Số hóa bởi trung tâm học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐÀM THỊ THƠM
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NGUỒN NƢỚC
SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN,
TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Khoa học môi trƣờng
Mã số: 60 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thế Hùng
Số hóa bởi trung tâm học liệu
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Thế Hùng, người đã
khích lệ tinh thần, ủng hộ tài liệu, tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các chuyên gia đã trao đổi ý tưởng, giúp tư liệu
như GS.TS. Nguyễn Thế Đặng, PGS.TS Nguyễn Thị Lan. Tôi cũng xin trân trọng
cảm ơn sự động viên, khích lệ, ủng hộ và tạo điều kiện của lãnh đạo Ban giám hiệu
Nhà trường đặc biệt là Ông Tạ Quang Thảo, Hiệu trưởng Nhà trường, Bà Đào Thị
Minh Trang trưởng khoa Kỹ thuật nông nghiệp và các bạn đồng nghiệp của tôi tại
Trường cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vĩnh Phúc.
Tôi xin chân thành cảm ơn Chi cục Bảo vệ môi trường Vĩnh Phúc, Trung
tâm Tài nguyên và bảo vệ môi trường, Phòng Tài nguyên và môi trường, Sở Tài
nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, các phòng ban của UBND thành phố Vĩnh
Yên, Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc, Sở
Nông Nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc, Trung tâm y tế dự phòng - Sở
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 3
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Cơ sở pháp lý của đề tài 4
1.2. Cơ sở lý luận của đề tài 6
1.2.1. Khái niệm nước Sạch 7
1.2.2. Khái niệm nước hợp Vệ Sinh 7
1.2.3. Khái niệm nước sinh hoạt sạch 7
1.2.4. Vai trò của nước sạch đối với cuộc sống 8
1.2.5. Khái niệm ô nhiễm nước 8
1.3 Cơ sở thực tiễn 9
1.3.1. Tài nguyên nước trên thế giới 9
1.3.2. Tài nguyên nước ở Việt Nam 10
1.3.3. Chất lượng nước sinh hoạt tại nông thôn Việt Nam 16
1.3.4. Một vài nét về nguồn nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường của thành
phố Vĩnh Yên trong những năm qua 24
CHƢƠNG II: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1. Đối tượng và địa bàn nghiên cứu 26
2.2. Thời gian nghiên cứu 26
2.3. Nội dung nghiên cứu 26
Số hóa bởi trung tâm học liệu
iv
2.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phố Vĩnh Yên 26
2.3.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn thành phố
Vĩnh Yên 26
2.3.3. Phân tích chất lượng một số nguồn nước có liên quan đến chất lượng
nước sinh hoạt trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên 26
2.3.4. Điều tra đánh giá các phương pháp xử lý nước sinh hoạt của người dân
và tính toán chi phí cho việc xử lý nước ăn, uống của người dân 30
3.5.2. Chất lượng nước (nước thô) của các cụm giếng thuộc Công ty cổ phần
cấp thoát nước số 1 Vĩnh Phúc khai thác và quản lý 52
3.5.3. Chất lượng nước sinh hoạt (nước máy) tại hộ gia đình trên địa bàn thành
phố Vĩnh Yên 54
3.6. Điều tra người dân về chất lượng nước sử dụng cho sinh hoạt trên địa bàn
thành phố Vĩnh Yên 55
3.6.1. Đánh giá của người dân về chất lượng nước sinh hoạt (nước giếng) tại
tiểu vùng chưa được sử dụng nước máy 55
3.6.2. Điều tra nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của người dân 57
3.7. Chi phí của người dân cho việc được dùng nước sạch phục vụ sinh hoạt 58
3.7.1. Các thiết bị chủ yếu mà người dân dùng để xử lý nước sinh hoạt phục vụ
ăn uống 58
3.7.2. Kinh phí trung bình mà người dân đầu tư để được sử dụng nước sạch . 60
3.7.3. Chi phí của người dân khi đầu tư vào một số công trình cấp nước tập
trung điển hình tại tỉnh Vĩnh Phúc 62
3.8. Đề xuất các giải pháp quản lý và sử dụng nước sạch cho sinh hoạt 66
3.8.1. Về quản lý chất lượng nước sinh hoạt. 66
3.8.2. Chính sách quản lý nhà nước về vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường. 66
3.8.3. Giải pháp về khoa học công nghệ 67
3.8.4. Ý thức của cộng đồng về vấn đề nước sinh hoạt hiện nay. 67
3.8.5. Về phía công ty cổ phần cấp thoát nước số 1 Vĩnh Phúc 67
3.8.6. Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ chất lượng nguồn nước 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
1. Kết luận 69
2. Kiến nghị 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72 Số hóa bởi trung tâm học liệu
HST:
Hệ sinh thái
HTMT:
Hiện trạng môi trường
KCN:
Khu công nghiệp
KTTĐ:
Kinh tế trọng điểm
LĐ:
Lao động
MT:
Môi trường
PTNT
Phát triển nông thôn
QCVN:
Quy chuẩn Việt Nam
QĐBNN
Quyết định bộ nông nghiệp
STNMT
Sở tài nguyên môi trường
TCCP:
Tiêu chuẩn cho phép
TDMNPB:
Trung du Miền núi phía Bắc
TĐTDS:
Tổng điều tra dân số
TSS
Tổng chất rắn lơ lửng
TTNS &VSMTNT
Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
phần cấp thoát nước số 1 Vĩnh Phúc quản lý và khai thác) trên địa bàn
thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc 29
Bảng 2.8: Lấy mẫu nước máy (nước sinh hoạt) tại vòi chảy của các hộ gia đình
trên địa bàn thành phố Vĩnh Phúc tỉnh Vĩnh Phúc 30
Bảng 3.1: Dân số và cơ cấu dân số của thành phố Vĩnh Yên 2009-2012 36
3.2. Thu nhập bình quân đầu người của các xã, phường trên địa bàn thành
phố Vĩnh Yên 39
Bảng 3.3: Cơ cấu kinh tế của thành phố Vĩnh Yên năm 2010-2012 39
Bảng 3.4: Hiện trạng sử dụng nguồn nước sinh hoạt của người dân thành phố
Vĩnh Yên 41
3.5: Kết quả phân tích chất lượng nước tại một số hồ đại diện trên địa bàn
thành phố Vĩnh Yên 43
3.6: Kết quả phân tích chất lượng nước của một số sông lớn trên địa bàn
thành phố Vĩnh Yên 45
3.7: Kết quả phân tích chất lượng nước của một số đầm tiêu biểu trên địa
bàn thành phố Vĩnh Yên 46
Số hóa bởi trung tâm học liệu
viii
3.8: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm (nước giếng) tại các phường
thuộc trung tâm thành phố Vĩnh Yên 49
Bảng 3.9: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm (nước giếng) tại một số xã
ngoại thành thành phố Vĩnh Yên 50
Bảng 3.10: Kết quả phân tích chất lượng nước sinh hoạt (nước giếng) tại một số
hộ gia đình ở xã Thanh Trù thành phố Vĩnh Yên 52
Bảng 3.11: Kết quả phân tích chất lượng nước thô (các giếng thuộc khu vực
Đầm Vạc và khu giao thông Vĩnh Yên) 53
Bảng 3.12: Kết quả phân tích chất lượng nước sinh hoạt (nước máy) tại hộ gia đình 54
Bảng 3.13: Kết quả điều tra đánh giá chất lượng nước sinh hoạt (nước giếng)
Hình 3.6: Biểu đồ giá trị hàm lượng sắt trong các mẫu nước thô tại cụm giếng 54
Hình 3.7: Ảnh máy lọc nước Kangaroo 58
Hình 3.8: Ảnh máy lọc nước Nano không vỏ và có vỏ 59
Hình 3.9: Bình lọc nước gia đình 60
Hình 3.10: Sơ đồ nguyên tắc xử lý nước ngầm nhiễm Fe, Mn, Coliform 68
Số hóa bởi trung tâm học liệu
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nước là một yếu tố sinh thái không thể thiếu đối với sự sống và là nguồn tài
nguyên có khả năng tái tạo vô cùng quý giá đối với con người. Nước sạch là một
phần quan trọng của bức tranh tổng thể về chất lượng cuộc sống. Nước quyết định ít
nhiều đến sự phát triển của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc. Nước là mắt xích đầu tiên của
chuỗi dài dinh dưỡng đối với sự sống của sinh vật, do đó ảnh hưởng của nước tới sinh
hoạt là rất lớn. So với các quốc gia trong khu vực, Việt Nam có nguồn nước dồi dào
và đa dạng. Nguồn nước phục vụ cuộc sống hàng ngày của con người lấy từ hai dạng
chính là nước mặt và nước ngầm. Ở đâu có nước ở đó có sự sống. Trong cơ thể sống
nước chiếm tỉ lệ lớn, khoảng 70% khối lượng cơ thể con người trưởng thành. Người
ta có thể nhịn ăn được nhiều ngày nhưng không thể nhịn uống được 1 ngày. Ở các
nước phát triển mỗi người cần 100-200 lít nước sạch một ngày, còn các nước chậm
phát triển tối thiểu cũng cần 40-50 lít nước sạch dùng cho sinh hoạt. Mức trung bình
có thể đảm bảo cho nhu cầu vệ sinh, sinh hoạt mỗi người mỗi ngày cần khoảng 60-
80 lít. Trong số này chỉ có 2,5-3 lít nước sạch dùng cho ăn uống.
Nước sạch đưa vào cơ thể nhiều nguyên tố cần thiết cho sự sống như iot (I),
Fluo( F), kẽm (Zn), đồng (Cu), tuy nhiên, nước bẩn cũng có thể đưa vào cơ thể
nhiều loại vi khuẩn gây bệnh. Nước bẩn chứa nhiều các chất độc hại như chì (Pb),
thuỷ ngân (Hg), thạch tín (As), thuốc trừ sâu, các hoá chất gây ung thư khác. Do đó,
thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc”
2. Mục đích, yêu cầu của đề tài
* Mục đích của đề tài
- Đánh giá hiện trạng nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên;
- Đánh giá chất lượng một số nguồn nước có liên quan đến chất lượng nguồn
nước sinh hoạt trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên;
- Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt tại thành phố Vĩnh Yên,
phương pháp xử lý nước sinh hoạt (nước uống) và ảnh hưởng của chất lượng nước
sinh hoạt tới sức khỏe của cộng đồng;
- Xác định những khó khăn trở ngại trong việc cấp nước sinh hoạt trên địa bàn và
đề xuất các giải pháp để nâng cao công suất khai thác, tăng cường mở rộng hệ thống
cung cấp nước sạch cho toàn bộ người dân thành phố Vĩnh Yên. Số hóa bởi trung tâm học liệu
3
* Yêu cầu của đề tài
- Căn cứ vào luật bảo vệ môi trường 2005, luật tài nguyên nước, các quy chuẩn
Việt Nam đối với nước sinh hoạt để tiến hành đánh giá đúng về chất lượng các nguồn
nước đang được nhân dân thành phố Vĩnh Yên sử dụng làm nước sinh hoạt
- Điều tra thu thập thông tin, phân tích xác định các nguồn, các yếu tố ảnh
hưởng tới chất lượng nước sinh hoạt
- Thực trạng nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên
- Đề xuất giải pháp để tăng cường việc cung cấp nước sạch cho thành phố
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Nguồn nước mặt là các sông, hồ, đầm trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên;
- Nguồn nước ngầm là các giếng khơi, giếng khoan trên địa bàn thành phố
Vĩnh Yên;
- Các hộ dân đang sử dụng nước giếng trực tiếp để sinh hoạt hàng ngày;
kinh phí ngân sách nhà nước chi cho chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và
vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006 – 2010
- Thông tư 16/2009/TT – BTNMT ngày 07 tháng 10 năm 2009 của bộ tài
nguyên và môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
Ngày 17-6-2009, Bộ Y tế đã ra Thông tư số 04/2009/TT- BYT về việc ban
hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống”. Ban hành kèm
theo Thông tư này là QCVN 01:2009/BYT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước ăn uống”. Thông tư có hiệu lực từ ngày 1-12-2009 và thay thế Quyết
định số 1329/2002/BYT-QĐ ngày 18-4-2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban
hành tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn, uống.
Quy chuẩn 01 áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình
khai thác, kinh doanh nước ăn uống, bao gồm cả các cơ sở cấp nước tập trung dùng
cho mục đích sinh hoạt có công suất từ 1.000 m
3
/ngày đêm trở lên. Quy định cụ thể
về các chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ, hàm lượng của các chất hữu cơ, hóa
chất bảo vệ thực vật, hóa chất khử trùng và sản phẩm phụ, mức nhiễm xạ, vi sinh
Số hóa bởi trung tâm học liệu
5
vật. Trong đó chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ: Không có mùi, vị lạ; độ pH
trong khoảng 6,5-8,5, độ cứng 300 mg/lít, hàm lượng nhôm 0,2 mg/lít, Amoni 3
mg/lít, Clorua 250-300 mg/lít… Quy chuẩn đưa ra chế độ giám sát chất lượng của
cơ sở trước khi đưa nguồn nước vào sử dụng. Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra,
giám sát, xét nghiệm ít nhất 1 lần/tháng, 6 tháng, 2 năm. Ngoài ra, sẽ giám sát đột
xuất khi kết quả kiểm tra vệ sinh nguồn nước hoặc điều tra dịch tễ cho thấy nguồn
nước có nguy cơ bị ô nhiễm và khi xảy ra sự cố môi trường có thể ảnh hưởng đến
chất lượng vệ sinh nguồn nước.[2]
Ngày 17-6-2009, Bộ Y tế đã ra Thông tư số 05/2009/TT- BYT về việc ban
Đảng và nhà nước ta trong việc tạo ra một khung pháp lý khả thi nhằm quản lý chặt
chẽ các nguồn tài nguyên nước với việc hoàn thành luật tài nguyên nước đã từng
bước đưa công tác quản lý và sử dụng nước ở nước ta đi dần vào nề nếp, nâng cao ý
thức của người dân trong việc sử dụng hợp lý tiết kiệm nước đi đôi với bảo vệ
chống ô nhiễm, nhiễm bẩn và làm cạn các nguồn nước.[1]
Trong những năm qua hệ thống pháp luật và bảo vệ tài nguyên nước ngày
càng được bổ xung và hoàn thiện đã phát huy vai trò tích cực trong việc bảo vệ tài
nguyên nước
- Các văn bản của tỉnh, thành phố đã ban hành có liên quan tới tài
nguyên nƣớc:
- 08/TTNS&VSMTNT - KH ngày 10/02/2012 của Trung
tâm Nước sạch và VSMT nông thôn về việc điều tra theo dõi - đánh giá Nước sạch
& VSMT tỉnh Vĩnh Phúc năm 2012;
- Căn cứ Quyết định số 523/QĐ - UBND ngày 29/02/2012 của Chủ tịch
UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc Phê duyệt kế hoạch điều tra, theo dõi - đánh giá
Nước sạch và VSMT nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2012;
- -
gia năm 2012[17]
- Căn cứ Kế hoạch số 13/KH-STNMT ngày 09/3/2012 của Giám đốc Sở Tài
nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc về Kế hoạch thực hiện quan trắc hiện trạng
môi trường năm 2012[18]
1.2. Cơ sở lý luận của đề tài
Nước là một nguồn tài nguyên thiên nhiên rất phong phú quanh ta. Nước được
sử dụng trong mọi mặt của đời sống con người. Hiện nay nhu cầu chất lượng cuộc
Số hóa bởi trung tâm học liệu
7
sống ngày càng cao, do đó chất lượng nước sử dụng cũng phải tốt hơn. Chúng ta
cần phải phân biệt được nước sạch và nước hợp vệ sinh để sử dụng cho cho phù
(không quá 3 vi khuẩn/1ít)…[3]
Số hóa bởi trung tâm học liệu
8
+ Nước mặt (nước sông, rạch, ao hồ, suối) có xử lý lắng trong và tiệt trùng.
1.2.4. Vai trò của nước sạch đối với cuộc sống
Cũng như không khí và ánh sáng, nước không thể thiếu được trong cuộc sống
của con người. Trong quá trình hình thành sự sống trên trái đất thì nước và môi
trường nước đóng vai trò rất quan trọng. Nước tham gia vào quá trình tái sinh thế giới
hữu cơ. Nguồn gốc của sự hình thành và tích lũy chất hữu cơ sơ sinh là hiện tượng
quang hợp được thực hiện dưới tác dụng của năng lượng mặt trời với sự góp phần của
nước và không khí. Trong quá trình trao đổi chất, nước có vai trò trung tâm. Những
phản ứng lý, hóa học diễn ra với sự tham gia bắt buộc của nước. Nước là dung môi
của rất nhiều chất và đóng vai trò dẫn đường cho các muối đi vào cơ thể.
Trong các khu dân cư, nước phục vụ cho các mục đích sinh hoạt, nâng cao
đời sống tinh thần của người dân. Một ngôi nhà hiện đại, quy mô lớn nhưng không
có nước khác nào cơ thể không có máu. Nước còn đóng vai trò rất quan trọng trong
sản xuất, phục vụ cho hàng loạt các ngành công nghiệp khác nhau
Đối với cây trồng, nước là nhu cầu thiết yếu đồng thời còn đóng vai trò điều
tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí trong đất,
đó là nhân tố quan trọng cho sự phát triển của thực vật.
Hiện nay các nhà khoa học trên thế giới đang nghiên cứu tìm xem trên sao
Hỏa có nước hay không, vì theo họ nếu sao Hỏa có nước thì có khả năng là có sự
sống. Như vậy chúng ta có thể nói chắc chắn rằng nước là cội nguồn của sự sống,
nếu không có nước hoặc nguồn nước bị ô nhiễm nặng thì sự sống trên hành tinh
của chúng ta sẽ bị ảnh hưởng nặng nề. [11]
1.2.5. Khái niệm ô nhiễm nước
- Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và tính chất nước, có hại cho hoạt
động sống bình thường của sinh vật và con người, bởi sự có mặt của một hay nhiều
Nước được sử dụng cần 2 tiêu chuẩn: số lượng và chất lượng.
- Về số lượng: Trên thế giới, nhiều nơi nước dư thừa nhưng không được sử
dụng vì chất lượng kém, ngược lại, có nơi nước ít bị bẩn nhưng lại cạn kiệt. Nhân
loại đang đứng trước ngưỡng cửa sự khủng hoảng nước. Hiện tại con người chưa
thể can thiệp được vào sự cân bằng nước trong thiên nhiên.Vì khả năng tác động
của con người đến lượng nước rơi trên bề mặt các lục địa còn quá nhỏ bé: 90%
lượng nước rơi có nguồn gốc từ biển và chỉ 10% nhờ sự thoát hơi nước của lớp phủ
thực vật và sự bốc hơi của các thủy vực. Nói một cách khác, con người chưa có thể
điều khiển thời tiết và khí hậu, mà mới chỉ có khả năng tác động có hiệu quả đến sự
Số hóa bởi trung tâm học liệu
10
phân bố của nước rơi (do mưa) như tác động đến hệ thực vật, canh tác lớp đất mặt,
tạo ra vi địa hình, xây dựng các hồ chứa, đắp đê ngăn lũ lụt, khai thác nước ngầm
Trong vùng khí hậu ẩm , rừng bảo vệ nguồn nước cho các sông suối và độ ẩm
đất, ngăn chặn và hạn chế tác động của nước mưa rơi xuống đất.
Khai thác nước ngầm cũng trở thành phổ biến, trước hết người ta khoan thăm
dò, đánh giá trữ lượng và xây dựng bản đồ phân bố của nó. Theo số liệu thống kê,
mỗi người trên Trái đất có thể có được hơn 70 triệu gallon nước ngầm, tuy nhiên
chưa xác định được lượng nước ngọt, vì trong số này một phần đáng kể là nước lợ
và nước mặn.
- Về chất lượng: đây là vấn đề quan trọng khi đã có nguồn nước. Chất lượng nước
phải phù hợp với từng nhu cầu sử dụng, ví dụ: dùng cho sinh hoạt; cho công nghiệp;
cho nông nghiệp hoặc cho nuôi trồng thủy sản. Thực tế cho thấy, ở nhiều nước không
phải thiếu nguồn nước mà là thiếu nước có chất lượng cần thiết, nhất là nước dùng cho
sinh hoạt. Một biện pháp khả thi và hữu hiệu hiện nay là tái sử dụng nước, nghĩa là
quay vòng số lượng nước đã sử dụng. Đây là một quy trình công nghệ thanh lọc nước
có chất lượng xấu thành nước có chất lượng tốt [19]
1.3.2. Tài nguyên nước ở Việt Nam
/người/năm.
Lượng nước sản sinh từ ngoài lãnh thổ chiếm gần 2/3 tổng lượng nước có
được. Sự phân bố của cả nước mặt lẫn nước ngầm dưới đất không đều. Theo không
gian nơi có lượng mưa nhiều nhất là Bạch Mã 8.000mm/năm; Bắc Quang, Bà Nà
khoảng 5.000mm/ năm, trong khi cửa Phan Rí chỉ đạt xấp xỉ 400mm/năm. Theo
thời gian, mưa lũ chỉ kéo dài từ 3-5 tháng, nhưng chiếm tới 70 – 80% lượng nước cả
năm. Mùa lũ, lượng mưa lớn nhất đạt trên 1.500mm/ ngày, song mùa cạn nhiều
tháng lại không có mưa.[7]
Sự không thuận lợi của tài nguyên nước trong sử dụng và khai thác. Nước ta
có khoảng 2.360 con sông có chiều dài hơn 10km. Trong số 13 lưu vực chính và
nhánh có diện tích lớn hơn 10.000km
2
thì đến 10/13 sông có quan hệ với nước láng
giềng, trong đó 3/13 sông thượng nguồn ở Việt Nam, hạ nguồn chảy sang nước láng
giềng; 7 sông thượng nguồn ở nước láng giềng, hạ nguồn ở Việt Nam. Điều này cho
thấy Việt Nam không những bị ràng buộc nguồn lợi về nước của quốc gia thứ hai,
thứ ba mà thường bị động.
1.3.2.2. Nguyên nhân của sự ô nhiễm và suy thoái tài nguyên nước ở Việt Nam
Trước yêu cầu sử dụng nước còn tiếp tục gia tăng trong khi tài nguyên nước thì
ngày càng bị suy thoái nên cần phân tích rõ các nguyên nhân suy thoái, đặc biệt là các
nguyên nhân về quản lý để có được các giải pháp nhằm ngăn chặn và giảm thiểu sự suy
thoái đang phát triển nghiêm trọng này. Có 5 nguyên nhân chính dẫn đến việc ô nhiễm
và suy thoái tài nguyên nước ở Việt Nam:
- Do gia tăng nhanh về dân số. Sự gia tăng dân số sẽ kéo theo sự gia tăng về
nhu cầu nước sạch trong ăn uống và lượng nước cần dùng cho sản xuất. Đồng thời,
tác động của con người với môi trường tự nhiên nói chung và tài nguyên nước nói
riêng cũng ngày càng mạnh mẽ, có thể dẫn đến những hậu quả rất nghiêm trọng.
- Do việc khai thác quá mức tài nguyên nước và các tài nguyên liên quan đến
nước như đất, rừng khiến tài nguyên nước bị suy kiệt.
hoạch thực hiện hàng năm như là thực hiện quy hoạch phát triển thủy lợi, thủy điện
cấp nước, đô thị công nghiệp.
Trên thế giới khi đánh giá về nguyên nhân suy thoái tài nguyên nước đã nhận
định công tác quản lý có vai trò chi phối và có tác động rất lớn.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
13
Ở Việt Nam tài nguyên nước được đánh giá chủ yếu sử dụng cho sản xuất
nông nghiệp, ngư nghiệp, sinh hoạt và thủy điện, còn cho các nhu cầu khác thì chưa
nhiều [7]
* Tài nguyên nước sử dụng cho nông nghiệp
Bao gồm việc tưới tiêu cho sản xuất nông ngiệp, nước sử dụng cho chăn nuôi và
nuôi trồng thủy sản. Để đảm bảo và tăng sản lượng lương thực bình quân đầu người,
cùng với việc tăng diện tích đất canh tác, diện tích gieo trồng, thâm canh, tăng vụ, tăng
năng xuất thì thủy lợi là biện pháp quan trọng hàng đầu. Đến nay cả nước đã có 75 hệ
thống thủy lợi vừa và lớn, rất nhiều hệ thống thuỷ lợi với tổng giá trị tài sản cố định
khoảng 60.000 tỷ đồng. Các hệ thống thuỷ lợi năm 2010 đã đảm bảo tưới cho 3 triệu ha
đất canh tác, tiêu 1,4 triệu ha đất tự nhiên ở các tỉnh Bắc Bộ, ngăn mặn 70 vạn ha, cải
tạo 1,6 triệu ha đất chua phèn ở đồng bằng sông Cửu Long. Tính đến năm 2010 diện
tích lúa được tưới cả năm gần 7 triệu ha chiếm 84% diện tích lúa. Các công trình thuỷ
lợi còn tưới trên 1 triệu ha rau màu, cây công nghiệp và cây ăn quả. Lượng nước sử
dụng cho nông nghiệp rất lớn. Theo tính toán năm 2000 đã sử dụng 41 tỷ m
3
chiếm
89,8% tổng lượng nước tiêu thụ, năm 2005 sử dụng 46 tỷ m
3
chiếm 90% và năm 2010
khoảng trên 60 tỷ m
3
Ngoài tài nguyên nước mặt thì tài nguyên nước ngầm không những được khai
thác để phục vụ sinh hoạt mà còn sử dụng cho các mục đích khác như tưới tiêu cho
nông nghiệp, chăn nuôi, thủy sản Đặc biệt tưới cho cây cao su, cà phê vào mùa
khô ở các tỉnh miền núi phía Bắc, miền Trung, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên
* Tài nguyên nước sử dụng sản xuất điện
Nước ta có tiềm năng thủy điện dồi dào, với 2360 con sông trong đó có 9 hệ
thống sông có diện tích lưu vực từ 10 km
2
trở lên. Mật độ sông suối trung bình trên
toàn lãnh thổ là 0,6 Km/ Km
2
, có 10 hệ thống sông lớn có tiềm năng phát triển thủy
điện. Tổng kết các nghiên cứu về quy hoạch thủy điện ở nước ta cho thấy tổng trữ năng
lý thuyết của các con sông được đánh giá đạt 300 tỷ KWh/năm. Trữ năng kỹ thuật thủy
điện trên toàn lãnh thổ Việt Nam khoảng 80- 84 tỷ KWh/năm với công suất 10 MW trở
nên, có khoảng 360 vị trí lắp đặt máy có công suất khoảng 19.000MWh – 21.000MWh.
Ngoài ra chưa kể đến tiềm năng thủy điện nhỏ. Hiện nay sản lượng điện do thủy điện
phát hàng năm chiếm 51% tổng lượng điện phát ra của cả nước. Hiện nay nước ta có
những nhà máy thủy điện lớn và vừa như: nhà máy thủy điện Sơn La 2400 MW, Hòa
Bình 1920 MW, Trị An 400 MW, Thác Bà 108 MW, Đa Nhim 160 MW, Yaly 720
MW, Thác Mơ 150 MW, Vĩnh Sơn 66 MW, Nahang 342 MW với tổng công suất
1,862 KWh cấp vào mạng lưới quốc gia. Ngoài ra, còn có 12 công trình đang lập báo
cáo khả thi để đưa vào xây dựng trong những năm sắp tới với công suât 6, 018 MW
và tổng lượng điện phát ra là 26,7 KWh, 6 công trình đề xuất nghiên cứu với công
xuất 1,258 MW và tổng lượng điện phát ra là 5,51 tỷ KWh, các trạm thủy điện nhỏ
với công suất 1000 MW và tổng lượng điện phát là 2 tỷ KWh.
Các công trình thủy điện đưa vào vận hành có vai trò to lớn trong sản xuất
điện năng, phòng chống lũ, cấp nước phục vụ phát triển kinh tế xã hội. Đến năm
Số hóa bởi trung tâm học liệu
tổng nhu cầu nước. Gia đình có trên 7 người, số gia súc trong gia đình có trên 2 con
thì tính theo tiêu chuẩn cấp nước cho người và gia súc kể trên.