BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN LẬP CÁC DÒNG VI SINH VẬT CÓ KHẢ NĂNG
PHÂN HỦY CẤU TRÚC VÒNG BENZEN CỦA CÁC
LOẠI THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG ĐẤT
NÔNG NGHIỆP THUỘC ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG
Ngành học: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Niên khóa: 2004-2008
Lớp: DH04SH
Sinh viên thực hiện: ĐINH BÁ PHƯỚC
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 10/2008
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN LẬP CÁC DÒNG VI SINH VẬT CÓ KHẢ NĂNG
niềm vui nỗi buồn, tạo cảm hứng cho tôi trong suốt quá trình học tập.
Bố, Mẹ, Bà Nội những người luôn ở phía sau động viên, giúp đỡ con vượt qua
những lúc khó khăn.
iii
TÓM TẮT
ĐINH BÁ PHƯỚC, Đại học Nông Lâm TP.HCM, tháng 8/2008. “PHÂN LẬP CÁC
DÒNG VI SINH VẬT CÓ KHẢ NĂNG PHÂN HỦY CẤU TRÚC VÒNG BENZEN
CỦA CÁC LOẠI THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
THUỘC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG”.
Địa điểm thực tập: phòng Công Nghệ Sinh Học thuộc Viện Nghiên Cứu Cây Ăn Quả
Miền Nam
Giáo viên hướng dẫn
THS. NGUYỄN THỊ NGỌC TRÚC, Viện Nghiên Cứu Cây Ăn Quả Miền Nam.
Một cuộc điều tra đã được tiến hành trên 39 hộ nông dân về tình hình sử dụng thuốc
Bảo Vệ Thực Vật (BVTV) và về vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất trái
cây, trên 4 tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long là: Tiền Giang, Vĩnh Long, Long An,
Bến Tre. Song song với việc điều tra, mẫu đất tại các vùng có sử dụng nhiều thuốc
BVTV cũng được thu thập cho mục đích phân lập. Đã có 12 dòng vi khuẩn được phân
lập trên 2 loại môi trường Mineral salt có bổ xung Methyl orange hoặc
Diphenylthiocarbazone như nguồn carbon và nguồn năng lượng duy nhất. Các dòng
này đã được chứng minh là có khả năng phân hủy cấu trúc tương đồng qua khả năng
sử dụng 2,4-D như nguồn carbon. Các khảo sát về đặc điểm hình thái và sinh hóa cho
thấy: đây là các loại vi khuẩn Gram (+), trực khuẩn có hình dạng của “Coryneform” và
vòng đời chuyển đổi qua lại giữa hai dạng hình cầu và que, tùy thuộc điều kiện dinh
dưỡng của môi trường và độ tuổi của khuẩn lạc. Hai dòng trong số chúng đã được
nhận định sơ bộ là thuộc giống Corynebacterium sp.
about the ways that they used Pesticides and collected fruits. The
informations were used to assess the safety of fruit products and polluted levels of soil
environment. Besides, soil samples were collected for isolation.
There were 12 cultures of bacterial isolated on two kinds of Mineral salt mediums
containing Methyl orange or Diphenylthiocarbazone as sole source of carbon and
energy.
These cultures are capable of degrading
2,4-D as an analogue subtracte.
Morphological characters as well as biochemical tests discovered that they appear as
Gram-positive rod in young culture and Gram-positive cocci in older cuture. The
shape of bacterials depend on nutrition states of medium and ages of culture. Two of
them were identified as Corynebacterium sp.
v
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn.....................................................................................................................iii
Tóm tắt...........................................................................................................................iv
Sumary...........................................................................................................................v
Mục lục ..........................................................................................................................vi
Danh mục các chữ viết tắt .............................................................................................ix
Danh mục các bảng .......................................................................................................x
Danh mục các biểu đồ ...................................................................................................x
2.4.6.2. Sự oxi hóa.........................................................................................................16
2.4.6.3. Sự khử...............................................................................................................19
2.4.7. Tiềm năng trong việc sử dụng VSV để phân hủy thuốc BVTV..........................20
2.4.7.1. Trên thế giới .....................................................................................................20
2.4.7.2. Trong nước .......................................................................................................21
3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
3.1. Địa điểm và thời gian thực hiện ............................................................................23
3.2. Nội dung thực hiện .................................................................................................23
3.3. Vật liệu ...................................................................................................................23
3.3.1. Vật liệu-hóa chất..................................................................................................23
3.3.2. Dụng cụ................................................................................................................23
3.4. Phương pháp...........................................................................................................24
3.4.1. Điều tra tình hình sử dụng thuốc BVTV và vấn đề vệ sinh ATTP .....................24
3.4.2. Phân lập vi sinh vật trên các mẫu đất thu được ...................................................24
3.4.2.1. Môi trường Mineral salt ...................................................................................25
3.4.2.2. Nguồn carbon duy nhất ....................................................................................26
3.4.3. Kiểm tra khả năng phân hủy cấu trúc tương đồng ..............................................27
3.4.4. Khảo sát các đặc điểm hình thái ..........................................................................27
3.4.4.1. Nhuộm Gram ....................................................................................................28
3.4.4.2. Nhuộm Axit fast ...............................................................................................29
vii
3.4.4.3. Khả năng di động..............................................................................................30
3.4.4.4. Hình thái vòng đời............................................................................................30
3.4.5. Khảo sát các đặc điểm sinh hóa...........................................................................30
3.4.5.1. Phản ứng Catalase ............................................................................................30
3.4.5.2. Phản ứng lên men tạo axit ................................................................................31
3.4.5.3. Sự thủy phân Gelatin ........................................................................................31
3.4.6. Các phần mềm đã sử dụng...................................................................................32
Bảo vệ thực vật
ATTP
An toàn thực phẩm
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
2,4-D
Dichlorophenoxyacetic acid
2,4,5-T
Trichlorophenoxyacetic acid
DDT
Dichloro-Diphenyl-Trichloroethane
BHC
Benzene Hexachloride
MCPA
2-Methyl-4-Chlorophenoxyacetic acid
Power of hydrogen
ppm
parts per million
ppt
parts per thousand
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Kết quả khảo sát........................................................................................... 35
Bảng 4.2: Kết quả phân lập .......................................................................................... 39
Bảng 4.3: Tóm tắt các đặc điểm hình thái .................................................................... 43
Bảng 4.4: Tóm tắt các đặc điểm sinh hóa..................................................................... 46
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1: Tình hình sử dụng thuốc BVTV .............................................................. 36
Biểu đồ 4.2: Cách thức sử dụng ................................................................................... 36
Biểu đồ 4.3: Mức độ quan tâm đến các kiến thức mới................................................. 37
Biểu đồ 4.4: An toàn trong sử dụng thuốc.................................................................... 37
Biểu đồ 4.5: Vệ sinh môi trường sống.......................................................................... 38
Biểu đồ 4.6: Vệ sinh trong thu hái trái ......................................................................... 38
Hình 4.7: Phản ứng Catalase ....................................................................................... 47
Hình 4.8a: Phản ứng lên men dương tính..................................................................... 48
Hình 4.8a: Phản ứng lên men âm tính .......................................................................... 48
Hình 4.9: Phản ứng thủy phân Gelatin dương tính....................................................... 49
xi
Chương1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đồng bằng Sông Cửu Long là vùng sinh thái thích hợp cho việc chuyên canh
cây lúa và cây ăn quả lớn nhất ở nước ta với đất đai màu mỡ và khí hậu thích hợp. Tuy
nhiên, trong quá trình phát triển hiện nay đã phát sinh những vấn đề lớn đối với môi
trường. Đó là cùng với sự phát triển của công nghiệp thì việc canh tác lâu dài các loại
cây trồng và sự lạm dụng quá nhiều thuốc bảo vệ thực vật đã làm tích tụ một lượng lớn
các chất thuốc trong đất. Điều này đe dọa đến sự phát triển bền vững của nông nghiệp
và với sức khỏe con người. Vi sinh vật là những cơ thể tuy có cấu tạo đơn giản nhưng
lại phân chia, sinh sản rất nhanh với hệ enzyme phong phú có khả năng phân hủy hầu
như mọi dạng vật chất trong tự nhiên. Cũng như các vật chất hữu cơ và vô cơ khác thì
thuốc bảo vệ thực vật cũng có thể bị phân hủy hoặc chuyển chúng thành dạng ít độc
hơn. Do đó việc tìm ra và phân lập những giống vi sinh vật bản địa có khả năng phân
hủy tồn dư thuốc bảo vệ thực vật sẽ đưa đến những giải pháp xử lý môi trường một
cách hiệu quả và rẻ tiền.Với mong muốn tìm ra các dòng vi sinh vật làm sạch môi
trường, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Ngọc Trúc, Viện Nghiên Cứu Cây ăn
quả Miền Nam, tôi tiến hành đề tài: “Phân lập các dòng vi sinh vật có khả năng phân
hủy cấu trúc vòng Benzen của các loại thuốc Bảo Vệ Thực Vật trong đất nông
nghiệp thuộc Đồng bằng sông Cửu Long”.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu
năm 50, mỗi năm chỉ có khoảng 100 tấn thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng thì đến
những năm 80, con số này đã tăng lên gấp 100 lần và ngày càng tăng với số lượng lớn.
Riêng từ năm 2000 đến nay, mỗi năm đã có khoảng hơn 36.000 tấn thuốc bảo vệ thực
vật được sử dụng phục vụ trong nông nghiệp (Lê Kế Sơn, 2007).
Căn cứ vào kết quả điều tra mới đây của ngành Bảo Vệ Thực Vật (BVTV), hiện
còn 70-75 % nông dân không có nơi bảo quản thuốc và dụng cụ phun thuốc chuyên
dùng an toàn, hơn 50 % nông dân không có hiểu biết cần thiết về thuốc BVTV (sử
dụng 4 đúng), không có phương tiện bảo hộ lao động (Phương Nghi, 2007). Điển hình
vụ lúa hè thu năm 2007, ở đâu sạ lúa, diệt ốc bươu vàng thì cá chết; còn vỏ bao, chai
thuốc có ở khắp đồng. Thuốc BVTV và phân hoá học sẽ thấm vào các loại cây trồng
và ngấm vào đất, hoà tan trong nước chảy ra các dòng sông. Nguy hại là nguồn nước,
đất bị ô nhiễm từ các hoá chất BVTV trên đồng ruộng, tác hại lâu dài về sức khoẻ là
không thể lường hết được.
Mặc khác, sự kém hiểu biết và chạy theo lợi nhuận của nông dân trong việc sử
dụng thuốc BVTV và phân hoá học đang là vấn đề nghiêm trọng ở khu vực ĐBSCL,
nguồn nước sinh hoạt thường xuyên bị ô nhiễm. Hiện nay nông dân quá lạm dụng
thuốc BVTV, phân hoá học trong chăm sóc các loại cây ăn trái, ăn lá, không chờ thuốc
có thời gian cách ly phân huỷ đã thu hoạch, nên xảy ra nhiều vụ ngộ độc.
Thêm vào đó là, thuốc BVTV chưa được kiểm soát chặt chẽ, thuốc hết hạn vẫn
bán tràn lan; thuốc không thích hợp với chủng loại cây trồng và sâu bệnh nước ta,
3
thuốc ngoài danh mục, chưa có giấy phép vẫn tự do lưu hành; thuốc cấm vẫn được bày
bán, tạo điều kiện cho nhiều loại sâu bệnh, nấm độc hại nhờn thuốc; phân bón tỷ lệ N P - K rất thấp vẫn được tiêu thụ.
Tình trạng đồng ruộng đang ngày càng nhiễm độc là vấn đề rất đáng quan ngại.
Có nhiều yếu tố dẫn đến ruộng đồng bị nhiễm độc, nhưng có thể nói việc các địa
phương thi nhau đắp đê bao triệt để trong nhiều năm qua đã làm độ màu mỡ của đất
ngày càng giảm, từ đó nông gia ngày càng lạm dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ
vacine, trong bảo vệ môi trường và trong nông nghiệp.
Có khả năng sinh tổng hợp mạnh mẽ các chất có hoạt tính sinh học, như tổng hợp
vitamin, kháng sinh, enzyme, các axit amin, lipid và các chất sinh trưởng.
Vi sinh vật là đối tượng khoa học phong phú vì chúng có mặt hầu hết các nơi trên
trái đất, chúng tham gia hầu hết các quá trình chuyển hóa các chất và hợp chất
trong thiên nhiên. Chúng là mắt xích quan trọng trong mọi chu trình chuyển hóa
vật chất trong thiên nhiên.
Vi sinh vật là thế giới sinh vật vô cùng đa dạng và phong phú. Chúng bao gồm các
nhóm vi sinh vật chủ yếu sau: vi khuẩn, nấm men, nấm sợi, một số tảo, một số
nguyên sinh động vật, rikexi và mycoplasma, virut.
2.2.3. Hệ vi sinh vật đất
Khác với không khí, đất là môi trường thuận lợi cho hầu hết các vi sinh vật phát
triển. Có thể nói, đất là môi trường lý tưởng cho vi sinh vật tồn tại và phát triển:
Đất chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng như nguồn nitơ và carbon, vi lượng, độ ẩm và
pH thích hợp. Ngoài ra, hàm lượng các chất dinh dưỡng lại được làm giàu thêm khi
xác động thực vật rơi xuống, vì thế vi sinh vật sinh sản và phát triển nhanh chóng
trong đất.
Các tia phóng xạ và bức xạ xuyên qua lớp không khí xuống sẽ được đất hấp thụ.
Các tia này không còn tác dụng hủy diệt tế bào sinh vật, vì thế sinh vật phát triển
mà không bị tác nhân vật lý này gây trở ngại, hoặc bị ảnh hưởng không lớn.
Nguyên nhân chính là do đất chứa nhiều chất hữu cơ, mà các chất hữu cơ lại có khả
năng hấp thụ các loại tia sáng từ mặt trời rất cao, vì vậy ở trong đất vi sinh vật
được các chất hữu cơ bảo vệ rất hữu hiệu.
Độ ẩm trong đất đủ đảm bảo cho vi sinh vật phát triển. Nước trong đất hòa tan
nhiều chất dinh dưỡng có lợi cho vi sinh vật phát triển. Sự dịch chuyển pH trong
đất thường rất chậm, do vậy ở bất kì một vị trí nào trong đất mà có sự thay đổi pH
đều có ảnh hưởng xấu đến vi sinh vật.
5
nhanh. Các quá trình chuyển hóa quan trọng trong đất chủ yếu xảy ra trong tầng đất
này. Đây cũng là tầng đất thích hợp cho sự phát triển của cây trồng.
Khi đất ở tầng sâu 30 cm đến 4 m hoặc 5 m, số lượng và thành phần vi sinh vật hầu
như rất ít (trừ trường hợp đất có mạch nước ngầm). Rõ ràng là vi sinh vật đất ở
tầng này phải là loài yếm khí, đồng thời phải chịu được một áp suất lớn mới phát
triển được. Hai nữa, ở lớp đất này hầu như các chất hữu cơ rất hiếm.
Số lượng và thành phần vi sinh vật trong đất còn thay đổi mạnh tùy theo chất đất, ở
nơi đất có nhiều chất hữu cơ, giàu chất mùn, có độ ẩm thích hợp vi sinh vật phát
triển rất mạnh, ví dụ như ở đầm lầy, đồng trũng nước, ao hồ và ở các khúc sông
chết, cống rãnh…Còn những nơi đất có đá, đất có cát, số lượng và thành phần vi
sinh vật ít hơn.
Vi sinh vật đất đóng vai trò quyết định đến sự chuyển hóa các chất có trong đất,
đến sự tạo mùn, giữ ẩm cho đất. Vi sinh vật đất được coi như người bạn tốt của
6
nông dân. Nếu hệ vi sinh vật đất bị phá hủy trạng thái cân bằng đất bị phá vỡ, đất
dễ bị sa mạc hóa, không có khả năng tạo mùn, không có khả năng giữ nước, cây
không thể phát triển được.
Lợi dụng sự có mặt vi sinh vật trong đất mà người ta tiến hành phân lập, tuyển
chọn, đồng thời duy trì những chuyển hóa có lợi để phục vụ cho trồng trọt và cho
các mục đích khác nhau.
2.3. Sự dinh dưỡng của vi sinh vật
2.3.1. Các nhóm dinh dưỡng cơ bản
Trong thành phần các chất dinh dưỡng, không phải toàn bộ đều có tác dụng
giống nhau. Một số làm nhiệm vụ cung cấp cho cơ thể nguyên liệu để xây dựng các
thành phần cơ bản của tế bào, một số khác lại cung cấp cho cơ thể để làm nguyên liệu
năng lượng, một số khác chỉ có tác dụng điều hòa quá trình trao đổi chất. Có thể một
chất nào đó vừa có tác dụng làm nhiệm vụ dinh dưỡng, cung cấp năng lượng lại vừa có
Nitrat đối với vi khuẩn phản nitrat hóa, sunfat đối với vi khuẩn phản sunfat hóa,
vừa là nguồn cung cấp oxy trong trao đổi năng lượng, vừa cung cấp N, S trong trao
đổi xây dựng.
+ Các chất cung cấp năng lượng
Khí hydro, việc oxy hóa hydro nhờ oxy không khí là nguyên liệu cung cấp năng
lượng cho vi khuẩn hydro và việc oxy hóa hydro nhờ sunfat là nguồn năng lượng
đối với vi khuẩn sunfat tự dưỡng.
H2S và tro sunfat tham gia vào quá trình trao đổi năng lượng của một số vi khuẩn
quang hợp màu lục.
Một số chất vô cơ và chất hữu cơ dùng làm chất cho điện tử đối với vi khuẩn lưu
huỳnh màu tía và vi khuẩn màu tía không chứa lưu huỳnh.
Một số chất tham gia trong trao đổi sinh lý. Thuộc nhóm này gồm có các vitamin,
các chất sinh trưởng cần thiết.
Một số chất vô cơ duy trì sự cân bằng axit, kiềm ở trong tế bào, gây ra những áp
suất thẩm thấu cần thiết cho tế bào hấp thụ chất dinh dưỡng , ví dụ K, Na, Cl. Vì
thế, nếu thiếu muối vô cơ sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp đến sinh lý (áp suất thẩm thấu
của tế bào).
2.3.2. Yêu cầu về thành phần dinh dưỡng của vi sinh vật
Môi trường dinh dưỡng của vi sinh vật bao gồm nhiều thành phần dinh dưỡng
cần thiết khác nhau. Thành phần các chất dinh dưỡng này tùy thuộc nhu cầu cần thiết
8
của từng loài vi sinh vật, từng yêu cầu nghiên cứu. Nhìn chung, các nhân tố không thể
thiếu trong quá trình sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật là C, H, O, N. Ngoài ra,
chúng còn cần thêm nguyên tố S và P, một số ngyên tố vi lượng như Fe, Cu, Mg, Mn,
Zn, K, Ca, Cl, Bo, I. Vì thế trong thành phần dinh dưỡng không thể cung cấp đơn
thuần một số chất nào đó mà phải đảm bảo đầy đủ thành phần tối thiểu các chất.
Thông thường cần cung cấp các chất cơ bản sau:
tuyến trùng, ốc sên… Do đó thuốc bảo vệ thực vật có thể là các loại thuốc diệt côn
trùng, thuốc trừ nấm, thuốc trừ cỏ...
2.4.2. Phân loại thuốc BVTV theo gốc hóa học
Dựa theo cấu tạo hóa học, thuốc BVTV được chia thành nhiều nhóm
2.4.2.1. Thuốc trừ sâu: bao gồm các nhóm
Nhóm thuốc thảo mộc: Là những chất trừ sâu có trong thực vật, như các chất
Nicotin (có trong các cây thuốc lào, thuốc lá), Rotenon (trong rễ cây dây mật),
Pakyziron (trong cây củ đậu), Azadirachtin (trong cây xoan Ấn Độ), Atemisinin
(trong cây thanh hao hoa vàng). Những chất này có tác động sinh học mạnh nhưng
hiệu lực với sâu thể hiện tương đối chậm, ít độc hại với người và mau phân hủy
trong môi trường. Các chế phẩm thường có hàm lượng hoạt chất thấp.
Nhóm Clo hữu cơ: Trong thành phần hóa học có chất Clo (Cl), là những dẫn xuất
Chlobenzen (như DDT), Cychlohexan (BHC), hoặc dẫn xuất đa vòng (Aldrin,
Dieldrin).
Nhóm này có độ độc cấp tính tương đối thấp nhưng tồn lưu lâu trong cơ thể người,
động vật và môi trường, gây độc mãn tính nên nhiều sản phẩm đã bị hạn chế hoặc
cấm sử dụng.
Nhóm lân hữu cơ: Trong thành phần hóa học có nhóm Phosphor (P). Độ độc cấp
tính cao nhưng mau phân hủy trong cơ thể người và môi trường hơn so với nhóm
Clo hữu cơ. Ngoài tác dụng tiếp xúc, vị độc, nhiều hoạt chất còn có khả năng thấm
sâu, nội hấp hoặc xông hơi. Phổ tác dụng rộng, nhiều loại có khả năng trừ nhện.
Một số thuốc lân hữu cơ rất độc cũng đã bị hạn chế hoặc cấm sử dụng (như
Monocrotophos, Parathion…)
Nhóm Carbamate: Là những dẫn xuất của axit Carbamic (NH2-CO-OH).
Trong thành phần hóa học có nhóm Carbamate, như các chất: Carbaryl,
Carbosulfan…Độ độc cấp tính tương đối cao, khả năng phân hủy tương tự nhóm
lân hữu cơ. Một số có khả năng nội hấp, trừ được tuyến trùng (như Carbofuran).
10
phân hủy trong môi trường và cơ thể người, một số đã cấm sử dụng trong nông nghiệp
(thủy ngân).
Nhóm thuốc hữu cơ: Có nhiều nhóm hóa học khác nhau đang được sử dụng, trong
đó có các nhóm chính là:
11
+ Nhóm lân hữu cơ: Có cấu tạo hóa học chung tương tự nhóm lân hữu cơ trừ sâu. Phổ
biến hiện nay là các chất: Edifenphos (Hinosan…), Iprobenphos (Kiazin…).
+ Nhóm Carbamate: Có gốc Carbamate như thuốc trừ sâu. Chủ yếu là các chất
Benomyl (Benlate…), Carbendazim (Bavistin…).
+ Nhóm Dithiocarbamate: Chủ yếu là các chất Maneb, Zineb, Manconeb.
+ Nhóm Triazole: Trong công thức hóa học có gốc Triazole.
Thuốc nhóm này là những thuốc trừ nấm , nội hấp, phổ tác dụng rộng, hiệu lực
mạnh đang được phát triển, sử dụng nhiều. Điển hình là các chất: Hexaconazole
(Anvil…),
(Manage…),
Difenoconazole(Score…),
Propiconazole
(Tilt…),
Epoxiconazole
(Opus…),
Triadimefon
12
2.4.2.5. Chất điều hòa sinh trưởng cây trồng:
Gồm các chất có tác dụng kích thích sinh trưởng (Auxin, Gibberellin,
Cytokinin…) và các chất ức chế sinh trưởng (Paclobutatrazol..). Các chất này có thể là
chất tổng hợp hóa học, chất có nguồn gốc sinh học (Gibberellin…) hoặc chiết xuất từ
sinh vật (chất Oligo saccarit từ rong biển…).
2.4.2.6. Thuốc trừ tuyến trùng:
Cũng gồm nhiều nhóm hóa học như nhóm Halogen (chất Methyl bromit), nhóm
Carbamate (Carbofuran), nhóm lân hữu cơ (Prophos).
2.4.3. Sơ lược quá trình sử dụng thuốc BVTV ở nước ta (Hoàng Anh Cung, 1992)
Từ thập kỷ 50, người Pháp đã dùng thuốc BVTV ở nước ta, nhưng mãi sau khi
hòa bình lập lại (1954), ta mới bắt đầu dùng DDT và 666 vào sản xuất. Hai loại Clo
hữu cơ này tồn tại được 4-5 năm đã lập tức bộc lộ những nhược điểm: DDT diệt được
một số sâu hại nhưng đồng thời diệt hết các ký sinh thiên địch, hậu quả rõ rệt nhất là
sau khi dùng DDT trừ sâu bông thì nhện đỏ bùng nổ (vì DDT không trừ được nhện
nhưng lại diệt hết thiên địch của nhện). Các thuốc Clo hữu cơ rất độc cho người và gia
súc, nhiều tài liệu cho biết các hóa chất đó tích tụ lại trong mô mỡ và sữa, nguyên nhân
gây nên nhiều bệnh nguy hiểm, trong đó có bệnh ung thư.
Bắt đầu thập kỷ 60, các loại lân hữu cơ dần dần được thay thế Clo hữu cơ.
Wofatox lúc bấy giờ được coi là “thuốc trị bách bệnh”. Nhưng thuốc lân hữu cơ cũng
nhanh chóng bộc lộ những nhược điểm: thuốc độc cấp tính, sâu chóng quen…
Những năm 70 xuất hiện thuốc Carbamate ít độc hơn và thập kỷ 80 lại có thuốc
gốc Pyrethoid.
Những loại thuốc tiếp xúc, vị độc được thay dần bằng các loại thuốc thấm sâu,
nội hấp. Những loại thuốc có phổ tác dụng rộng trừ sâu cũng như trừ bệnh được thay
bằng thuốc có tác dụng chọn lọc. Thuốc trừ cỏ ban đầu có vài loại cũng được tăng
chủng loại và đã bắt đầu dùng các loại thuốc chọn lọc, diệt cỏ và an toàn cho cây
thu được trong quá trình chuyển hóa các chất ô nhiễm. Kiểu trao đổi chất này lại được
chia thành hai nhóm nhỏ:
Sự trao đổi chất không đặc hiệu: Hoạt động chuyển hóa tương ứng với các
enzyme có phổ cơ chất rộng hiện diện ở nhiều loài vi sinh vật.
14