Nghiên cứu ứng dụng sư phạm Mơn ngữ văn 9
1. TĨM TẮT
Tính tích cực trong học tập liên quan trước hết đến động cơ học tập. Động
cơ đúng tạo ra hứng thú. Hứng thú là tiền đề của tự giác. Tính tích cực hay hứng
thú học tập của học sinh chính là sự ham thích, sự hào hứng trong cơng việc học
tập bộ mơn Ngữ văn. Nó được biểu hiện ở chỗ HS tích cực lĩnh hội tri thức văn học.
Các em thơng hiểu, ghi nhớ những điều đã nắm qua hoạt động nỗ lực của bản thân.
HS thích phát biểu ý kiến, chủ động vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để nhận thức
vấn đề mới. Phương pháp giảng dạy tích cực có mối quan hệ giữa giáo viên và học
sinh trong giờ học. Người giáo viên là người hướng dẫn học sinh chủ động trong q
trình tiếp nhận kiến thức, rèn luyện tồn diện về tư duy, tình cảm, tâm hồn.
Song việc thực hiện điều đó khơng dễ dàng trong q trình dạy học. Đặc biệt
mơn Ngữ văn lại càng gặp khó khăn trong việc phát huy tính tích cực của học sinh.
Học sinh thường thụ động, khơng thích học văn, khơng cảm thấy hứng thú trong giờ
học.Khi con người mất hứng thú học tập thì sẽ trở nên sợ học, các em cảm thấy mình
lẹt đẹt trong lớp.Thực tế xã hội cho thấy người thất học là người khơng biết cách học.
Tình hình đó đòi hỏi người giáo viên phải suy nghĩ, tìm tòi những biện pháp làm cho
giờ học Ngữ văn lơi cuốn học sinh, phát huy được tính tích cực chủ động trong người
học hướng đến hiệu quả tối đa của giờ học. Hướng tới dạy cho các em biết cách học.
Từ thực tế giảng dạy bộ mơn Ngữ văn lớp 9 tơi nhận thấy muốn giờ dạy đạt
hiệu quả cao, giáo viên phải khơi dậy được hứng thú học tập của học sinh. Từ đó
mới phát huy thực sự tính chủ động, tích cực, sáng tạo của học sinh. Thực tế cũng đã
chứng minh rằng, khi giáo viên khơi gợi được hứng thú học tập thì hiệu quả giờ lên
lớp được nâng cao, học sinh tích cực chủ động trong học tập. Trong phạm vi của đề
tài, tơi xin đề cập đến một số biện pháp nhằm khơi gợi hứng thú học tập của học sinh
trong giờ học Ngữ văn lớp 9.
Khách thể nghiên cứu:
Giáo viên thực hiện : Nguyễn Thò Thu Hiền
1
Nghiên cứu ứng dụng sư phạm Mơn ngữ văn 9
Gồm học sinh khối 9 trường THCS Tân Hà- Tân Châu- Tây Ninh, được
Vậy làm thế nào để học sinh say mê, hứng thú trong giờ học ngữ văn?
Làm thế nào để phát huy trí lực sáng tạo của học sinh trong giờ ngữ văn?
Làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn giữa một bên là u cầu truyền đạt khối lượng
khổng lồ của tri thức và bên kia là số lượng thời gian thực học của học sinh ngày càng
ít đi do sự chi phối bởi nhiều nhu cầu của cuộc sống hiện đại?
Phương pháp mới, sách giáo khoa mới ra đời đã bước đầu giải quyết được mâu thuẫn
đó khi chú ý đến việc tự học của học sinh tức là thơng qua tri thức học mà dạy cho các
em có thể tự học giúp các em tiếp thu được nhiều hơn, nhớ lâu hơn. Cách học mới này
sẽ tránh được sự nhàm chán, đơn điệu, tránh được sự quay cóp, làm bài thiếu sự sáng
tạo, cảm xúc khơ cứng, gượng gạo trong tâm hồn các em.
Từ lý do trên, người giáo viên muốn dạy văn hay và học sinh học văn được tốt thì
người dạy và người học phải có những nỗ lực nhất định để phát huy khả năng của
chính mình. Với tư cách là một giáo viên đứng lớp trực tiếp giảng dạy mơn ngữ văn
trong thời gian qua, tơi ln trăn trở về phương pháp tích cực nhằm gây hứng thú cho
học sinh để các em u thích, say mê với mơn học.Và tôi mạnh dạn đưa ra “Một số
biện pháp nhằm tạo hứng thú cho học sinh trong giờ học ngữ văn lớp 9A1 trường
THCS Tân Hà”
2.1. Ngun nhân
2.1.1/ Về phía giáo viên :
- Một số giáo viên vẫn còn làm việc q nhiều, trong một tiết dạy đưa ra khá nhiều
thơng tin. Điều đó dễ đưa các em vào thế bị động ghi nhớ, khơng tạo điều kiện cho
các em độc lập suy nghĩ, sáng tạo. Từ đó dẫn đến sau này các em đứng trước nhiều
vấn đề mới các em bỡ ngỡ , bị động, lúng túng và khơng có đủ khả năng, bản lĩnh để
giải quyết những vấn đề phức tạp trong cuộc sống.
Giáo viên thực hiện : Nguyễn Thò Thu Hiền
3
Nghiên cứu ứng dụng sư phạm Mơn ngữ văn 9
Một số tiết dạy vẫn còn rập khn theo trình tự 5 bước lên lớp. Nó biến giờ học
thiếu sự phóng khống, giờ học nhạt nhẽo làm tê liệt sự hào hứng của học sinh. Rồi
giáo viên chỉ dùng một phương pháp dạy chủ yếu là thuyết trình, khơng có sự linh
Qua các Phương pháp tổ chức trò chơi ,Phương pháp dóng vai, diễn kịch học sinh
đã hiểu được nội dung bài dạy từ đó các em có sự hăng say , hứng thú trong tập
3. PHƯƠNG PHÁP.
3 .1. Khách thể nghiên cứu:
Gồm học sinh khối 9 trường THCS Tân Hà- Tân Châu- Tây Ninh, được
chia làm 2 nhóm.
- Nhóm thực nghiệm: Gồm 20 em học sinh lớp 9A1 trường THCS Tân Hà
Tân Châu –Tây Ninh được học lồng ghép trò chơi và phân vai đóng kòch trong tiết
dạy.
- Nhóm đối chứng: Gồm 20 em học sinh lớp 9A2 trường THCS Tân Hà –Tân
Châu –Tây Ninh, học tập theo chương trình tại trường.
- Các học sinh được phân chia ngẫu nhiên đảm bảo tương đương, có nhiều điểm
tương đồng về tỉ lệ giới tính, dân tộc. Cụ thể như sau:
BẢNG 1: GIỚI TÍNH VÀ THÀNH PHẦN DÂN TỘC CỦA HỌC SINH LỚP
9 TRƯỜNG THCS TÂN HÀ
Lớp Tổng số Nam Nữ Dân tộc Kinh
9A1 20 10 10 20
9A2 20 9 11 20
- Ưu điểm : Đa số các em đền có có ý thức trong học tập, trên lớp chú ý nghe
giảng, hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài .Về nhà học bài và làm bài trong vở
bài tập đầy đủ, trong năm học 2011 – 2012 các em đều có học lực đạt TB trở lên.
Giáo viên thực hiện : Nguyễn Thò Thu Hiền
5
Nghiên cứu ứng dụng sư phạm Mơn ngữ văn 9
- Hạn chế : Một số HS chưa có ý thức tự vươn lên, luôn ở tư thế học đối phó,
không thiết tha với kiến thức và kết quả học tập. Các em đến lớp theo cảm hứng
và do sự ép buộc của gia đình, thầy cô chứ không xuất phát từ ý thức cá nhân.
Một số em không có hứng thú đối với việc học tập môn ngữ văn.
Thời gian tiến hành thử nghiệm trong các năm học 2011-2012 và tiến hành thực
nghiệm thu thập kết quả từ tuần 7 đến tuần 18 năm học 2012 - 2013.
- Chuẩn bị của giáo viên:
+ Lớp đối chứng vẫn dạy cho HS bình thường
+ Lớp thực nghiệm: giáo viên cho HS có sự tác động
- Giáo viên tác động vào lớp 9A1 bằng những hình thức sau:
+ Phương pháp tổ chức trò chơi.
- Tùy theo lượng kiến thức của bài học mà giáo viên sẽ sử dụng những hình
thức trò chơi cho phù hợp để vừa đảm bảo thời gian và đảm bảo cung cấp cho học
sinh đầy đủ kiến thức bài học
1) Giải ô chữ văn học:
Cách thức tổ chức:
GV treo bảng ô chữ lên bảng, từng cá nhân học sinh quan sát và chọn ô chữ,
GV đọc gợi ý, HS trả lời.
Tác dụng:
So với hệ thống câu hỏi trong sách giáo khoa thì các câu hỏi này dễ nhận
biết hơn. Đưa các em vào tình huống có sự thách đố như thế giúp các em thích
tư duy hơn, các em sẽ tò mò bằng nhiều đáp án để tìm ra câu trả lời đúng
nhất. Đặc biệt hình thức này giúp các em tự giác phát huy tính tích cực sáng
tạo hơn. Điều đó cho thấy các em hứng thú học tập nhiều hơn. GV chú ý điều
Giáo viên thực hiện : Nguyễn Thò Thu Hiền
7
Nghiên cứu ứng dụng sư phạm Mơn ngữ văn 9
khiển lớp thật sinh động, có khen ngợi hoặc khích lệ để giúp các em tự tin và
kích thích khả năng vận động của các em.
+Văn bản Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng (sách giáo khoa Ngữ văn 9
Tập I)
1
2
3
4
5
lược ngà. gà.
1
B E
T
H U
2
N U G
I
A O L I E N
3
U O
N
G N G A N H
4 H
Y S I N H
5 C
H I E C L U O C N G A
6
C
H
O N G M I
7
T
A
M N A M
8
B A
C
B A
9
7
T
A
M N A M
8
B A
C
B A
9
N G
O
I T H U N H A T
1
0
N G U Y E
N
Q U A N G S A N G
Đáp án: Tình cha con
GV diễn giảng: Truyện Chiếc lược ngà đã diễn tả một cách cảm động tình cha
con thắm thiết, sâu nặng của cha con ông Sáu trong hoàn cảnh éo le của chiến
tranh. Qua đó, tác giả khẳng đònh và ca ngợi tình cha con thiêng liêng như một giá
trò nhân bản sâu sắc, nó càng cao đẹp trong những cảnh ngộ khó khăn.
+Văn bản Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê (sách giáo khoa Ngữ văn 9
Tập II)
1
2
3
4
5
6
3
L
E
M I N H K H U E
4
N G O I T H U
N
H A T
5
P H U O N G
Đ
I N H
6
B
A
C O G A I
7
T O T R
I
N H S A T
GV diễn giảng: Truyện Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê là một trong số
tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam, phản ánh được một phần những nét tiêu biểu
của đời sống xã hội và con người Việt Nam với tư tưởng và tình cảm của họ trong
những thời kì lịch sử có nhiều biến cố lớn lao. Truyện thể hiện tinh thần dũng cảm
Giáo viên thực hiện : Nguyễn Thò Thu Hiền
11
Nghiên cứu ứng dụng sư phạm Mơn ngữ văn 9
khơng sợ hi sinh khi làm nhiệm vụ hết sức nguy hiểm; tình cảm trong sáng, hồn
nhiên, lạc quan trong hồn cảnh chiến đấu ác liệt.
.2) Ai nhanh hơn, ai hiểu biết hơn.
4.Lặng lẽ Sa Pa
5.Đoàn thuyền đánh cá
6.Kiều ở lầu Ngưng Bích
7.Viếng lăng Bác
8.Bố của Xi- mông
9.Mùa xuân nho nhỏ
10. Sang thu
3) Đảo chữ đoán nghóa tục ngữ
Cách thức tổ chức:
GV treo bảng phụ trong đó có cả các câu đảo vò trí và cả các câu đúng (dán
tất cả các thông tin). Sau đó Gv lần lượt mở ra câu thứ nhất, HS suy nghó thật
nhanh trong khoản thời gian 30 giây sẽ luân phiên trả lời, tiếp đó GV sẽ mở
đáp án để HS đối chiếu. GV sẽ tán thưởng những em trả lời đúng đồng thời
cũng khích lệ nếu em trả lời chưa đúng.
Tác dụng:
Giáo viên thực hiện : Nguyễn Thò Thu Hiền
13
Nghiên cứu ứng dụng sư phạm Mơn ngữ văn 9
Hình thức này giúp các em tự giác tham gia hoạt động 100%, qua đó vừa tạo
hứng thú học tập vừa cung cấp thêm nhiều tri thức về tục ngữ Việt Nam.
Câu 1:
ăn trước cổ lội theo nước sau đi
Đáp án:
Ăn cổ đi trước lội nước theo sau
Câu 2:
một chín câu câu lành nhòn
Đáp án:
Một câu nhòn chín câu lành
Câu 3:
ăn nhớ trồng quả kẻ cây
mồi dồi vì gió chết cá sóng vì
Đáp án:
Cá chết vì mồi sóng dồi vì gió
4) Ô chữ văn học
Cách thức tổ chức:
GV sẽ kẽ 3 ô và ghi nhanh vào ô 1 và 3, HS sẽ tìm từ thích hợp điền vào ô 2 sau
cho từ 3 ô sẽ tạo ra 2 từ có nghóa. Ví dụ:
lười nhác
->Điền từ biếng vào ô 2 để tạo ra từ lười biếng, biếng nhác.
Tác dụng: vừa giúp các em tích cực tư duy, tạo không khí thoải mái khi học tập
vừa tạo điều kiện để các em kiểm tra lại vốn từ vựng của bản thân. Qua đó, GV
có dòp cung cấp thêm kiến thức về từ vựng nhằm làm giàu thêm vốn từ cho HS.
Giáo viên thực hiện : Nguyễn Thò Thu Hiền
15
Nghiên cứu ứng dụng sư phạm Mơn ngữ văn 9
lười nhác
Lười biếng, biếng nhác
thông mẫn
Thông minh, minh mẫn
cảm động
Cảm xúc, xúc động
mơ ao
Mơ ước, ước ao
suy tưởng
Suy tư, tư tưởng
cố công
Cố gắng, gắng công
nghó
a
cảm
học.
Nội dung thứ nhất:
Sắp giấy 1 Sắp giấy 2
Tác giả văn học Việt Nam Tác phẩm văn học Việt Nam
1.Lê Minh Khuê
2.Nguyễn Quang Sáng
3.Nguyễn Dữ
4.Nguyễn Du
5.Huy Cận
6.Nguyễn Khoa Điềm
1.Những ngôi sao xa xôi
2.Chuyện người con gái Nam Xương
3.Truyện Kiều
4.Lặng lẽ Sa Pa
5.Đoàn thuyền đánh cá
6.Đồng chí
Giáo viên thực hiện : Nguyễn Thò Thu Hiền
17
Nghiên cứu ứng dụng sư phạm Mơn ngữ văn 9
7.Nguyễn Thành Long
8.Chế Lan Viên
9.Chính Hữu
10.Phạm Tiến Duật
7.Làng
8.Bài thơ về tiểu đội xe không kính
9.Con cò
10.Khúc hát ru những em bé lớn trên
lưng mẹ
Đáp án:
1.Những ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê)
5.Buổi học cuối cùng (Đô-đê)
6.Mây và sóng (Ta-go)
7.Cảm nghó trong đêm thanh tónh (Lí
Bạch)
8.Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về
quê (Hạ Tri Chương)
9.Con chó Bấc (Lân-đơn)
10.Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn
của La Phông-ten (Hi-pô-lít-ten)
+ Phương pháp dóng vai, diễn kịch:
Cách thức tổ chức:
GV phân vai kòch cho từng em học sinh, sau đó hướng dẫn cách đọc cho đúng với
nhân vật của các em đóng vai
GV phân vai kòch cho từng em học sinh, sau đó hướng dẫn cách diễn cho đúng với
vai nhân vật của các em.
Tác dụng:
- Đóng vai rất có tác dụng trong việc phát triển “ kỹ năng giao tiếp “của học sinh nó
mang đến cho học sinh cơ hội thực tập kỹ năng .Đây cũng là một thủ pháp thâm nhập
tìm hiểu Tâm tư và thái độ con người (Đóng vai ơng Hai, đóng vai bé Thu –Văn 9)
3.4. Đo lường và thu thập dữ liệu.
Hình thức kiểm tra:
- Sau khi thực hiện dạy xong các bài học trên, tơi tiến hành kiểm tra 1 tiết ( nội dung
kiểm tra trình bày ở phần phụ lục )
Giáo viên thực hiện : Nguyễn Thò Thu Hiền
19
Nghiên cứu ứng dụng sư phạm Mơn ngữ văn 9
- Để chứng minh được tính hiệu quả các bài tập đã lựa chọn trong q trình nghiên
cứu, tơi tiến hành chọn 20 học sinh của lớp 9A1 và 20 học sinh lớp 9A2 có trình độ
về chun mơn tương đương nhau:
- Mỗi học sinh thực hiện bài kiểm tra ;
cho thấy: sự chênh lệch giữa ĐTB nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý
nghĩa, tức là chênh lệch kết quả ĐTB nhóm thực nghiệm ĐTB nhóm đối chứng là
khơng ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD =0.852844505.Điều đó cho thấy mức độ
ảnh hưởng của dạy học có lồng ghép trò chơi và đóng vai, diễn kịch trong tiết dạy
đến học tập của nhóm thực nghiệm là lớn
Từ đây tôi có thể khẳng đònh “Một số biện pháp nhằm tạo hứng thú cho học sinh
trong giờ học ngữ văn lớp 9A1 trường THCS Tân Hà” mà tôi lựa chọn đã mang lại
hứng thú cho học sinh.
Giáo viên thực hiện : Nguyễn Thò Thu Hiền
21
Nghiên cứu ứng dụng sư phạm Mơn ngữ văn 9
4.2. Bàn luận:
Kết quả bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm so sánh ở số liệu
trên thì chỉ số nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng. Điều đó cho thấy
nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng có sự khác biệt rõ rệt, kết quả trên khẳng
đònh hai nhóm không phải do ngẫu nhiên mà là do tác động, nghiêng về nhóm
thực nghiệm.
5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
5.1. Kết luận
- Trước tình hình học sinh khơng ham thích học văn và các mơn xã hội nói chung
việc gây hứng thú trong giờ dạy ngữ văn là rất quan trọng . Để đạt được kết quả như
mong đợi cần có thời gian, trước mắt khi áp dụng chương trình , sách giáo khoa mới
đòi hỏi người giáo viên ngồi việc nghiên cứu chương trình , sách giáo khoa, các tài
liệu tham khảo còn phải suy nghĩ tìm phương pháp thích hợp cho từng tiết dạy thực
hiện phương châm: ”Lấy học sinh làm trung tâm” .
- Việc gây hứng thú trong giờ dạy bước đầu cả giáo viên và học sinh đều phải làm
việc tích cực, thời gian chuẩn bị bài nhiều hơn, học sinh phải hoạt động hơn trong giờ
học, sẽ có những thiếu sót, vấp váp, e ngại lúc mới áp dụng khi học sinh phải đi từ
cách học thụ động : nghe giảng ,ghi chép sang cách học tích cực: phát biểu ý kiến,
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Giáo viên thực hiện : Nguyễn Thò Thu Hiền
23
Nghiên cứu ứng dụng sư phạm Mơn ngữ văn 9
STT Tên tài liệu tham khảo Tác giả Nhà xuất bản Năm xuất
bản
01
Tài liệu hướng dẫn
nghiên cứu khoa học sư
phạm ứng dụng
NXB Giáo
dục
2000
02
Sách giáo khoa ngữ văn 9
NXB Giáo
dục
03 Áp dụng dạy và học tích
cực trong mơn văn học
GS Trần Bá
Hồnh-
TS Nguyễn
Trọng Hồn
Đại học Sư
Phạm Hà Nội
2005
04
Đổi mới phương pháp dạy
học và những bài dạy
được niềm hạnh phúc của người trong lao động.
1.2. Kĩ năng:
– HS thực hiện được: kó năng cảm thụ và phân tích các yếu tố của
truyện: miêu tả, bức tranh thiên nhiên, con người.
– HS thực hiện thành thạo: phân tích các yếu tố của truyện: miêu tả,
bức tranh thiên nhiên, con người.
1.3. Thái độ:
– Thói quen: Giáo dục học sinh tình yêu lao động, có cách sống và suy
nghó đẹp đẽ, cống hiến cho xã hội, quan hệ tốt đẹp và trân trọng mọi người.
– Tính cách: yêu lao động, trân trọng mọi người.
2- NỘI DUNG HỌC TẬP
–Vẻ đẹp của các nhân vật trong truyện, chủ yếu là nhân vật anh thanh
niên trong công việc thầm lặng, trong cách sống và suy nghó, tình cảm trong quan
hệ với mọi người.
3- CHUẨN BỊ
3.1. Giáo viên: tranh, bảng phụ.
3.2. Học sinh: Vở bài tập , dụng cụ học tập.
4- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
- Lớp 9A1
- Lớp 9A2
Giáo viên thực hiện : Nguyễn Thò Thu Hiền
LẶNG LẼ SA PA
(Trích – Nguyễn Thành Long)