ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN HUYỆN NAM ĐÀN - Pdf 22

MÔN: ĐỊA LÝ ĐẠI CƯƠNG
(Môn cơ sở)
Chương I : ĐỐI TƯỢNG NHIỆM VỤ CỦA ĐỊA LÝ HỌC
Theo Đại học bách khoa toàn thư Xô Viết: “Địa lý học là một hệ thống các khoa học tự
nhiên và xã hội nghiên cứu các thể tổng hợp lãnh thổ tự nhiên và sản xuất, các thành phần
của chúng”(cơ sở địa lý tự nhiên, NXBGD, 1983). Như vậy, trong định nghĩa thể tổng
hợp tự nhiên và thể tổng hợp lãnh thổ sản xuất được coi như đối tượng nghiên cứu của
địa lý tự nhiên (ĐLTN) và Địa lý kinh tế - xã hội (ĐKT-XH).
I. ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐLTN
1. Đối tượng nghiên cứu của ĐLTN
Là tự nhiên bề mặt trái đất, xem như hệ thống hoàn chỉnh không thể chia cắt được,
hình thành từ các bộ phận cấp thấp nhất (tướng địa lý), đến thể tổng hợp ĐLTN (một sự
kết hợp có quy luật của các thành phần Địa lý như : địa hình, khí hậu, nước trên mặt,
nươc ngầm, thực - động vật) nằm trong mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau rất phức tạp, tạo
thành một hệ thống cho đến cấp cao nhất là lớp vỏ Địa lý tự nhiên, có thành phần, cấu
trúc, hìnhthái, chức năng, những điểm đặc trưng của nó.
Địa lý tự nhiên bao gồm không những ĐLTN bộ phận và Địa lý ứng dụng, cải tạo từng
bộ phận như : địa hậu, khí hậu, thổ nhưỡng thủy văn…v.v cùng với các bộ môn trung
gian như : toán địa lý, toán địa mạo, địa mạo thủy văn, v.v…mà còn bao gồm cả ĐLTN
như : cảnh quan, môi trường, cổ địa lý v.v… với địa lý ứng dụng cải tạo lãnh thổ. Phụ
thuộc vào hướng nghiên cứu mà các nhà ĐLTN xác định đối tượng ngiên cứu cụ thể của
mình.
Cuối cùng hướng tới phân vùng Địa lý tự nhiên (hay phân vùng cảnh quan) hình thành
hệ thống bản đồ Địa lý tự nhiên làm cơ sở khoa học cho sự phân vùng kinh tế và phát
triển KT-XH.
2. Nhiệm vụ của ĐLTN
Tiếp tục mô tả, thu nhập, đi sâu nghiên cứu chi tiếc tự nhiên bề mặt trái đất nói chung
và từng vùng lãnh thổ nói riêng.
Phân tích sự phân dị của các thành tố tự nhiên, các mối quan hệ và tác động qua lại
giữa các hiện tượng, các thành tố cấu tạo nên lớp vỏ Địa lý , tác động qua lại giữa tự
nhiên - xã hội loài người và ngược lại.

Theo Z.E.Dzenis (bản dịch Lê Thông, NXBGD,1984). Đối tượng nghiên cứu chủ yếu
của ĐLKT – XH là các địa hệ KT – XH, mà một trong các bộ phận cơ bản của nó là hệ
thống kinh tế. Địa hệ này là tập hợp của năm nhóm yếu tố chính, các nguồn tài nguyên tự
nhiên, các nguồn thiết bị vật chất kể cả thiết bị sản xuất, phân vùng kinh tế, kinh tế chính
trị mà còn có cả các ngành ĐLTK – XH bộ phận như : địa lý công nghiệp, địa lý nông
nghiệp, địa lý dịch vụ, địa lý giao thông vận tải, địa lý thông tin liên lạc, địa lý thương
nghiệp, địa lý dân cư, địa lý đô thị, địa lý tài nguyên, địa lý chính trị, địa lý y tế, địa lý du
lịch và nghỉ dưỡng. Phụ thuộc vào định hướng nghiên cứu của các nhà ĐLKT – XH mà
xác định đối tượng nghiên cứu cụ thể.
2. Nhiệm vụ của ĐLKT – XH
Nghiên cứu phân bố sản xuất, các điều kiện và đặc điểm phát triển KT – XH trên toàn
thế giới hay từng khu vực, từng quốc gia, hoặc từng thể tổng hợp sản xuất.
Nghiên cứu các cấu trúc, chức năng, sự phát triển của các địa hệ KT – XH với nhiều
hình thái và quy mô khác nhau.
Nghiên cứu các quá trình hình thành, phát triển, hoạt động của các hệ KT – XH và việc
quản lý chúng.
Kiến thiết và dự báo sự phát triển kinh tế xã hội trên toàn cầu hoặc các lãnh thổ, các
khu vực khác nhau, thể hiện trong việc xây dựng mô hình, cấu trúc các thể tổng hợp KT –
XH hiện tại và tương lai.
Chọn lọc và xây dựng các địa hệ KT – XH tối ưu để áp dụng vào thực tiễn Việt Nam.
Coi trọng việc nghiên cứu địa lý dân cư – động lực phát triển KT – XH của từng quốc
gia, khu vực.
Đẩy mạnh phát triển nghiên cứu địa lý du lịch để biến chúng thành ngành công nghiệp
không khói.
Nghiên cứu các mối quan hệ hữu cơ, các tương quan, tác động qua lại giữa các ngành
với nhau, đặc biệt là mối quan hệ giữa dân số - môi trường và sự phát triển KT – XH bền
vững.
Tận dụng khai thác tối đa mạng thông tin toàn cầu, hệ thống thông tin địa lý lam phong
phú tri thức KT – XH, phục vụ tốt cho việc nghiên cứu, giảng dạy, học tập ở Đại học
cũng như ở phổ thông v.v

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
I. CÁC QUY LUẬT ĐỊA LÝ CHUNG CỦA TRÁI ĐẤT
1. Tính hoàn chỉnh của lớp vỏ cảnh quan
Sự thống nhất của hệ thống vật liệu mà sự trao đổi vật chất và năng lượng quy định sự
thống nhất đó. Sự phối hợp hoạt động của tất cả các thành phần biến chúng thành một hệ
thống vật liệu thống nhất, phụ thuộc và tác động lẫn nhau. Sự thống nhất và hoàn chỉnh
đó đến mức chỉ cần một khâu thay đổi dẫn đến sự thay đổi tất cả hệ thống. Về toàn thể vỏ
cảnh quan vừa là hệ thống hoàn chỉnh, nhưng vừa không cần bằng.
Quy mô thay đổi của toàn thể hệ thống, phụ thuộc vào qui mô thay đổi của các bộ phận
cấu thành riêng biệt.
Tốc độ phát triển của các thành phần khác nhau, về chất không giống nhau, tùy theo
mức độ bảo thủ theo thứ tự giảm dần như sau :
Nham thạch = địa hình – khí hậu – nước – thổ nhưỡng – thực – động vật.
Cường độ vận động khác nhau được quy định bởi đặc điểm chất lượng của mỗi đối
tượng đó.
Trong vỏ cảnh quan thành phần này có thể kìm hãm bước tiến hóa của các thành phần
khác hoặc ngược lại có tác dụng thúc đẩy nhanh lên.
Ý nghĩa thực tiễn của quy luật rất to lớn
Muốn phát triển KTXH bền vững lâu dài, bất cứ công trình, dự án kinh tế nào cũng
đều phải tính toán cân nhắc đến hai mặt “sinh thái” và “kinh tế”.
Muốn bảo vệ tốt môi trường sống của xã hội loài người trên trái đất, phải tôn trọng giữ
gìn tính hoàn chỉnh của lớp vỏ cảnh quan, tuyệt nhiên không được phá “cân bằng sinh
thái” mà thiên nhiên có sẵn, v.v…
2. Sự tuần hoàn của vật chất – năng lượng :
Đặc điểm quan trọng, đặc trưng của vỏ cảnh quan trái đất là sự tồn tại ở đó các vòng
tuần hoàn vật chất – năng lượng có liên quan đến vật chất đó.
2.1. Các dạng tuần hoàn :
Tuần hoàn của nước trên các đại dương bao gồm các dòng hải lưu nóng – hải lưu lạnh.
Tuần hoàn của nước trên lục địa bao gồm:
Vòng tuần hoàn nhỏ

cực của mặt trời, chu kỳ trung bình là 11 năm, nhưng khoảng thời gian của các chu kỳ 9
năm, cũng có chu kỳ kéo dài 14 năm.
Nhịp điệu theo chu kỳ chia làm hai nhịp điệu trong phạm vi thế kỷ (<100 năm), nhịp
điệu ngoài phạm vi thế kỷ (>100 năm).
3.2. Những nguyên nhân tạo nên nhịp điệu:
Sự chiếu sáng không đồng đều của mặt trời đến với trái đất.
Do vị trí thay đổi của trái đất tương ứng với mặt trời.
Sự thay đổi các lực gây nên thủy triều, hoặc là sự thay đổi không đồng đều của trọng
Các thay đổi vật lý xảy ra trên mặt trời (vết đen, đốm sáng, bướu lửa, v.v…)
3.3. Ý tưởng của hiện tượng nhịp điệu:
Các dạng nhịp điệu đã dược hình thành trong hàng ngàn năm qua, có tác động trực tiếp
đến mọi thành phần sinh vật của cảnh quan, đặc biệt là đối với xã hội loài người. Các
nhịp điệu này, ngày nay trở thành điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của sinh
vật.
4. Quy luật địa đới và phi địa đới :
4.1. Quy luật địa đới :
- Nguyên nhân dẫn đến địa đới :
+ Hình dạng trái đất và vị trí của nó so với mặt trời.
+ Sự phụ thuộc trực tíếp hay gián tiếp vào sự thay đổi góc rọi chiếu của tia mặt trời tới
bề mặt trái đất.
- Phạm vi biểu hiện của tính địa đới :
+ Các yếu tố sau đây mang tính địa đới : nhiệt độ, không khí, nước, đất, sự bốc hơi,
lượng mưa, lượng mây, hình thể, khí áp, hệ thống gió, tính chất các khối khí, khí hậu,
mạng lưới thuỷ văn, quá trình địa hoá, quá trình phong hoá, hình thành thổ nhưỡng, các
kiểu thảm thực vật, các dạng địa lý điêu khắc, các loại trầm tích, các đại cảnh quan.
- Nói tóm lại, đây là dạng phân chia độc đáo về nét cấu trúc đặc biệt nhất của vỏ cảch
quan trái đất, là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lý và cảnh quan địa
lí theo vĩ độ (từ xích đạo lên cực)
4.2. Phi địa đới :
- Địa đới và phi địa đới tồn tại song song và tác động lẫn nhau.

III. THỔ NHƯỠNG VÀ SINH QUYỂN.
1. Sự hình thành lớp vỏ thổ nhưỡng.
1.1. Các quá trình hình thành thổ nhưỡng.
- Quá trình trao đổi vật chất.
- Quá trình trao đổi năng lượng, v.v
1.2. Lớp vỏ thổ nhưỡng và độ phì.
1.3. Sự phân bố thổ nhưỡng.
2. Sinh quyển.
2.1. Khái niệm “sinh quyển”.
2.2. Các kiểu thảm thực vật.
- Các kiểu thảm thực vật trên thế giới (ở đây chỉ đi sâu kiểu thảm thực vật ở nhiệt đới).
Đề cương ôn tập Tuyển sinh sau đại học năm 2006
+ Ở nhiệt đới có các thảm thực vật sau : rừng, cây bụi, xavan đồng cỏ, đồng cỏ, cây bụi
nhỏ, cây nửa bụi, thực vật sống một năm, hoang mạc, thực vật, hồ nước nội địa, thực vật
biên.
- Những kiểu thảm thực vật và ưu hợp thực vật trên đất rừng Việt Nam.
+ Các kiểu rừng, rú kín vùng thấp.
+ Các kiểu rừng thưa.
+ Các kiểu trảng, truông.
+ Các kiểu rừng kín vùng cao.
+ Các kiểu quần hệ khô lạnh vùng cao.
Ngoài ra, ở Việt Nam còn có kiểu rừng ngập mặn ven biển (đước, sú, vẹt, mắm, v.v ),
kiểu rừng vùng đầm lầy, trũng (năng, tràm,v.v )
IV. KHÍ QUYỂN.
1. Tính chất chung và cấu trúc của khí quyển.
1.1 Thành phần của không khí :
- Thành phần của không khí khô.
- Hơi nước trong khí quyển.
- Ozôn trong khí quyển.
- Các xon khí trong khí quyển.

- Xoáy thuận và xoáy nghịch.
- Xoáy thuận ngoại nhiệt đới.
- Xoáy thuận nhiệt đới – bão.
- Xoáy nghịch.
6. Hoàn lưu chung khí quyển.
- Động lực hoàn lưu chung khí quyển.
- Hoàn lưu hướng Tây.
- Hoàn lưu hướng Đông (tín phong).
- Hoàn lưu cực.
- Đới gió tín phong và sống đông.
- Áp thấp xích đạo.
- Gió mùa, nguyên nhân hình thành gió mùa.
- Gió mùa Châu Á.
- Đới áp thấp và hoàn lưu ngoại nhiệt đới.
7. Nước trong khí quyển.
- Các đặc trưng của độ ẩm không khí.
- Bốc hơi và khả năng bốc hơi.
- Biến trình ngày và năm của độ ẩm không khí.
Đề cương ôn tập Tuyển sinh sau đại học năm 2006
- Sự phân bố độ ẩm không khí.
- Ngưng kết và thăng hoa.
- Giáng thuỷ (nước rơi). Phân loại giáng thuỷ.
- Sự phân bố giáng thuỷ trên bề mặt trái đất.
- Vòng tuần hoàn của nước và công thức cân bằng nước.
- Mức ngưng kết.
- Sương mù.
- Mây.
- Sự hình thành nước khí quyển.
- Tình trạng khô hạn.
- Khái quát về các loại khí hậu của trái đất.

+ Phân loại theo nồng độ khoáng hoá.
+ Phân loại theo nhiệt độ nước ngầm.
- Phân vùng nước ngầm :
+ Phân vùng nước ngầm theo đới vĩ tuyến.
+ Phân vùng nước ngầm theo chiều thẳng đứng.
2.2. Nước áp lực.
2.3. Nước đông kết.
3. Nước trên lục địa.
3.1. Sông ngòi.
- Dòng nước.
+ Những nhân tố của dòng nước : nhân tố địa lí tự nhiên (nhóm nhân tố khí tượng thuỷ
văn, nhóm nhân tố bề mặt địa hình : địa hình, địa chất, thổ nhưỡng, lớp phủ thực vật)
+ Nhân tố con người.
- Dòng cát bùn.
+ Những nhân tố của dòng cát bùn.
+ Lòng lượng chảy cát bùn.
+ Sự phân bố cát bùn theo không gian.
+ Sự phân bố cát bùn theo thời gian.
- Phân loại sông.
- Phân vùng sông.
3.2. Hồ, đầm :
- Hồ :
+ Mực nước hồ.
+ Nhiệt độ nước hồ.
Đề cương ôn tập Tuyển sinh sau đại học năm 2006
Cân bằng nhiệt của nước hồ.
Sự thay đổi nhiệt độ nước hồ theo thời gian và theo chiều sâu.
Sự phân bố nhiệt độ nước hồ trong không gian.
+ Các chất hoà tan trong nước hồ :
Những nhân tố hình thành các chất hoà tan trong nước hồ.

- Sự phân bố nhiệt độ nước biển theo chiều sâu.
+ Nhiệt độ tầng mặt.
+ Nhiệt độ tầng nhảy vọt.
+ Nhiệt độ tầng đáy biển.
- Sự phân bố nhiệt độ trên bề mặt nước biển.
4.4. Sóng biển.
- Nguyên nhân hình thành và phân loại sóng biển.
Sóng gió :
+ Quá trình hình thành sóng gió.
+ Khái niệm về các lí thuyết sóng gió.
- Sự phân bố sóng trên biển.
4.5. Thuỷ triều.
- Nguyên nhân của hiện tượng thuỷ triều :
+ Nguyên nhân khí tượng.
+ Nguyên nhân địa chất.
+ Nguyên nhân thiên văn.
- Một số lí thuyết cơ bản về thuỷ triều.
+ Lí thuyết tĩnh học.
+ Lí thuyết động học.
- Các chu kỳ thuỷ triều.
+ Chu kỳ ngày.
+ Chu kỳ năm.
- Phân bố thuỷ triều.
- Thuỷ triều ở vùng cửa sông.
4.6. Hải lưu.
- Những nhân tố hình thành hải lưu.
- Phân loại hải lưu.
- Hải lưu gió.
- Hải lưu mật độ.
Đề cương ôn tập Tuyển sinh sau đại học năm 2006

+ Phương pháp chồng xếp bản đồ phân vùng bộ phận.
+ Phương pháp nhân tố trội (chủ đạo).
+ Phương pháp phân tích liên hợp các hợp phần tự nhiên.
+ Phương pháp thực địa.
+ Phương pháp vòng tròn eiler.
- Vấn đề ranh giới.
- Vấn đề tên gọi.
- Việc thành lập bản đồ phân vùng cảnh quan.
- Việc xây dựng các bản tả đặc trưng.
4. Cảnh quan ứng dụng.
4.1. Cảnh quan đô thị.
4.2. Cảnh quan nông thôn.
4.3. Cảnh quan nông nghiệp.
4.4. Cảnh quan du lịch.
5. Tác động của con người làm biến đổi cảnh quan.
6. Vấn đề bảo vệ cảnh quan.
TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH
(Cho chương I và II)
1. X.V.Katecnich, Những quy luật chung của trái đất. NXBKHKT Hà Nội 1973.
2. I.C.Sukin, Địa mạo học (tập 3). NXBKHKT Matxcơva 1960 – 1970 (bằng tiếng
Nga)
3. A.Saideger, Địa mạo lí thuyết. NXB Tiến bộ M.1964 (bằng tiếng Nga)
4. Josef Schuithsen, Địa lí đại cương thảm thực vật. NXBKHKT Hà Nội 1976.
5. A.G.Voronov, Địa lí sinh vật. NXBKHKT Hà Nội 1976 (Đặng Ngọc Luân dịch).
6. Trần Công Tấn và tập thể các tác giả, Thổ nhưỡng học (2 tập). NXB Đại Học và
THCN. Hà Nội 1984 – 1986.
7. Emcyclopacdia Britannica : 1994 – 1998 (đĩa CD ROM).
8. “ Cơ sở ĐLTN tập 1” Lê Bá Thảo và các tác giả khác.
9. LP.Subaev ĐLTNĐC tập 1-2.
10. “ Cơ sở ĐLTN tập 2” tác giả : Lê Bá Thảo (chủ biên). Nguyễn Văn Âu – Nguyễn

- Tuổi thọ trung bình.
- Tỷ xuất tử vong trẻ em.
2.3. Những khái niệm :
- Khái niệm về tăng trưởng.
- Khái niệm về phát triển.
- Mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển.
3. Sự bùng nổ dân số và những giải pháp :
3.1. Bùng nổ dân số :
3.2. Những giải pháp :
- Dân số và việc làm.
- Dân số và giáo dục.
- Dân số và môi trường.
- Dân số và y tế.
4. Vấn đề đô thị hoá và vấn đề dân số :
4.1. Khái niệm và chỉ tiêu đô thị hoá.
4.2. Đặc điểm của đô thị hoá.
4.3. Đô thị hoá và vấn đề dân số.
II. ĐỊA LÝ CÔNG NGHIỆP.
1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất công nghiệp.
1.1. Nguồn tài nguyên thiên nhiên và sản xuất công nghiệp.
1.2. Cuộc cách mạng KHKT hiện đại và sản xuất công nghiệp.
1.3. Cơ sở hạ tầng – Cơ sở vật chất kỹ thuật đối với sản xuất công nghiệp.
1.4. Dân cư – Lao động trong sản xuất công nghiệp.
2. Tổ chức lãnh thổ sản xuất công nghiệp.
2.1. Quan niệm về tổ chức lãnh thổ sản xuất công nghiệp.
- Những dấu hiệu đặc trưng và hướng nghiên cứu.
2.2. Một số tổ chức lãnh thổ công nghiệp trên thế giới và Việt Nam.
- Điểm công nghiệp (Khái niệm và những biểu hiện cụ thể)
- Trung tâm công nghiệp (Khái niệm và những biểu hiện cụ thể)
- Cụm công nghiệp.

- Một số mẫu quần cư ở nông thôn.
3. Các nhân tố tác động đến tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.
3.1. Đặc điểm sản xuất nông nghiệp và ảnh hưởng của nó đến tổ chức lãnh thổ nông
nghiệp.
3.2. Cuộc cách mạng KHKT trong nông nghiệp và ảnh hưởng của nó đến tổ chức lãnh
thổ nông nghiệp.
IV. ĐỊA LÍ HỌC VÀ VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG
1. Môi trường và khoa học về môi trường.
1.1. Môi trường và các hệ môi trường.
1.2. Vị trí của con người trong môi trường.
1.3. Những vấn đề về môi trường và đặc điểm của chúng.
1.3.1. Những vấn đề môi trường.
1.3.2. Đặc điểm của các vấn đề môi trường.
2. Tài nguyên thiên nhiên và sản xuất xã hội.
2.1. Khái niệm và phân loại tài nguyên thiên nhiên.
- Khái niệm tài nguyên thiên nhiên.
- Phân loại tài nguyên thiên nhiên.
2. Tài nguyên thiên nhiên – Cơ sở tự nhiên của sản xuất xã hội.
- Vai trò của tài nguyên thiên nhiên với xản xuất xã hội.
3. Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
3.1. Ý nghĩa của vấn đề môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
3.2. Những nội dung cơ bản của việc bảo vệ môi trường.
3.3. Khai thái và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên.
- Vấn đề hạ thấp tỉ lệ hao hụt nguyên liệu trong khai thác.
- Khai thác, sử dụng tổng hợp tài nguyên thiên nhiên.
- Giảm mức tiêu hao nguyên liệu.
- Tái sử dụng nguyên liệu.
- Sử dụng chất liệu thay thế.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Dân số học đại cương : PGS Nguyễn Kim Hồng. NXBGD, 1998.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status