đồ án tốt nghiệp chuyển mạch gói cáp quang - Pdf 22

Đồ án tốt nghiệp đại học
MỤC LỤC
CH NG 1: GI I THI U CHUNG ƯƠ Ớ Ệ 5
1.1 S phát tri n c a m ng quangự ể ủ ạ 5
1.1.1 S phát tri n c a topo m ngự ể ủ ạ 5
1.1.2 S phát tri n c a dung l ng truy n d nự ể ủ ượ ề ẫ 5
1.1.3 S phát tri n c a m ngự ể ủ ạ 6
1.2 Chuy n m ch quangể ạ 7
1.2.1 Phân lo i chuy n m ch quangạ ể ạ 9
1.2.1.1 K thu t chuy n m ch kênh quang ỹ ậ ể ạ 9
1.2.1.2 Chuy n m ch gói quang ể ạ 10
1.2.1.3 Chuy n m ch burst quangể ạ 13
1.3 So sánh 13
1.3.1 Gi a chuy n m ch kênh v góiữ ể ạ à 13
1.3.2 Gi a chuy n m ch gói v chuy n m ch burst ữ ể ạ à ể ạ 13
CH NG 2: M T S PH N T QUANG I N TƯƠ Ộ Ố Ầ Ử Đ Ệ Ử 4
2.1 Tr ng chuy n m ch quangườ ể ạ 4
2.1.1 Tr ng chuy n m ch không gianườ ể ạ 4
2.1.2 Tr ng chuy n m ch th i gianườ ể ạ ờ 7
2.1.3 Tr ng chuy n m ch b c sóngườ ể ạ ướ 8
2.1.4 Tr ng chuy n m ch mã quangườ ể ạ 13
2.2 Coupler quang 13
2.3 B chuy n i b c sóng kh ch nh (TWC)ộ ể đổ ướ ả ỉ 14
2.3.1 Chuy n i b c sóng quang/ i nể đổ ướ đ ệ 15
2.3.2 Chuy n i b c sóng b ng hi u ng k t h pể đổ ướ ằ ệ ứ ế ợ 15
2.3.2.1 Tr n b n b c sóng (FWM)ộ ố ướ 16
2.3.2.2 T o t n s vi saiạ ầ ố 16
Lê Tiến Trung D2001VT–
Đồ án tốt nghiệp đại học
2.3.3 Chuy n i b c sóng b ng công ngh i u ch chéoể đổ ướ ằ ệ đ ề ế 16
2.3.3.1 Khuy ch i quang bán d n trong ch XGM v XPM: ế đạ ẫ ế độ à 16

2 46
3.4.3.3 Chuy n m ch v i b m quang l n SLOB ể ạ ớ ộ đệ ớ 49
3.5 Ki n trúc nh tuy n th c nghi m gói quang có kh n ng hoán i nh n ế đị ế ự ệ ả ă đổ ẵ
OPERA 49
3.5.1 Ki n trúc m ngế ạ 49
3.5.2 B nh tuy n giao di n m ng quangộ đị ế ệ ạ 51
3.6 Ki n trúc chuy n m ch góiế ể ạ 52
3.6.1 Chuy n m ch d a trên tr ng chuy n m ch không gianể ạ ự ườ ể ạ 52
3.6.1.1 Chuy n m ch xen kể ạ ẽ 53
3.6.1.2 Chuy n m ch gói photonic b m u raể ạ ộ đệ đầ 53
3.6.1.3 Chuy n m ch d a trên chuy n m ch không gian không b mể ạ ự ể ạ ộ đệ
54
3.6.1.4 Chuy n m ch DAVID ể ạ 55
3.6.2 Chuy n m ch nh tuy n b c sóng ể ạ đị ế ướ 56
3.6.2.1 Chuy n m ch nh tuy n b c sóng b m u raể ạ đị ế ướ ộ đệ đầ 56
3.6.2.2 Chuy n m ch nh tuy n b c sóng m u v oể ạ đị ế ướ đệ đầ à 59
3.6.3 Chuy n m ch l a ch n v qu ng báể ạ ự ọ à ả 60
3.6.3.1 Chuy n m ch l a ch n v qu ng bá KEOPSể ạ ự ọ à ả 61
3.6.3.2 Chuy n m ch l a ch n v qu ng bá ULPHAể ạ ự ọ à ả 62
3.6.3.3 Chuy n m ch b nh l p s iể ạ ộ ớ ặ ợ 63
3.6.5 Chuy n m ch nh tuy n quang phân khe th i gianể ạ đị ế ờ 64
CH NG 4: CÁC MÔ HÌNH CHUY N M CHƯƠ Ể Ạ 66
4.1 Ki n trúc chuy n m ch ATMOSế ể ạ 66
4.2 Ki n trúc chuy n m ch KEOPS ế ể ạ 66
4.3 Ki n trúc chuy n m ch WASPNETế ể ạ 68
Lê Tiến Trung D2001VT–
Đồ án tốt nghiệp đại học
4.3.1 Chuy n m ch WASPNETể ạ 68
4.3.2 i u khi n m ngĐ ề ể ạ 69
4.3.3 nh d ng góiĐị ạ 69

thực hiện trong môi trường phòng thí nghiệm. Chắc chắn các mạng gói thương mại sẽ
theo sự phát triển giống như các mạng WDM trước đó.
1.1.2 Sự phát triển của dung lượng truyền dẫn
Tốc độ phát triển của dung lượng truyền dẫn nhanh hơn trong các năm trước đây.
Giữa thập niên 90 tốc độ tăng là 30% trên năm, ngày nay là 60%. Bảng mô tả dự báo
sự phát triển của tổng dung lượng và tốc độ bít người sử dụng.
1995 2000 2005 2010
Dung lượng
tổng
20-40 Gbit/s 800 Gbit/s
≥ 1Tbit/s
Tốc độ bít
người sử
dụng
POTS
64kbit/s
ADSL
2-8Mbit/s
Quang, ADSL
155Mbit/s
2,10,50 Mbit/s
Quang, điện
622Mbit/s
100Mbit/s
Lê Tiến Trung D2001VT–
5
Đồ án tốt nghiệp đại học Chương 1: Giới thiệu
chung
1.1.3 Sự phát triển của mạng
Mạng quang đầu tiên được thực thi cách đây hơn thập kỷ, nhưng sự khai thác

Lê Tiến Trung D2001VT–
6
Đồ án tốt nghiệp đại học Chương 1: Giới thiệu
chung
Chuyển mạch kênh quang được sử dụng cho lưu lượng được tập hợp lại có kích
thước lớn, một kênh truyền sẽ được thiết lập trước và không thay đổi trong quá trình
truyền dữ liệu. Chuyển mạch gói quang sử dụng cho các gói dữ liệu có kích thước nhỏ.
1.2 Chuyển mạch quang
Chuyển mạch là từ dùng để chỉ hai nghĩa khác nhau. Một là để định nghĩa tóm tắt
khái niệm chuyển mạch tức là thiết bị sử dụng chuyển mạch các tín hiệu từ các cổng
đầu vào tới các cổng đầu ra. Hai là chuyển mạch chỉ một thiết bị với một vài thiết bị
hoặc là một thiết bị phức hợp mà gồm khối điều khiển phức tạp, các bộ đệm đường
dây trễ, các bộ lọc, các bộ chuyển đổi bước sóng và các chuyển mạch đơn giản.
Các chuyển mạch không gian và các bộ định tuyến bước sóng là các thành phần cơ
bản của một chuyển mạch quang. Một chuyển mạch không gian chỉ chuyển theo cách
đơn giản các tín hiệu từ mỗi đầu vào tới một đầu ra. Có một vài cách để thực hiện một
chuyển mạch không gian nhưng lựa chọn tốt nhất là sử dụng các SOA (các bộ khuyếch
đại quang bán dẫn). Như hình 1.3 mô tả một chuyển mạch không gian.
Lê Tiến Trung D2001VT–
7
Thế hệ thứ 3Thế hệ thứ 1 Thế hệ thứ 2
Chuyển mạch kênh WDM
Chuyển mạch
burst quang

tuyến theo bước sóng. Y tưởng chính để mọi gói được chuyển đổi đầu tiên thành một
bước sóng chính xác và sau đó truyền trực tiếp tới AWGM. Bởi vì AWGM chọn cổng
ra của mỗi gói tuỳ thuộc cổng ra và bước sóng, mỗi gói sẽ được chuyển tới cổng ra đã
định.
Lê Tiến Trung D2001VT–
8
Đồ án tốt nghiệp đại học Chương 1: Giới thiệu
chung
Hình 1.4: Bộ định tuyến bước sóng.
1.2.1 Phân loại chuyển mạch quang
Chuyển mạch có thể được chia thành chuyển mạch điện và chuyển mạch quang.
Các chuyển mạch điện có thiết bị phát triển hơn chuyển mạch quang và việc thực thi
chúng dễ dàng hơn. Chuyển mạch quang lại được chia thành:
 Chuyển mạch kênh quang.
 Chuyển mạch gói quang.
 Chuyển mạch burst quang.
1.2.1.1 Kỹ thuật chuyển mạch kênh quang
Chuyển mạch kênh quang hoạt động theo kiểu định tuyến theo bước sóng. Trong
mạng chuyển mạch kênh quang, một đường dẫn bước sóng riêng được thiết lập trong
khoảng thời gian kết nối. Để một mạng chuyển mạch kênh hoạt động, một kênh sẽ
được ấn định từ đầu tới cuối cho một kết nối. Kênh này sau đó chỉ được đăng ký phục
vụ cho một kết nối.
A
R 1
R 2
R 3 R 4
R 5
R 6
B
S w i t c h / R o u t e r

như địa chỉ của gói, và mỗi node chuyển mạch trong mạng (các bộ định tuyến) sẽ
nhận thông tin này và gửi đi trên tuyến thích hợp.
Lê Tiến Trung D2001VT–
Giữ liệu người dùng
ACK
Tín hiệu chấp
nhận cuộc gọi
Trễ xử lý
Trễ đường truyền
Yêu cầu
cuộc gọi
10
Đồ án tốt nghiệp đại học Chương 1: Giới thiệu
chung
C R 1
R 2
R 3
R 4
R 5
R 6
D
S w i t c h / R o u t e r
T u y Õ n h o ¹ t ® é n g
Hình 1.7 Mạng chuyển mạch gói
Hình vẽ 1.7 mô tả một mạng chuyển mạch gói. Gói được gửi từ điểm C tới đích
D. Một gói thông tin rời C và được gửi đi trên tuyến R1 tới R3, sau đó từ R3 gửi tới
R4 và tới D. Tuy nhiên gói cũng có thể được truyền tới D theo hướng khác. Nếu việc
truyền dẫn từ R1 tới R3 chậm hoặc bị mất, gói từ R1 sẽ được gửi tới R2, từ R2 tới R5
và cứ tiếp tục cho tới khi tới đích.
Trong chuyển mạch gói, độ dài mỗi gói là Lp, có thể cố định hoặc thay đổi từ giá

1.2.1.3 Chuyển mạch burst quang
Khái niệm chuyển mạch quang xuất hiện từ đầu những năm 1980. Gần đây,
chuyển mạch burst quang được nghiên cứu trở lại và được biết đến như một giải pháp
kế tiếp của chuyển mạch gói quang. Thực chất chuyển mạch burst quang được xem xét
trong tầng quang đơn thuần như một môi trường truyền dẫn trong suốt không bộ đệm
cho các ứng dụng. Tuy nhiên không có một định nghĩa tổng quát cho chuyển mạch
burst quang.
Sự bùng nổ lưu lượng mạnh mẽ trong mạng Internet, sự phát triển nhanh chóng các
lớp lưu lượng là những vấn đề quan trọng cần phải được xử lý. Để hỗ trợ cho việc sử
dụng độ rộng băng có hiệu quả, phương pháp truyền tải toàn quang cho phép đệm
quang trong khi vẫn xử lý sự bùng nổ lưu lượng, và hỗ trợ cho việc cung cấp tài
nguyên nhanh và truyền dẫn không đồng bộ các gói có kích thước khác nhau cần phải
được phát triển. Chuyển mạch burst quang (OBS) như một giải pháp cho sự truyền tải
lưu lượng trực tiếp qua mạng WDM quang mà không cần bộ đệm.
Chuyển mạch burst quang là phương pháp kết hợp cả hai kỹ thuật chuyển mạch
kênh quang và chuyển mạch gói quang. Nó được thiết kế đạt được cân bằng giữa
những ưu điểm của chuyển mạch kênh quang và nhược điểm của chuyển mạch gói
quang.
1.3 So sánh
1.3.1 Giữa chuyển mạch kênh và gói
Các mạng toàn quang hiện nay là các chuyển mạch kênh. Các mạng chuyển mạch
gói quang vẫn đang tiếp tục nghiên cứu và trên thế giới chuyển mạch kênh quang là
lựa chọn thích hợp hơn chuyển mạch gói quang. Nói cách khác, lưu lượng viễn thông
trong tương lai vẫn còn tiếp tục bùng nổ. Trong bất cứ trường hợp nào, thì lưu lượng
dạng gói sẽ ở mức lựa chọn cao hơn. Nếu tìm thấy một cách để thực hiện thương mại
chuyển mạch gói quang, thì rõ ràng đó có thể là một kỹ thuật tốt hơn. Tuy nhiên,
chừng nào mà các thiết bị quang cũng như kỹ thuật chuyển mạch vẫn chưa đáp ứng
được yêu càu thì chuyển mạch kênh vẫn là lựa chọn số 1.
1.3.2 Giữa chuyển mạch gói và chuyển mạch burst
Lê Tiến Trung D2001VT–

điện tử
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ PHẦN TỬ QUANG ĐIỆN TỬ
2.1 Trường chuyển mạch quang
2.1.1 Trường chuyển mạch không gian
Chuyển mạch quang phân chia theo không gian (còn gọi là chuyển mạch không
gian) là loại chuyển mạch được sử dụng phổ biến nhất, đó là quá trình kết nối vật lý
đường dẫn sóng ánh sáng, kết nối từ một sợi đầu vào tới sợi đầu ra.
Theo kiểu chuyển mạch này thì các kết nối vật lý giữa các sợi đầu vào và các sợi
đầu ra được tạo ra theo yêu cầu; các kết nối khác nhau sử dụng các đường khác nhau
và mỗi kết nối mới yêu cầu thêm một không gian vật lý trong trường chuyển mạch.
Dưới đây là một khái niệm cơ bản về chuyển mạch phân chia theo không gian (Hình
2.1).
(a) Chuyển mạch lựa chọn (b) Chuyển mạch cổng
Hình 2.1: Chuyển mạch quang không gian
Hình 2.1 a là kiểu chuyển mạch không gian lựa chọn, cổng ra được lựa chọn một
cách trực tiếp, do đó về nguyên tắc là không có tổn hao về chuyển mạch, cổng ra có
thể lựa chọn bằng cách điều khiển chiết suất của ống dẫn sóng.
Cấu trúc trong hình 2.1b là kiểu chuyển mạch cổng, các tín hiệu đầu vào được
phân chia và chọn các cổng thiết bị để đến đầu ra. Trong trường hợp này, năng lượng
tín hiệu phân chia vào các đường dẫn mà không được lựa chọn sẽ gây tổn hao trong
chuyển mạch, nhưng lại có ưu điểm là có thể nối tất cả các đường ra đồng thời để thực
hiện Multicast và Broadcast. Cổng thiết bị có thể được thực hiện bởi bộ khuyếch đại
quang bán dẫn và các modul hấp thụ.
Phần tử chuyển mạch không gian cơ bản là phần tử 2x2. Một phần tử chuyển mạch
2x2 định tuyến các tín hiệu quang từ sợi đầu vào tới sợi đầu ra và có hai trạng thái:
Trạng thái nối chéo (Cross) và trạng thái song song (Bar), như được mô tả trong hình
2.2.
Lê Tiến Trung D2001VT–
4
Đồ án tốt nghiệp đại học Chương 2: Một số phần tử quang

I
2
O
1
O
2
I
1
I
2
O
1
O
2
5
Đồ án tốt nghiệp đại học Chương 2: Một số phần tử quang
điện tử
nhỏ, độ cách li cao, làm việc ổn định có độ tin cậy…, nhưng nhược điểm của nó là tốc
độ chuyển mạch chậm, kiểu chuyển mạch này đã được sử dụng trong thực tế. Hình 2.4
mô tả ma trận chuyển mạch vi gương.
Hình 2.4 Ma trận chuyển mạch vi gương.
Ma trận chuyển mạch vi gương bao gồm các vi gương được đặt tại các giao điểm
giữa các sợi đầu vào và các sợi ra. Các gương này có đường kính rất nhỏ, khoảng
200µm. Công suất quang đến sẽ được truyền thẳng nếu gương quay đi khỏi điểm giao
nhau của các ống dẫn sóng (trạng thái ngắt). Nếu gương quay về mặt giao điểm (trạng
thái dẫn), thì công suất quang tới sẽ được phản xạ vào đường vuông góc với nó tại vị
trí gương đó. Hoạt động của các gương được điều khiển bằng điện, dùng một tín hiệu
điện để điều khiển hoạt động của gương. Tốc độ chuyển mạch và kích thước ma trận
chuyển mạch phụ thuộc vào loại chuyển mạch, sự phụ thuộc này được chỉ ra ở hình
2.5.

quang). Sợi quang có thể làm bộ trễ quang trong chuyển mạch quang phân chia theo
thời gian, lấy độ rộng một khe thời gian làm đơn vị, nếu tín hiệu quang cần trễ bao
nhiêu khe thời gian độ dài sợi quang có đơn vị chiều dài tương ứng. Hoặc là một kiểu
bộ trễ quang khác được thực hiện kết hợp giữa sợi quang và phần tử chuyển mạch 2x2.
Lê Tiến Trung D2001VT–
7
Đồ án tốt nghiệp đại học Chương 2: Một số phần tử quang
điện tử
Hiện nay, các bộ chuyển mạch theo thời gian đều do khoá quang không gian và các
dây trễ quang tạo thành.
Hình 2.6 Sơ đồ khối chuyển mạch theo thời gian.
Sơ đồ khối chuyển mạch quang như trong hình 2.6, tầng đầu tiên là bộ tách khe
thời gian, thực hiện tách các khe thời gian trên từng đầu ra của bộ nhớ, tại các đầu ra
của bộ tách này các dữ liệu xuất hiện đồng thời và đi vào dây trễ tương ứng. Tiếp đó
các dữ liệu này sẽ được làm trễ theo yêu cầu và đi vào bộ ghép thời gian để ghép thành
khung tín hiệu theo thời gian.
Chuyển mạch quang cần phân chia theo thời gian (TD) có ưu điểm là có thể
tương thích với các hệ thống truyền dẫn sợi quang TDM. Khi các hệ thống chuyển
mạch được kết nối với các hệ thống truyền dẫn quang thì cần phải có đường kết nối số
tốc độ cao. Tuy nhiên, trong hệ thống chuyển mạch băng rộng phân chia theo thời gian
đòi hỏi tốc độ hoạt động của bộ nhớ cũng như bộ tách ghép thời gian phải rất nhanh,
đồng thời cũng đòi hỏi khắt khe về sự đồng bộ các bit/frame.
2.1.3 Trường chuyển mạch bước sóng
Chuyển mạch quang phân chia theo bước sóng (còn gọi là chuyển mạch bước
sóng), kiểu chuyển mạch này được áp dụng nhiều trong mạng ghép kênh phân chia
theo bước sóng(WDM).
Chuyển mạch theo bước sóng khác với định tuyến theo bước sóng (WLR). Định
tuyến theo bước sóng là lợi dụng sự khác nhau của bước sóng để thực hiện chọn
đường, tức là thực hiện chuyển mạch không gian, không có biến đổi bước sóng. Còn
chuyển mạch theo bước sóng quang thì cần có bộ biến đổi bước sóng quang, dùng bộ

tương ứng mà không có tổn hao trong quá trình biến điệu
cường độ. Sau đó các bước sóng λ
1
, λ
2
,…,λ
N
lại được ghép thành tín hiệu WDM đầu
ra. Ngoài ra, bằng cách điều khiển bộ lọc điều chỉnh được để chọn tín hiệu có cùng
bước sóng, khi đó có thể thực hiện được truyền thông đa hướng (Multicast).
Lê Tiến Trung D2001VT–
9
Đồ án tốt nghiệp đại học Chương 2: Một số phần tử quang
điện tử
Chuyển mạch bước sóng có hai loại: quảng bá lựa chọn và định tuyến theo bước sóng.
Chuyển mạch phân chia theo bước sóng quảng bá và lựa chọn được mô tả trong hình 2.9.
Hình 2.9 Chuyển mạch theo bước sóng sử dụng trong mạng quảng bá và lựa chọn.
WC bộ chuyển đổi bước sóng
λ
1
, λ
2
,…,λ
N
là các bước sóng lựa chọn trong hệ thống.
Coupler hình sao thực hiện ghép các bước sóng vào và phát quảng bá chúng tới
các đầu ra. Các bộ lọc quang điều chỉnh được tại các đầu ra coupler hình sao lọc lấy
một bước sóng nhất định, bộ lọc này cho phép chuyển mạch bước sóng không tắc
nghẽn. Sau đó là các bộ biến đổi bước sóng thực hiện chuyển đổi bước sóng để đưa
thông tin tới người sử dụng dịch vụ có bước sóng λ

Trong đó ϕ
p,s
là dịch pha trong coupler sao đầu tiên từ cổng đầu vào p tới cổng
đầu ra s. Khi tín hiệu ánh sáng từ cổng đầu ra s của coupler sao đầu tiên đi vào ống dẫn
sóng thứ s, nó sẽ bị dịch pha đi một lượng khác tỷ lệ với chiều dài của ống dẫn sóng.
Nếu ống dẫn sóng có chiều dài Ls =s. ∆L+L, trong đó ∆L là sự chênh lệch về chiều dài
giữa các ống dẫn sóng kề nhau. Khi đó ống dẫn sóng gây dịch pha:
( )
LLs
n
wgr
s
+∆⋅
⋅Π
=
λ
φ
2
Trong đó, n
wgr
là chỉ số khúc xạ của các ống dẫn sóng
Hình 2.11 Bộ định tuyến lưới ống dẫn sóng
Khi tín hiệu đến ở coupler sao thứ hai, nó sẽ được chia vào các cổng đầu ra.
Tương tự coupler sao đầu, ánh sáng tín hiệu cũng bị dịch pha khi đi từ ống dẫn sóng s
tới cổng đầu ra q của coupler sao thứ hai. Do đó các tín hiệu đi qua các ống dẫn sóng
khác nhau sẽ có các dịch pha khác nhau, và để công suất tín hiệu ở cổng đầu ra Pra
≈Pvao thì pha của các tín hiệu qua các ống dẫn sóng khác nhau cũng phải giống nhau.
Với kết quả tính toán trong [1] cho thấy rằng để định tuyến kênh bước sóng ở đầu vào
p tới đầu ra q của WGR thì bước sóng của ánh sáng tới ở cổng đầu vào p coupler sao
đầu tiên phải được điều chỉnh tới:

chuyển mạch bước sóng có thể được thực hiện trong miền bước sóng, phương pháp
này được gọi là trao đổi kênh bước sóng(WCI). Hình 2.12, một WCI gồm một bộ tách
kênh bước sóng, một dãy WC và một coupler.
Hình 2.12 Bộ trao đổi kênh bước sóng.
Khi sử dụng WCI kết hợp với WGR có thể hình thành các trường chuyển mạch
λ-S-λ và S-λ-S.
So với hệ thống chuyển mạch phân chia thời gian (TD), hệ thống chuyển mạch
WD quang có hai ưu điểm:
 Bit/frame cho các kênh khác nhau phân chia theo bước sóng là độc lập.
 Tốc độ của hệ thống chuyển mạch không cần cao nhờ có sử dụng chuyển mạch
lưu lượng, hệ thống truyền dẫn kép bước sóng WDM đã đạt được hàng trăm
kênh tốc độ cỡ hàng Tb/s. Do đó, mạng chuyển mạch quang phân chia theo bước
Lê Tiến Trung D2001VT–
12
Đồ án tốt nghiệp đại học Chương 2: Một số phần tử quang
điện tử
sóng sẽ là ứng dụng tuyệt vời để mở rộng hệ thống chuyển mạch băng rộng và
dễ dàng kết nối với hệ thống truyền dẫn WDM.
2.1.4 Trường chuyển mạch mã quang
Phương pháp truy nhập phân chia theo mã quang (CDMA) đang được nghiên cứu. Nó
liên quan đến việc ghép phân chia theo mã quang (OCDM). Phương pháp này có đặc điểm:
 Các bộ giải mã và lập trình mã quang thực hiện bằng các thiết bị quang đơn giản
hơn so với các phương pháp OTDM và WDM.
 Không yêu cầu hệ thống điều khiển đồng bộ thời gian như phương pháp
OTDM.
 Có khả năng nối tới mạng không dây và có dây.
Mạng chuyển mạch phân chia theo mã quang OCDM hoàn toàn dựa trên nguyên
tắc tự định hướng và cấu trúc thiết bị chuyển mạch quang không tuyến tính. Tuy nhiên
chuyển mạch phân chia theo mã không được ưa chuộng về mặt cấu trúc, cho nên kiểu
chuyển mạch này ít được sử dụng.

Lê Tiến Trung D2001VT–
1/ 2 (λ
1
+ λ
2
)
1/ 2 (λ
1
+ λ
2
)
Coupler quang
2 x2
λ
1
λ
2
Hình 2.14: Coupler 2x2 (3 dB)
Hình 2.15: Coupler 4 cổng
Bộ kết hợp
Bộ kết hợp
Bộ kết hợp
Bộ kết hợp
Bộ kết hợp
Bộ kết hợp
Bộ kết hợp
Bộ kết hợp
Bộ kết hợp
Bộ kết hợp
Bộ kết hợp


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status