup Giám đốc
công ty quản lý, điều hành và thừa lệnh Giám đốc công ty điều hành về các lĩnh
vực công tác sau:
- Công tác XNK các thiết bị về thông tin di động.
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Thực hiện công tác bảo hành, sửa chữa, yêu cầu thay thế thiết bị, vật tư, hàng
hoá.
- Tổ chức X-NK các thiết bị, vật tư hàng hoá theo các hợp đồng đã được ký kết
và bàn giao cho các đơn vị có liên quan để triển khai thực hiện, lắp đặt theo nội
dung của các hợp đồng.
Phòng XNK gồm có: Trưởng phòng, các phó phòng giúp việc, các chuyên viên
và nhân viên phụ trách các lĩnh vực công tác của phòng.

Phòng Xét thầu gồm có: Trưởng phòng, các phó phòng giúp việc, các chuyên
viên và nhân viên phụ trách các lĩnh vực công tác của phòng.
9. Phòng Điều hành khai thác ( P. ĐHKT)
Công tác quản lý, điều hành việc vận hành, khai thác, bảo dưỡng mạng lưới
thông tin di động và các hệ thông dịch vụ giá trị gia tăng.
- Quản lý, khai thác băng tần số của công ty
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới và dịch vụ mới về thông tin di động
- Công tác hợp tác quốc tế
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Phòng ĐHKT gồm có: Trưởng phòng, các phó phòng giúp việc, các chuyên
viên và nhân viên phụ trách các lĩnh vực công tác của phòng.
10. Phòng Thanh toán cước phí (TTCP)
Phòng TTCP là phòng chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp
Giám đốc công ty quản lý, điều hành và thừa lệnh Giám đốc công ty điều hành về
các lĩnh vực sau:
- Quản lý, điều hành việc phát triển hệ thống TTCP cho công tác quản lý SXKD
của công ty.
- Quản lý, điều hành, khai thác, triển khai các hoạt động liên quan đến việc
TTCP.
Phòng TTCP gồm có: Trưởng phòng, các phó phòng giúp việc, các chuyên viên
và nhân viên phụ trách các lĩnh vực công tác của phòng.
11.Phòng Chăm sóc khách hàng (CSKH)
Phòng CSKH là phòng chức năng của công ty giúp giám đốc chỉ đạo và thực
hiện các mặt công tác sau
- Công tác quản lý thuê bao
- Các dịch vụ sau bán hàng trong toàn công ty
- Tổ chức các chương trình thăm dò khách hàng, tổng hợp, phân tích thông tin.
Phòng CSKH gồm có: Trưởng phòng, các phó phòng giúp việc, các chuyên
viên và nhân viên phụ trách các lĩnh vực công tác của phòng.


• Chức năng của HTTT trong tổ chức:
- Thu thập
14
Nguồn
Kho dữ liệu
Phân phát
Đích
Xử lý và lưu trữThu thập
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Lưu trữ
- Xử lý
- Phân phối
Chức năng của HTTT trong tổ chức được R.N.Anthony đưa ra trong hình vẽ
sau đây. Anthony trình bày tổ chức như là một thực thể cấu thành từ 3 mức quản lý
có tên là: lập kế hoạch chiến lược, kiểm soát quản lý chiến thuật và điều hành tác
nghiệp.
2. Phân loại HTTT
1.1. Theo tính chính thức và không chính thức
- Một HTTT chính thức thường bao hàm một tập hợp các qui tắc và các phương
pháp làm việc có văn bản rõ ràng hoặc là ít ra cũng được thiết lập theo một truyền
thống. Đó là trường hợp hệ thống trả lương, hệ thống quản lý tài khoản các nhà
15
Cấp chiến

lược
Cấp chiến

với khách hàng, với nhà cung cấp, những người cho vay hoặc với nhân viên của nó.
Các giao dịch sản sinh ra các tài liệu và các giấy tờ thể hiện những giao dịch đó.
Các hệ thống xử lý giao dịch có nhiệm vụ tập hợp các dữ liệu cho phép theo dõi
hoạt động của tổ chức. Chúng trợ giúp các hoạt động ở mức tác nghiệp. Có thể kể
ra ra cá hệ thống thuộc loại này như: Hệ thống trả lương, lập đơn đặt hàng, làm hoá
đơn, theo dõi khách hàng, theo dõi nhà cung cấp, các đăng ký môn theo học của
sinh viên, cho mượn sách và tài liệu trong một thư viện, cập nhật tài khoản ngân
hàng và tính thuế phải trả của những người nộp thuế…
- HTTT quản lý MIS( Management Information System)
Là những hệ thống trợ giúp các hoạt động quản lý của tổ chức, các hoạt động
này nằm ở mức điều khiển tác nghiệp, điều khiển quản lý hoặc lập kế hoạch chiến
lược. Chúng dựa chủ yếu vào các cơ sở dữ liệu được tạo ra bởi các hệ xử lý giao
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
dịch cũng như các nguồn dữ liệu ngoài tổ chức. Chúng ta tạo ra các báo cáo cho
các nhà quản lý một cách định kỳ hoặc theo yêu cầu. Các báo cáo này tóm lược
tình hình về một mặt đặc biệt nào đó của tổ chức. Các báo cáo này thường có tính
so sánh, chúng làm tương phản tình hình hiện tại với một dự báo, các dữ liệu hiện
thời của các doanh nghiệp trong cùng một ngành công nghiệp, dữ liệu hiện thời và
các dữ liệu lịch sự. Vì các HTTT quản lý phần lớn dựa vào các các dữ liệu sản sinh
ra từ các hệ xử lý giao dịch do đó chất lượng thông tin mà chúng sản sinh ra phụ
thuộc rất nhiều vào các việc vận hành tốt hay xấu củ hệ xử lý giao dịch. Hệ thống
phân tích năng lực bán hàng, theo dõi chi tiêu, theo dõi năng suất hoặc sự vắng mặt
của nhân viên, nghiên cứu về thị trường… là các HTTT quản lý.
- HTTT trợ giúp ra quyết định DSS( Decision Support System)
Là những hệ thống được thiết kế với mục đích rõ ràng là trợ giúp các hoạt động
ra quyết định. Quá trình ra quyết định thường được mô tả như là một qui trình được
tạo ra từ 3 giai đoạn: xác định vấn đề, xây dựng và đánh giá các phương án giải
quyết và lựa chọn một phương án. Về nguyên tắc, một hệ thống DSS phải cung cấp
thông tin cho phép người ra quyết định xác định rõ tình hình mà một quyết định

cạnh tranh mới xuất hiện, các sản phẩm thay thế và các tổ chức khác trong cùng
một ngành công nghiệp.
1.3 Theo bộ phận chức năng nghiệp vụ
- HTTT tài chính
- HTTT marketing
- HTTT quản trị nguồn nhân lực
- HTTT quản lý kinh doanh và sản xuất
- HTTT văn phòng
1.4Phương pháp xây dựng một HTTT
1.5. Nguyên nhân cần xây dựng một HTTT
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Mục tiêu cuối cùng của những cố gắng xây dựng một HTTT là cung cấp cho các
thành viên của tổ chức những công cụ quản lý tốt nhất. Phát triển một HTTT bao
gồm việc phân tích hệ thống đang tồn tại, thiết kế một hệ thống mới, thực hiện và
tiến hành cài đặt nó. Phân tích một hệ thống bắt đầu từ việc thu thập dữ liệu và
chỉnh đốn chúng để đưa ra được chẩn đoán về tình hình thực tế. Thiết kế là nhằm
xác định các bộ phận của một hệ thống mới có khả năng cải thiện tình trạng hiện tại
và xây dựng các mô hình logic và mô hình vật lý ngoài của hệ thống đó. Việc thực
hiện HTTT liên quan tới xây dựng mô hình vật lý trong các hệ thống mới và
chuyển mô hình đó sang ngôn ngữ tin học. Cài đặt một hệ thống là tích hợp nó vào
hoạt động của tổ chức.
Câu hỏi đầu tiên của việc phát triển một HTTT mới là cái gì bắt buộc một tổ
chức phải tiến hành phát triển một HTTT? Nhưng cũng còn một số nguyên nhân
khác nhau nữa như yêu cầu của nhà quản lý, công nghệ thay đổi và cả sự thay đổi
sách lược chính trị. Có thể kể ra một số nguyên nhân như:
• Những vấn đề về quản lý
• Những yêu cầu mới của nhà quản lý
• Sự thay đổi của công nghệ
• Thay đổi sách lược chính trị

cầu của người sử dụng, mà nó được hoà hợp vào trong các hoạt động của tổ chức,
chính xác về mặt kỹ thuật, tuân thủ các giới hạn về tài chính và thời gian định
trước. Không nhất thiết phải theo đuổi một phương pháp để phát triển một HTTT,
tuy nhiên không có phương pháp ta có nguy cơ không đạt được những mục tiêu
định trước. Bởi vì, một HTTT là một đối tượng phức tạp, vận động trong một môi
trường cũng rất phức tạp. Để làm chủ sự phức tạp đó, phân tích viên cần phải có
một cách tiến hành nghiêm túc, một phương pháp.
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.7Nguyên tắc xây dựng một HTTT
Một phương pháp được định nghĩa như một tập hợp các bước và các công cụ
cho phép tiến hành một quá trình phát triển hệ thống chặt chẽ nhưng dễ quản lý
hơn. Phương pháp được đề nghị ở đây dựa vào ba nguyên tắc cơ sở chung của
nhiều phương pháp hiện đại có cấu trúc để phát triển HTTT. 3 nguyên tắc đó là:
Nguyên tắc 1: Sử dụng các mô hình
Nguyên tắc 2: Chuyển từ cái chung sang cái riêng
Nguyên tắc 3: Chuyển từ mô hình vật lý sang mô hình logic khi phân tích và từ
mô hình logic sang mô hình vật lý khi thiết kế
Ta xem xét 3 nguyên tắc này:
Đối với nguyên tắc 1:Bằng cách cùng mô tả một đối tượng, người ta thường sử
dụng 3 mô hình: mô hình logic, mô hình vật lý ngoài, mô hình vật lý trong. 3 mô
hình này được quan tâm từ những góc độ khác nhau. Phương pháp phát triển hệ
thống được thể hiện cũng dùng tới khái niệm của những mô hình này và do đó cần
luôn phân định rõ ràng 3 mức.Chúng ta sẽ nói rõ về các mô hình này trong phần
sau.
• Mô hình lôgíc
Mô tả hệ thống làm gì: dữ liệu mà nó thu thập, xử lý mà nó thực hiện, các
kho để chứa các kết quả hoặc dữ liệu để lấy ra các xử lý và những thông tin mà hệ
thống sản sinh ra. Mô hình này trả lời câu hỏi: “Cái gì?” và “Để làm gì?”. Nó
không quan tâm tới địa điểm hoặc thời điểm mà dữ liệu được xử lý.

( Góc nhìn kỹ thuật)
Mô hình ổn định nhất
Mô hình hay thay đổi nhất
Cái gì? Để làm gì?
Cái gì? Ở đâu?Khi nào?
Như thế nào?
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đối với nguyên tắc 2: Đây là một nguyên tắc của sự đơn giản hoá. Thực tế
người ta khẳng định rằng để hiểu tốt một hệ thống thì trước hết phải hiểu các mặt
chung trước khi xem xét chi tiết. Sự cần thiết áp dụng nguyên tắc này là điều hiển
nhiên. Tuy nhiên những công cụ đầu tiên được sử dụng để phát triển ứng dụng tin
học cho phép tiến hành mô hình hoá một hệ thống bằng các khía cạnh chi tiết hơn.
Nhiệm vụ lúc đó sẽ khó khăn hơn.
Đối với nguyên tắc 3: Nhiệm vụ phát triển sẽ trở nên đơn giản hơn bằng cách
ứng dụng nguyên tắc này có nghĩa là đi từ vật lý sang logic khi phân tích và đi từ
logic sang vật lý khi thiết kế. Phân tích sẽ bắt đầu từ thu thập dữ liệu về HTTT
đang tồn tại và về khung cảnh của nó. Nguồn dữ liệu chính là những người sử
dụng, các tài liệu và quan sát. Chúng ta sẽ nói rõ hơn về các mô hình này trong các
phần sau.
1.8Các công đoạn của phát triển HTTT
Để phát triển một HTTT người ta thường chia ra làm 7 giai đoạn. Mỗi giai đoạn
bao gồm một dãy các công đoạn được liệt kê sau đây. Cuối mỗi giai đoạn kèm theo
việc ra quyết định về việc tiếp tục hay chấm dứt sự phát triển hệ thống. Quyết định
này được trợ giúp dựa vào nội dung báo cáo mà phân tích viên hoặc nhóm phân
tích viên trình bày cho các nhà sử dụng. Phát triển hệ thống là một quá trình lặp.
Tuỳ theo kết quả của một giai đoạn có thể, và đôi khi là cần thiết, phải quay về giai
đoạn trước để tìm cách khắc phục những sai sót. Một số nhiệm vụ được thực hiện
trong suốt quá trình. Đó là việc lập kế hoạch cho giai đoạn tới, kiểm soát những
nhiệm vụ đã hoàn thành, đánh giá dự án và lập tài liệu về hệ thống và về dự án. Sau
đây là mô tả sơ lược các giai đoạn của việc phát triển HTTT

tin mà hệ thống mới sản sinh ra (nội dung của Outputs), nội dung của cơ sở dữ liệu
(các tệp, các quan hệ giữa các tệp), các xử lý và hợp thức hoá sẽ phải thực hiện (các
xử lý) và các dữ liệu sẽ được nhập vào (các Inputs). Mô hình logíc sẽ phải được
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
những người sử dụng xem xét và chuẩn y. Thiết kế logic bao gồm các công đoạn
sau:
3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu
3.2 Thiết kế xử lý
3.3Thiết kế các luồng dữ liệu vào
3.4Chỉnh sửa tài liệu cho mức lô gíc
3.5Hợp thức hoá mô hình logic
Giai đoạn 4: Đề xuất các phương án của giải pháp
Mô hình logic của hệ thống mới mô tả cái mà hệ thống này sẽ làm. Khi mô hình
này được xác định và chuẩn y bởi người sử dụng, thì phân tích viên hoặc nhóm
phân tích viên phải nghiêng về các phương tiện để thực hiện hệ thống này. Đó là
việc xây dựng các phương án khác nhau để cụ thể hoá mô hình logic. Mỗi một
phương án là một phác hoạ của mô hình vật lý ngoài của hệ thống nhưng chưa phải
là một mô tả chi tiết. Mặc dù người sử dụng sẽ thấy dễ dàng hơn khi lựa chọn dựa
trên những mô hình vật lý ngoài được xây dựng nhưng chi phí cho việc tạo ra
chúng là rất lớn.
Để giúp người sử dụng lựa chọn giải pháp vật lý thoả mãn tốt hơn các mục tiêu
đã định ra trước đây, nhóm phân tích viên phải đánh giá các chi phí và lợi ích (hữu
hình và vô hình) cả mỗi phương án và phải có những khuyến nghị cụ thể. Một báo
cáo sẽ được trình lên những người sử dụng và một buổi trình bày sẽ được thực
hiện. Những người sử dụng sẽ chọn lấy một phương án tỏ ra đáp ứng tốt nhất các
yêu cầu của họ mà vẫn tôn trọng các ràng buộc của tổ chức. Sau đây là các công
đoạn của giai đoạn đề xuất các phương án giải pháp:
4.1 Xác định các ràng buộc tin học và ràng buộc tổ chức
4.2 Xây dựng các phương án của giải pháp


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status