Bài kiểm tra học phần kinh tế môi trường GVHD: TS. Nguyễn Hữu Dũng
!"#$%&"'(
Học viên thực hiện: Trần Cẩm Linh
1
Bài kiểm tra học phần kinh tế môi trường GVHD: TS. Nguyễn Hữu Dũng
)*+, /0
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) thuộc hạ lưu vực sông Mê Công, có
đặc điểm sinh thái đặc thù, có địa hình thấp, với hệ thống sông ngòi chằng chịt,
thông ra Biển Đông và Biển Tây, tạo ra vùng đất gần như một bán đảo. Chế độ
thủy văn chịu tác động dòng chảy của hệ thống sông Mê Công và tác động của
hai loại thủy triều Biển Đông và thủy triều Biển Tây, có mức độ chênh lệch lớn.
Đồng thời, khí hậu nhiệt đới gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm, là những
điều kiện thuận lợi để năng suất sinh học của cây trồng, vật nuôi cao. Có thể nói,
ĐBSCL được thiên nhiên ban tặng cho những điều kiện tự nhiên lý tưởng để
phát triển kinh tế -xã hội theo hướng sinh thái, đồng thời là vựa lúa lớn, là vùng
sản xuất nông nghiệp lớn của cả nước. Sản lượng lúa của Vùng trong những
năm qua tăng cao từ 19298,5 nghìn tấn năm 2005 tăng lên 23186,3 nghìn tấn
năm 2011
1
, năng suất lúa tăng từ 50,4 tạ/ha lên 56,7 tạ/ha. Đạt được kết quả khả
quan như vậy là nhờ nông dân trong vùng biết ứng dụng thành tựu khoa học kỹ
thuật vào sản xuất như phát triển các giống lúa mới, năng suất cao, thực hiện có
hiệu quả các chương trình sản xuất nông nghiệp như “1 phải, 5 giảm” (1 phải: sử
dụng giống xác nhận; 5 giảm: giảm lượng giống, giảm phân đạm, giảm thuốc
bảo vệ thực vật, giảm nước tuới, giảm thất thoát sau thu hoạch), chương trình
IPM (chương trình quản lý dịch hại tổng hợp), chương trình ICM (chương trình
quản lý cây trồng tổng hợp),…Tuy nhiên, việc tăng năng suất và sản lượng lúa
cũng có tác động đến sức khỏe của nông dân qua việc sử dụng các loại thuốc
bảo vệ thực vật. Câu hỏi đặt ra là tác hại của thuốc bảo vệ thực vật đến sức khỏe
F)GH8I.8.7849.:;6
Trong nghiên cứu này chúng tôi đề xuất 2 mô hình nghiên cứu về tác
động của thuốc bảo vệ thực vật đến sức khỏe của người nông dân.
GH8I.8
lnhc = constant (intercept) + IPM + smoke + drink + na1+ na2 + varwt +
lnage+ lntopest
GH8I.81
lnhc = constant (intercept) + IPM + smoke + drink + na + varwt +lnage +
lnca1+ lnca2
J)B+K6L.7849.:;6
?MGH8I.8
Sử dụng công cụ SPSS for Window phiên bản 16.0 tiến hành phân tích
hồi qui theo mô hình 1:
GH8I.8
lnhc = constant (intercept) + IPM + smoke + drink + na1+ na2 + varwt + lnage+
lntopest
Biến phụ thuộc: lnhc
Biến độc lập: IPM, smoke, drink, na1, na2, varwt, lnage, lntopest
Sau khi phân tích hồi qui với dữ liệu nghiên cứu được xác định tại mục 2
theo mô hình 1, kết quả hồi qui như sau:
Học viên thực hiện: Trần Cẩm Linh
3
Bài kiểm tra học phần kinh tế môi trường GVHD: TS. Nguyễn Hữu Dũng
Bảng 1Model Summary
Model
R R Square Adjusted R Square
Std. Error of the
Estimate
1 .478
a
varwt 137 .156 078 874 .384
lnage 2.478 1.537 .144 1.612 .110
lntopest 2.126 .719 .298 2.957 .004
a. Dependent Variable: lnhc
Bằng phương pháp OLS các hệ số trong mô hình được ước lượng ở cột B
trong bảng 3.
Quan sát giá trị Sig trong bảng 3 của các biến độc lập, ta thấy rằng biến
smoke, na2, lnage có ý nghĩa thông kê với mức ý nghĩa 15%, biến lntopest có ý
Học viên thực hiện: Trần Cẩm Linh
4
Bài kiểm tra học phần kinh tế môi trường GVHD: TS. Nguyễn Hữu Dũng
nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 5%. Các biến còn lại như IPM, drink, na1,
varwt không có ý nghĩa về mặt thống kê.
Ý nghĩa các hệ số trong mô hình:
Nếu người nông dân có hút thuốc (smoke = 1), các biến độc lập còn lại
không đổi thì chi phí sức khỏe của người nông dân sẽ tăng 125,1%.
Nếu số thuốc BVTV nhóm III&IV mà nguời nông dân đã sử dụng tăng
lên 1 đơn vị, các biến độc lập còn lại không đổi thì chi phí sức khỏe của người
nông dân tăng 32,0%.
Nếu tuổi của nguời nông dân tăng 1,0%, các biến độc lập còn lại không
đổi thì chi phí sức khỏe của nguời nông dân tăng 247,8%. Trong mô hình này,
nguời nông dân càng lớn tuổi thì chi phí sức khỏe cho bản thân sẽ rất cao và tất
nhiên sức khỏe sẽ bị ảnh hưởng.
Nếu tổng lượng thuốc đã sử dụng tăng lên 1,0%, các biến độc lập còn lại
không đổi thì chi phí sức khỏe của nguời nông dân sẽ tăng 212,6%. Trong mô
hình này, nguời nông dân càng sử dụng nhiều thuốc bảo vệ thực vật thì chi phí
sức khỏe càng cao, sức khỏe của nguời nông dân bị ảnh hưởng rất lớn.
AMGH8I.81
Sử dụng công cụ SPSS for Window phiên bản 16.0 tiến hành phân tích
hồi qui theo mô hình 2:
a. Predictors: (Constant), lnca2, na, ipm, lnage, smoke, varwt, drink, lnca1
b. Dependent Variable: lnhc
Giá trị Sig. = 0,006 rất nhỏ cho thấy rằng mô hình hồi qui phù hợp với dữ
liệu nghiên cứu và có thể sử dụng được.
BL.7OCoefficients
a
Model
Unstandardized Coefficients
Standardized
Coefficients
t Sig.B Std. Error Beta
1 (Constant) .971 8.107 .120 .905
ipm 182 .742 022 245 .807
smoke .918 .805 .103 1.140 .257
drink .030 .682 .004 .044 .965
na .239 .251 .090 .953 .343
varwt 211 .162 120 -1.302 .196
lnage 2.357 1.567 .137 1.504 .136
lnca1 .264 .170 .150 1.549 .124
lnca2 .614 .173 .334 3.544 .001
a. Dependent Variable: lnhc
Bằng phương pháp OLS các hệ số trong mô hình được ước lượng ở cột B
trong bảng 6.
Quan sát giá trị Sig trong bảng 6 của các biến độc lập, ta thấy rằng biến
lnage, lnca1 có ý nghĩa thông kê với mức ý nghĩa 15%, biến lnca2 có ý nghĩa
thống kê với mức ý nghĩa 5%. Các biến còn lại như IPM, smoke, drink, na,
varwt không có ý nghĩa về mặt thống kê.
Ý nghĩa các hệ số trong mô hình:
Nếu tuổi của nguời nông dân tăng 1,0%, các biến độc lập còn lại không
đổi thì chi phí sức khỏe của nguời nông dân tăng 235,7%. Trong mô hình này,
Biến giới tính: nhận giá trị là 1 nếu là nam và nhận giá trị là 0 nếu là nữ,
biến giới tính cũng ảnh hưởng đến sức khỏe của nguời nông dân trong quá trình
sản xuất lúa.
Biến tổng số khẩu trong hộ: số khẩu trong hộ cũng ảnh hưởng đến sức
khỏe của nguời nông dân trong quá trình sản xuất lúa có sử dụng thuốc bảo vệ
thực vật nếu gia đình đông con thì buộc phải sản xuất lúa nhiều và sản xuất lúa
nhiều sử dụng nhiều thuốc bảo vệ thực vật dẫn đến ảnh huởng đến sức khỏe của
nguời nông dân.
Biến soil (đất): nhận giá trị là 1 nếu đất là đất phù sa phù hợp với khả
năng sinh trưởng và phát triển của cây lúa và nhận giá trị là 0 nếu đất không
phải là đất phù sa. Nếu đất tốt thì cây lúa sẽ sinh trưởng nhanh cho năng suất
cao, người nông dân sẽ hạn chế dùng thuốc bảo vệ thực vật.
Học viên thực hiện: Trần Cẩm Linh
7
Bài kiểm tra học phần kinh tế môi trường GVHD: TS. Nguyễn Hữu Dũng
1
\]"^GG"_`a`bc)%G
`defghG"^G
Học viên thực hiện: Trần Cẩm Linh
8
Bài kiểm tra học phần kinh tế môi trường GVHD: TS. Nguyễn Hữu Dũng
)GH+L, /0H.84iRRH4+CVj.7.Vk:l+8Y.8Z8Tm8nG4.8
Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) là đô thị lớn nhất cả nước, một trung
tâm lớn về kinh tế, văn hoá, khoa học công nghệ, đầu mối giao lưu quốc tế, có vị
trí chính trị quan trọng của cả nước Tuy kinh tế tăng trưởng khá cao so với
mức bình quân của cả nước, nhưng chưa tương xứng với vị trí, vai trò, tiềm
năng và lợi thế của thành phố. Song song với thành quả về tăng trưởng kinh tế là
mức độ ô nhiễm về môi trường ở thành phố Hồ Chí Minh. Thành phố Hồ Chí
Minh đã được Tổ chức Ngân hàng thế giới (World Bank) xếp vào 1 trong 10
thành phố có mức độ ô nhiễm cao nhất thế giới. Hiện tại, môi trường thành phố
tuyến kênh rạch trong nội thành phải hứng chịu khoảng 40 tấn rác sinh hoạt và
70.000 m
3
nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất chưa qua xử lý.Đến nay,
thành phố chỉ có một nhà máy xử lý nước thải tại xã Bình Hưng, huyện Bình
Chánh đi vào hoạt động với công suất giai đoạn I là 141.000 m
3
/ngày đêm.
Lượng nước thải sinh hoạt rất lớn chỉ xử lý đơn giản bằng bể tự hoại vẫn thải ra
môi trường hàng ngày. Ngoài ra, vẫn còn một số cơ sở sản xuất nằm xen lẫn
trong các khu dân cư chưa có hệ thống xử lý chất thải. Kết quả quan trắc chất
lượng nước kênh rạch nội thành cho thấy các thông số cơ bản (COD, BOD
5
,
Coliform) ô nhiễm ở mức cao, vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần, mặc dù hầu
hết các chỉ tiêu ô nhiễm đang có xu hướng giảm so với những năm trước đây.
- Chất lượng nguồn nước ngầm
Chất lượng nước ngầm tại TP.HCM bị ô nhiễm chủ yếu là mặn, chất dinh
dưỡng, phèn sắt, hữu cơ và vi sinh. Nước ngầm cả 3 tầng chứa nước đều có ranh
mặn 1.000 mg/lít Cl
-
hình vòng cung nằm ở phía Nam, khu vực mặn bị bao phủ
hầu hết các huyện Cần Giờ, huyện Nhà Bè, quận 7, quận 4, quận 2, quận Bình
Thạnh và một phần huyện Bình Chánh, quận Bình Tân, quận Thủ Đức, quận 9.
Một số thông số quan trọng như nồng độ các chất lơ lửng, vi sinh, pH…
tại các trạm quan trắc đều không đạt tiêu chuẩn về chất lượng nước ngầm, trong
đó pH trong nước ngầm tại một số khu vực trong thành phố vẫn rất thấp và chỉ
đạt tiêu chuẩn về chất lượng nước ngầm loại C (nếu vượt mức loại C thì không
Học viên thực hiện: Trần Cẩm Linh
10
8vRZ8Vs.7Z8@Z74@.+4BZxSyEu.774@Sz.3q.7+CLM
1. Chi tiêu bảo vệ/giảm thiệt hại Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí, nước,
tiếng ồn, tầm nhìn đến người tiêu dùng,
các ngành công nghiệp, hệ sinh thái.
2. Đánh giá hưởng thụ:
Giá trị tài sản
Ô nhiễm không khí, ô nhiễm tiếng ồn, bãi
chứa chất thải độc hại.
Học viên thực hiện: Trần Cẩm Linh
11
Bài kiểm tra học phần kinh tế môi trường GVHD: TS. Nguyễn Hữu Dũng
Sự chênh lệch lương Ảnh hưởng ô nhiễm đến sức khỏe.
3. Thịtrường đại diện
Chi phí du hành
“Hàng hóa xanh”
Lợi ích giải trí từ việc nâng cao chất
lượng môi trường.
Hàng hóa thân thiên môi trường thay thế
cho hàng hóa có hàm lượng ô nhiễm cao
(chẳng hạn giấy có thể tái chế).
4. Đánh giá ngẫu nhiên Chất lượng môi trường hiện tại và tương
lai.
Tất cả các loại ô nhiễm.
<)8Vs.7Z8@Z+8w:845..7849.:;6
Trên cơ sở dựa vào các phương pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường và
ứng dụng môi trường của các phương pháp, chúng tôi đề xuất sử dụng nhóm
phương pháp gián tiếp (sử dụng giá sẵn lòng trả), trong nhóm phương pháp này
chúng tôi sử dụng phương pháp chi tiêu bảo vệ/giảm thiệt hại và phương pháp
đánh giá ngẫu nhiên nhằm kiểm soát ô nhiễm môi trường nước ở thành phố Hồ
Chí Minh.
phố Hồ Chí Minh hiện có rất nhiều phương pháp: phương pháp trực tiếp (sử
dụng giá thị trường) và phương pháp gián tiếp (sử dụng giá sẵn lòng trả).
Phương pháp chi tiêu bảo vệ và phương pháp đánh giá ngẫu nhiên thuộc nhóm
phương pháp gián tiếp được sử dụng để giải quyết và kiểm soát vấn đề ô nhiễm
môi trường nước ở thành phố Hồ Chí Minh.
Học viên thực hiện: Trần Cẩm Linh
13