Kiểm kê hệ thống đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam - Pdf 22

Bộ KHOA HọC Và CÔNG NGHệ
Dự án 14 EE5
Hợp tác Việt Nam - Italia giai đoạn 2004 - 2006

nghiên cứu động thái môi trờng
đầm phá ven bờ miền trung việt nam
làm cơ sở lựa chọn phơng án quản lý
Cơ quan chủ trì:
Viện Tài nguyên và Môi trờng biển
(Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam) Chuyên đề

Kiểm kê hệ thống đầm phá
ven bờ miền Trung việt nam

CN. Đặng Hoài Nhơn Chuyên đề

Kiểm kê hệ thống đầm phá
ven bờ miền Trung việt nam
Chủ trì thực hiện:
TS. Nguyễn Hữu Cử
CN. Bùi Văn Vợng

Hải Phòng, 2005

4
3. Đầm Trờng Giang
6
4. Đầm An Khê
8
5. Đầm nớc mặn
9
6. Đầm Trà ổ
10
7. Đầm Nớc Ngọt
12
8. Đầm Thị Nại
13
9. Đầm Cù Mông
15
10. Đầm Ô Loan
17
11. Đầm thủy triều
19
12. Đầm Nại
21 1
Mở đầu
ở ven bờ miền Trung Việt Nam từ vĩ độ 16
0
tới 11
0
bắc, có mặt 12 đầm

Cầu Hai, thậm chí gọi phá Tam Giang cho tất cả
Trong th tịch thời phong kiến, tên gọi rất phức tạp cho từng phần: phá
Hải Hạc, phá Tam Giang, Đầm Niểu, đầm Đà Đà, vịnh Đông, vịnh
Minh Lơng, vịnh Hng Bình, vịnh Giang Tân, vịnh Hà Bac, v.v.
2. Toạ độ điạ lý
- Vĩ độ bắc: 16
0
1500 16
0
4200
- Kinh độ đông: 107
0
2200 107
0
5700
3. Địa điểm:
- Tỉnh Thừa Thiên - Huế
- Khoảng cách gần nhất 14km từ cầu Thuận An tới thành phố Huế về
hớng đông bắc theo tỉnh lộ 49
- Các huyện, xã liên quan:
Huyện Phong Điền: các xã Phong Chơng, Điền Lộc, Điền Hoà, Điền
Hải, Phong Hải (5 xã)
Huyện Quảng Điền: các xã Quảng Thái, Quảng Lợi, Quảng Phớc,
Quảng An, Quảng Ngạn, Quảng Công (6 xã)
Huyện Hơng Trà: các xã Hơng Phong, Hải Dơng (2 xã)
Huyện Phú Vang: các xã Phú Tân, Phú An, Phú Mỹ, Phú Xuân, Phú
Đa, Vinh Phú, Vinh Hà, thị trấn Thuận An, Phú
Thuận, Phú Hải, Phú Diên, Vinh Xuân, Vinh
Thanh, Vinh An (14 xã, thị trấn)
Huyện Phú Lộc: các xã Vinh Mỹ, Vinh Hải, Vinh Hng, Vinh Giang,

liên tục từ Cửa Việt tới cửa Thuận An cao tới 32 m, doi cát nối đẩo từ núi
Linh Thái tới cửa Thuận An cao tới 20m, từ núi Linh Thái tới cửa T
Hiền, đê cát tự do từ cửa T hiền tới cửa Lộc Bình. Về cơ bản, đê cát
chắn gồm 2 thế hệ doi cát tuổi Holocene sớm giữa (mQ
IV
1-2
) và muộn
(mQ
iv
3
).
Biến động cửa phức tạp. Cửa Thuận An biến động chu kỳ dài, luồng của
ép dần về phía tây bắc. Cửa T Hiền (vị trí Vinh Hiền) là cửa phụ, biến
động chu kỳ ngắn, thay đổi vị trí luân phiên với cửa Lộc Bình (vị trí ở
Lộc Bình, sát mũi Chân Mây). Trong trận lũ tháng 11/1999, có tới 5 vị trí
cửa, trong đó cửa Hoà Duân mở lại vị trí lịch sử năm 1404.
Tốc độ lắng đọng trầm tích hiện đại trên nền đáy trong khoảng 0,1-0,3
mm/năm theo tài liệu chronology sử dụng phơng pháp radiotracer.
10. Cơ sở hạ tầng quan trọng
- Hạ tầng giao thông: Cầu Thuận An cũ và mới, cầu Viễn Trình (bắc qua
đầm Thủy Tú), cầu Vinh Hiền (bắc qua cửa T Hiền, đang xây dựng),
cảng Tân Mỹ (tiếp nhận tầu 3 000 DWT)
- Hạ tầng thủy lợi: kè hàn khẩu cửa Hoà Duân (mở tháng 11/1999), các
đập ngăn mặn Cửa Lác (ở vùng cửa sông Ô Lâu), Thảo Long (ở cửa
sông Hơng), Cống Quan (sông Đại Giang, Truồi)

5

6
2. Đầm Lăng Cô

7. Kiểu loại thủy vực: kiểu kín từng phần (cục bộ), khối nớc mặn siêu mặn,
phân tầng yếu
8. Các sông đổ vào: có 2 sông nhỏ không đáng kể: Hói Mít và Hói Dừa bắt
nguồn từ dãy Bạch Mã
9. Đặc điểm cấu trúc hình thái
Hình dáng tơng đối đẳng thớc, dài 6 km chạy dọc theo quốc lộ 1A
định hớng tây bắc - đông nam. Vực nớc tơng đối nông, có một rãnh
sâu ở giữa. Cửa ở tận cùng phía nam sát với khối núi Hải Vân, hẹp và
sâu. Đê cát chắn gồm 2 thế hệ liền kề: thế hệ thứ nhất bắt đầu từ núi Phú
Gia, Đá Kép, tuổi Holocene sớm giữa (Q
IV
1-2
) thuộc hệ tầng Nam Ô
(mQ
IV
1-2
no), thế hệ thứ hai dạng nối đảo bắt đầu từ Núi Tròn, tuổi
Holocene muộn (Q
IV
3
), chạy dọc theo hớng tây bắc - đông nam tới cửa
hiện nay. Đê cát chắn cao 6-8m.
Đây là một mẫu hình kinh điển của một lagoon ven bờ về lịch sử hình
thành và cấu trúc, là kết quả của quá trình san bằng bờ vũng-vịnh mài
mòn. Đặc điểm này có giá trị lớn về bảo tồn di tích lịch sử tự nhiên, có ý
nghĩa to lớn về học thuật. Các lớp hầu vôi bị chôn vùi dới trầm tích hiện

7
đại ở phần phía bắc cửa vực nớc là kết quả tích tụ trong quá trình san
bằng bờ vũng-vịnh ở giai đoạn 1, tơng ứng với thành tạo đê cát thế hệ 1.

- Tỉnh Quảng Nam, tận cùng phía đông nam, giáp với Quảng Ngãi
- Cách thị xã Tam Kỳ 20km về phía đông nam theo quốc lộ 1A
- Các huyện, xã liên quan
Huyện Núi Thành: các xã Tam Anh, Tam Hoà, Tam Hiệp, Tam
Hải, thị trấn Núi Thành, Tam Giang, Tam
Quang, Tam Nghĩa
4. Diện tích mặt nớc: 36,9km
2

5. Kích thớc cơ bản của vực nớc
- Dài: 10km
- Rộng: 5km
- Sâu: trung bình 1,1m, lớn nhất 2m
6. Cửa
- Số lợng: 2 cửa: Cửa Tam Hải (bắc Mũi An Hoà)
- Cửa An Hoà (nam Mũi An Hoà) đổ vào vụng An Hoà
Cửa Tam Hải Cửa An Hoà
- Dài (m) 400 500
- Rộng (m) 200 400
- Sâu (m) 1 4
7. Kiểu loại thủy vực: kiểu gần kín, nớc lợ, lợ nhạt, phân tầng mạnh
8. Các sông đổ vào
- Sông Trờng Giang (sông tàn dần), bắt nguồn từ Cửa Đại (Thu Bồn)
chạy dọc bờ biển theo hớng tây bắc - đông nam
- Sông Tam Kỳ, chảy vào từ phía bắc, thợng nguồn có đập Phú Ninh
tạo hồ chứa lớn
- Sông Tam Giang (sông nhỏ) chảy vào từ phía nam
9. Đặc điểm cấu trúc hình thái
Hình dáng tơng đối đẳng thớc nhng vực nớc bị chia cắt phức tạp bởi
các bãi bồi dạng đảo (islet), kể cả bãi bồi cổ (Q


12
4. Đầm An Khê
1. Tên gọi
- Tên gọi hiện nay: Đầm An Khê
- Tên khác:
2. Toạ độ địa lý (cùng với đầm Nớc Mặn)
- Vĩ độ bắc: 14
0
3900-14
0
4500
- Kinh độ đông: 109
0
0100-109
0
0600
3. Địa điểm
- Tỉnh Quảng Ngãi (phía đông nam)
- Cách thị xã Quảng Ngãi 50km, cách thị trấn Đức Phổ 5km về phía
đông nam theo quốc lộ 1A
- Huyện, xã có liên quan: Huyện Đức Phổ, xã Phổ Khánh
4. Diện tích mặt nớc: 3,5km
2

5. Kích thớc cơ bản của vực nớc
- Dài: 3km
- Rộng: 1,1km
- Sâu: trung bình 1,3m, lớn nhất 2,0m
6. Cửa

13
5. Đầm nớc mặn
1. Tên gọi
- Tên gọi hiện nay: Đầm Nớc Mặn
- Tên gọi khác: Đầm Sa Huỳnh
2. Toạ độ địa lý (cùng với đàm An Khê - 4)
- Vĩ độ bắc: 14
0
3900 14
0
4500
- Kinh độ đông: 109
0
0100-109
0
0600
3. Địa điểm
- Tỉnh Quảng Ngãi, phía đông nam
- Cách thị xã Quảng Ngãi 56km, cách thị trấn Đức Phổ 6km về phía
đông nam theo quốc lộ 1A
- Huyện, xã có liên quan: Huyện Đức Phổ, xã Phổ Thạnh
4. Diện tích mặt nớc: 2,8 km
2

5. Kích thớc cơ bản của vực nớc
- Dài: 3km
- Rộng: 1km
- Sâu: trung bình 1m, lớn nhất 1,6m
6. Cửa
- Số lợng: 1 cửa, nằm giữa núi Thạch By và bán đảo Thạnh Đức, cấu

1. Tên gọi
- Tên hiện nay: Đầm Trà ổ
- Tên gọi khác: Đầm Châu Trúc
2. Toạ độ địa lý
- Vĩ độ bắc: 14
0
1630 14
0
2300
- Kinh độ đông: 109
0
0500 109
0
1100
3. Địa điểm
- Tỉnh Bình Định
- Cách thị trấn Phù Mỹ 15km về phía bắc theo quốc lộ 1A, cách quốc lộ
1A 5km về phía đông theo tỉnh lộ 632
- Các huyện, xã có liên quan
Huyện Phù Mỹ, các xã Mỹ Đức, Mỹ Châu, Mỹ Thắng, Mỹ Lợi
4. Diện tích mặt nớc: 14,4km
2

5. Kích thớc cơ bản của vực nớc
- Dài: 6km
- Rộng: 2,5km
- Sâu: trung bình 1,6m, sâu nhất 2,2m
6. Cửa
- Số lợng: 1 cửa, còn có tên gọi là cửa Hà Ra, lạch cửa dài tới 5km hay
còn gọi là sông Châu Trúc, chảy về hớng bắc tơng tự với cửa đầm

) và phía ngoài có tuổi Holocene muộn (mQ
IV
3
). Bờ
phía tây - nam và phía tây lạch cửa còn gặp các thành tạo biển tuổi
Pleistocene muộn (mQ
III
3
) và Holocene giữa (mQ
IV
2
) ngoài các trầm tích
sông biển hiện đại
10. Cơ sở hạ tầng quan trọng
Đập ngăn mặn Hoà Tân nằm giữa lạch cửa (sông Châu Trúc), một trong
những nguyên nhân gây ngọt hoá (desalting) và suy tàn lagoon

17
18
7. Đầm Nớc Ngọt
1. Tên gọi
- Tên gọi hiện nay: Đầm Nớc Ngọt
- Tên gọi khác: Đầm Degi
2. Toạ độ địa lý
- Vĩ độ bắc: 14
0
0700 14

9. Đặc điểm cấu trúc hình thái
Cửa nằm ở phía đông nam và chảy theo hớng tây - đông, nằm giữa đê
cát chắn và đá gốc (granit của phức hệ Đèo Cả) ở phía bắc và hệ thống đê
cát ở phía nam (Cát Khánh). Đê cát chắn là dạng tích tụ nối đảo giữa Tân
Phụng (ở phía bắc) và Vĩnh Lợi (sát cửa đầm). Đây là đê cát cao, đồ sộ
và rộng 2km thuộc địa phận xã Mỹ Thành, gồm 2 thế hệ có tuổi khác
nhau Holocene giữa (mQ
IV
2
) và muộn (mQ
IV
3
). Bờ phía tây gồm các
thành tạo trầm tích sông biển tuổi Pleistocene muộn (amQ
III
3
), Holocene
giữa (amQ
IV
2
) và muộn (amQ
IV
3
). ở bờ phía nam gặp thành tạo cát biển
tuổi Pleistocene muộn (mQ
III
3
), Holocene giữa (mQ
IV
2

Huyện Tuy Phớc, các xã Phớc Thắng, Phớc Hoà, Phớc Sơn,
Phớc Thuận
Thành phố Quy Nhơn, các phờng Nhơn Bình, Đống Đa, Hải
Cảng, Nhơn Lý, Nhơn Hội và Nhơn Hải
4. Diện tích mặt nớc: 50km
2

5. Kích thớc cơ bản của vực nớc
- Dài: 15,6km
- Rộng : 3,9 km
- Sâu: trung bình 1,2m, lớn nhất 2,5m
6. Cửa
- Số lợng: 1 cửa nằm giữa nội thành Quy Nhơn và mũi Phớc Mai (bán
đảo Phớc Mai) và đổ vào vịnh Làng Mai
- Dài: 1,2km
- Rộng: 900m
- Sâu: 7m
7. Kiểu loại thủy vực: kiểu gần kín, nớc lợ
8. Các sông đổ vào
- Sông Côn với nhiều phân lu đổ vào từ phía tây bắc với lu lợng nớc
trung bình năm 71m3/s và phù sa lơ lửng đạt 10,7kg/s
- Sông Hà Thanh là sông nhỏ, đổ vào từ phía tây nam
9. Đặc điểm cấu trúc hình thái
Đầm Thị Nại có hình dạng túi kéo dài theo hớng bắc-nam và cửa ở phía
nam nằm giữa bờ lục địa cấu tạo từ trầm tích sông biển tuổi Holocene
giữa (amQ
IV
2
), trầm tích biển tuổi Holocene muộn (mQ
IV


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status