báo cáo tốt nghiệp ngành tài chính ngân hàng: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệuquả quản lý ngân quỹ tại công ty TBGDI - Pdf 22

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng tài chính
LờI Mở ĐầU
ớc vào đầu thế kỷ 21 nền kinh tế Việt Nam nói chung và hơn 5000 doanh
nghiệp nói riêng đã có nhiều cơ may để phát triển. Nhng đồng thời cũng
phải đối mặt với không ít thách thức ,xu thế cạnh tranh ngày một quyết liệt và
ngay ngắt. Vì vậy muốn tồn tại đợc các doanh nghiệp càng phải đổi mới và tăng
cờng cách thức tổ chức sản xuất cũng nh phơng thức quản lý tài chính doanh
nghiệp. Nội dung chính của quản lý tài chính là quản lý nguồn vốn và sử dụng
nguồn. Một bộ phận trong tài sản có mối quan hệ biện chứng với nguồn và sử
dụng nguồn ngắn ,trung và dài hạn là ngân quỹ. Để đảm bảo khả năng thanh
toán trong mọi thời điểm và trong trờng hợp xảy ra những biến động bất th-
ờng ,doanh nghiệp phải quản lý ngân quỹ. Do đó hoạt động quản lý tài chính
của một doanh nghiệp không thể xem nhẹ vai trò của hoạt động quản lý ngân
quỹ.
B
Sau một thời gian thực tập tại phòng kế toán tài chính của công ty Thiết
Bị Giáo Dục I đợc sự giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo và các cán bộ phòng kế
toán tài chính, bên cạnh việc học hỏi nghiệp vụ em đã đi sâu vào tìm hiểu tình
hình tài chính của công ty. Công ty Thiết Bị Giáo Dục I là một công ty lớn về quy
mô nhng lợi nhuận của công ty rất thấp ,đồng thời khả năng thanh toán cuả
công ty rất đáng lo ngại. Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác quản lý
ngân quỹ tại công ty TBGDI ,đợc sự hớng dẫn của giáo viên hớng dẫn TS.Đàm
Văn Huệ và ban lãnh đạo phòng kế toán tài chính công ty TBGDI em quyết
định lựa chọn đề tài: Quản Lý Ngân Quỹ Tại Công TY TBGDI
Chuyên đề naỳ gồm :
Ch ơng I: Quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp
Ch ơng II: Thực trạng quản lý ngân quỹ tại công ty TBGDI
Ch ơng III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu
quả quản lý ngân quỹ tại công ty TBGDI
Do trình độ và thời gian có hạn ,mặt khác đây là vấn đề khá phức tạp ,nên
không thể ránh khỏi những thiếu sót. Kính mong đợc sự giúp đỡ góp ý của thầy

ngân quỹ bao gồm các khoản :phải trả nhà cung cấp, chênh lệch giảm do đánh
giá lại tài sản và những khoản khác mà doanh nghiệp không thực sự phải chi ra .
Thực chi ngân quỹ đợc phân chia theo các hoạt động: thực chi cho hoạt động sản
xuất kinh doanh ,thực chi cho hoạt động tài chính ,thực chi cho hoạt động bất th-
ờng
Thực thu ngân quỹ: là những khoản doanh nghiệp thực thu đợc trong
kỳ ,có thể bằng tiền hoặc bằng chuyển khoản .Thực thu ngân quỹ không bao
gồm những khoản :chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản ,các khoản phải thu
khách hàng ,khấu hao tài sản cố định Thực thu ngân quỹ đợc hình thành từ
các nguồn sau :thực thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh ,tực thu từ hoạt động
tài chính ,thực thu từ hoạt động bất thờng .
Để tìm hiểu chi tiết hơn về nội dung các khoản thực thu và thực chi ngân
quỹ sẽ đợc trình bầy cụ thể trong mục sau.
1.1.2-Vai trò của ngân quỹ trong hoạt động của doanh
nghiệp :
Một doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh, cần phải có
một lợng tài sản phản ánh bên tài sản của bảng cân đối kế toán .mọi quá trình
trao đổi đều đợc thục hiện thông qua trung gian là tiền và khái niệm dòng vật
chất và dòng tiền phát sinh từ đó ,tức là sự dịch chuyển hàng hoá ,dịch vụ và sự
dịch chuyển tiền giữa các đơn vị ,tổ chức kinh tế. Nh vậy, tơng ứng với dòng vật
chất đi vào (hàng hoá ,dịch vụ đầu vào) là dòng tiền đi ra, ngợc lại , tơng ứng với
dòng vật chất đi ra (hàng hoá dịch vụ đầu ra ) là dòng tiền đi vào . quy trình này
đợc mô tả qua sơ đồ sau :
Sơ đồ 1: Quy trình trao đổi của doanh nghiệp
Dòng vật chất đi vào Dòng tiền đi ra (xuất quỹ)
Dòng vật chất đi ra Dòng tiền đi vào (Nhập quỹ)
3
Sản xuất chuyển hoá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng tài chính
Trong sơ đồ trên ta thấy dù hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hay thơng

dòng tiền vào ra trong thời gian tới thì nhu cầu tiền dự phòng sẽ thấp
Đầu cơ: nhằm chuẩn bị sẵn sàng để chớp lấy các cơ hội tốt trong kinh doanh ,
các cơ hội sinh lợi nhiều .
1.2-QUảN Lý NGÂN QUỹ TRONG DOANH NGHIệP :
1.2.1-Khái niệm cuả quản lý ngân quỹ :
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng tài chính
Nh trên đã phân tích , quản lý ngân quỹ liên quan đến các dòng tiền vào ra
doanh nghiệp , quản lý mức cân đối tiền trong ngân quỹ . Vậy ta có thể rút ra
một khái niệm riêng cho thuật ngữ Quản lý ngân quỹ:
Quản lý ngân quỹ là sự tác động của các chủ thể quản lý trong doanh
nghiệp lên các khoản thực thu và thực chi bằng tiền nhằm thay đổi mức tồn quỹ
thục tế của doanh nghiệp sao cho ngân quỹ doanh nghiệp đạt mức tối u nhắm tối
đa hoá giá trị tài sản của chú sở hữu và đảm bảo khả năng chi trả của doanh
nghiệp trong từng thời kỳ trong điều kiện biến động của môi trờng.
Từ những phân tích về ngân quỹ và vai trò của nó trong hoạt động của
doanh nghiệp cho thấy nhà quản lý tài chính trong doanh nghiệp cần phải quan
tâm đến quản lý ngân quỹ , Bên cạnh đó mục tiêu cơ bản của các nhà quản trị tài
chính daonh nghiệp không phải là tối đa hoá khối lợng tiền mặt mà là cố găng
duy trì lợng tiền mặt thấp nhất có thể đợc trong khi vẫn đảm bảo các hoạt động
của doanh nghiệp đợc hiệu quả .
1.2.2-Tầm quan trọng của quản lý Ngân Quỹ :
Mối quan hệ giữa chu kỳ kinh doanh và chu kỳ tiền mặt , giữa chu kỳ trả
tiền và chu kỳ chờ thu tiền là lý do quan trọng khiến các doanh nghiệp phải quản
lý ngân quỹ .
*Sự chênh lệch giữa chu kỳ trả tiền và chu kỳ chờ thu tiền :
Bất kỳ một doanh nghiệp nào dù là tìm hình thức tài trợ, hay cách sử dụng
ngân quỹ nào , doanh nghiệp cần cân nhắc đến vấn đề nguồn đó có phù hợp với
chu kỳ kinh doanh và chu kỳ chờ thu tiền mặt của doanh nghiệp không .
Chu kỳ kinh doanh = chu kỳ dự trữ +chu kỳ chờ thu tiền

hàng.
* Dự phòng cho những tổn thất bất th ờng :
Doanh nghiệp giữ tiền vì động lực dự phòng , nhằm ngăn ngừa khả năng
thu chi tiền trong tơng lai biến động không thuận lợi sẽ dẫn đến tình trạng không
đảm bảo đợc khả năng thanh toán . Trong hoạt động hờng ngày doanh nghiệp có
thể gặp phải những rủi rovề thiên tai , khách hàng của doanh nghiệp bị mất khả
năng thanh toán chính vì vậy doanh nghiệp phải giữ một khoản tồn quỹ nhất
định để dự phòng cho những biến động bất thờng đó , vì những biến động bất th-
ờng này có thể trực tiếp làm giảm các khoản thực thu của doanh nghiệp hoặc
buộc doanh nghiệp phải chi những khoản chi bất thờng . Nh vậy chi phí cho việc
dự phòng những bién động bất thờng đó chính là khoản thu nhập mà doanh
nghiệp có thể kiếm đợc nếu sử dụng khoản tồn quỹ đó vào kinh doanh . Lợng tồn
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng tài chính
quỹ lớn hay nhỏ phụ thuộc vào tổn thất mà doanh nghiệp sẽ phải gánh chịu khi
những rủi ro trên xảy ra .
* Mối quan hệ mật thiết giữa vốn lu động ròng ,nhu cầu
vốn lu động ròng và ngân quỹ .
Vốn lu động ròng (Net Working Capital-NWC) là phần nguồn dài hạn đ-
ợc sử dụng để tài trợ cho tài sản lu động . Nói cách khác vốn lu động ròng
(NWC) là khoản chênh lệch giữa tài sản lu động và nguồn ngắn hạn hoặc giữa
nguồn dài hạn và tài sản cố định
NWC=tài sản lu động nguồn ngắn hạn
NWC=nguồn dài hạn tài sản cố định
Nhu cầu vốn lu động ròng là lợng vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp cần đẻ
tài trợ cho một phần tài sản lu động (hàng tồn kho và các khoản phải thu )
Nhu cầu vốn lu động ròng =tồn kho và các khoản phải thu nợ ngắn hạn
Ngân quỹ =vốn lu động ròng nhu cầu vốn lu động ròng
Nh vậy quản lý ngân quỹ đóng một vai trò quan trọng trong các hoạt
động quản lý của doanh nghiệp . Vì , thứ nhất , doanh nghiệp cần đảm bảo cho

doanh nghiệp nên thực thu tiền hàng của doanh nghiệp sẽ bao gồm : giá thành
sản phẩm và thuế gián thu (thuế tiêu thụ đặc biệt , thuế giá trị gia tăng , thuế xuất
nhập khẩu
+ Thu tiền nợ tiền hàng kỳ trớc của khách hàng (giảm các khoản phải thu)
Xuất phát từ việc áp dụng chính sách tín dụng thơng mại của doanh
nghiệp nên những khoản tín dụng mà doanh nghiệp cấp cho khách hàng kỳ trớc
kỳ này sẽ đợc khách hàng thanh toán . N hững khoản đó mặc dù phát sinh từ
những hoạt động mua bán của kỳ trớc nhng do kỳ này mới đợc khách hàng thanh
toán nên nó đợc coi là một khoản thực thu ngân quỹ của kỳ này .
+ Thu tiền từ những hoạt động sản xuất kinh doanh khác :
Trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp , trong mục các khoản phải
thu, ngoài các khoản phải thu của khách hàng doanh nghiệp còn có các khoản
phải thu nội bộ và các khoản phải thu khác. Những khoản tiền thu đợc từ các
khoản trên cũng đợc coi là thực thu ngân quỹ từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
* Thực thu từ hoạt động tài chính :
Tất cả những khoản : thu vốn gốc và laĩ đầu t vào các đơn vị khác; thu tiền
lãi hoặc tiền bán chứng khoán ngắn hạn và dài hạn
Tiền thu do các chủ sở hữu góp vốn; khoản cho vay của ngân hàng ;thu lãi
hoặc vốn gốc của các khoản doanh nghiệp cho vay bằng các quỹ nhàn rỗi ; thu
lãi hoặc gốc tiền gỉ trong kỳ ; thu tiền lãi từ chênh lẹch tỷ giá hoặc từ việc thực
hiện các nghiệp vụ gia tăng ngân quỹ nhàn rỗi và các khoản thu khác có liên
quan đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp đều đợc coi là các khoản thực
thu từ hoạt động tài chính .
* Thực thu từ hoạt động bất thờng :
Thực thu từ hoạt động bất thờng của doanh nghiệp là các khoản thu nhập
bất thờng mà doanh nghiệp thực thu đợc , bao gồm :
+ Các khoản nợ phải trả nhng không còn chủ nợ
+Tài sản thừa doanh nghiệp đợc hởng
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng tài chính

* Thực chi cho hoạt động bất th ờng :
Hoạt động bất thờng là những hoạt động mà doanh nghiệp không dự kiến
trớc đợc thực hiện trong kỳ kinh doanh , trong doanh nghiệp phát sinh những
khoản thực chi bất thờng sau :
+ Chi phí thanh lý nhợng bán tài sản cố định kể cả giá trị còn lại
+ Tiền doanh nghiệp phải nộp phạt do vi phạm cam kế hợp đồng
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng tài chính
+ Tiền phải nộp phạt và bị truy thu thuế
+Các khoản mất tài sản doanh nghiệp chịu
Hiểu đợc nội dung các khoản thực thu và thực chi ngân quỹ chỉ là bớc đầu
của công tác quản lý ngân quỹ và nó giúp cho doanh nghiệp dự toán đợc các
khoản thực thu và thực chi ngân quỹ , từ đó , giúp các nhà quản lý tài chính trong
doanh nghiệp dự toán đợc mức tồn quỹ . Trớc khi xác định mức tồn quỹ tối u,
các nhà quản lý tài chính phải dự toán đợc nhu cầu tiền trong kỳ tới . Từ đó, kết
hợp với mức tồn quỹ tối u đã tính đợc họ sẽ lập kế hoạch quản lý ngân quỹ cho
kỳ kinh doanh tiếp theo .
1.2.3.3-Dự Toán Nhu Cầu Tiền :
Trớc hết , chung ta cần phải dự toán đợc tiền thu vào ngân quỹ. Tiền thu
vào ngân quỹ của doanh nghiệp bắt nguồn từ doanh thu bán hàng đợc dự toán
theo các tháng, quỹ của năm. Ta biết rằng doanh thu trở thành các khoản phải thu
trớc khi nó trở thành tiền. Mỗi khách hàng đợc doanh nghiệp áp dụng thời gian
trả tiền trung bình khác nhau. Phần lớn các doanh nghiệp đều cố gắng xác định
thời gian trung bình để các khách hàng của họ trả tiền cho các hoá đơn .
Dựa vào đó, ngời ta có thể dự đoán đợc bao nhiêu phần trăm doanh thu
trong quý sẽ chuyển thành tiền và bao nhiêu phần trăm sẽ đợc chuyển thành
tiền ở quý sau. Từ đó, chúng ta có công thức xác định các khoản phải thu của
khách hàng trong từng quý nh sau :
Các khoản phải = Các khoản phải + Doanh thu - Tiền bán hàng đã
thu cuối quý thu đầu quý trong quý thu đợc trong quý

khác. Khi đó, chi phí cơ hội cận biên là chi phí cơ hội mà doanh nghiệp bỏ ra để
dự trữ thêm một đơn vị sản phẩm . Khi tăng thêm một đơn vị sản phẩm thì mức
dự trữ bình quân tăng lên là 0,5 đơn vị sản phẩm . Nh vậy , chi phí cơ hội cận
biên là :
Chi phí cơ hội của một đơn vị sản phẩm
Chi phí cơ hội cận biên =
2
Chi phí đặt hàng: là khoản chi phí mà doanh nghiệp phải bó ra để thực
hiện đợc một lần đặt hàng.Ta thấy, nếu quy mô mỗi lần đặt hàng tăng lên sẽ làm
tổng chi phí đặt hàng của doanh nghiệp giảm xuống . Mức giảm đi của tổng chi
phí đặt hàng phụ thuộc vào quy mô đặt hàng bình quân
(Số lợng hàng bán ra trong năm)*(Chi phí cho một lần đặt hàng)
Tổng chi phí =
đặt hàng Quy mô một lần đặt hàng
Mức giảm (Số lợng hàng bán ra trong năm)*(Chi phí cho một lần đặt hàng)
cận biên của =
chi phí đặt hàng (Quy mô một lần đặt hàng)
2
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng tài chính
Nh vậy , nếu doanh nghiệp tăng quy mô cho mỗi lần đặt hàng sẽ xuất hiện
hai tác động :
- Tác động thứ nhất: chi phí đặt hàng giảm đi do số lần đặt hàng giảm đi
- Tác động thứ hai: chi phí cơ hội tăng lên do mức dự trữ bình quân tăng lên .
Do đó , quy mô đặt hàng tối u sẽ là điểm mà tại đó hai tác động trên loại
trừ lẫn nhau một cách hoàn toàn . Có nghĩa là :
Mức giảm cận biên chi phí đặt hàng = chi phí cơ hội cận biên

(Mức tiêu thụ)*(Chi phí 1 lần đặt hàng) Chi phí cơ hội 1 đvsp
=

chặt chẽ giữa mô hình giản đơn và mô hình thực tế .
* Xác định mức tồn quỹ tối u trong trờng hợp doanh nghiệp
không dự đoán đợc chính xác các khoản thực thu và thực chi
ngân quỹ.
Mô hình Miller-orr:
Làm thế nào để doanh nghiệp có thể quản lý đợc việc cân đối tiền mặt của
nó nếu doanh nghiệp không thể dự đoán đợc mức thu chi ngân quỹ hàng ngày?
mô hình Miller-orr đa ra một cách thức quản lý tiền mặt hiêu quả trong trờng
hợp này :
Sơ đồ 4: Quản lý ngân quỹ theo mô hình Miller-orr
Nhìn sơ đồ trên , mức tồn quỹ dao động lên xuống và không thể dự toán đ-
ợc cho đến khi đạt đợc giới hạn trên. Doanh nghiệp sẽ can thiệp bằng cách sử
dụng số tiền vợt quá mức so với mức tồn quỹ thiết kế để đầu t vào các chứng
khoán hay đầu t ngắn hạn khác và lúc đó , cân đối tiền trở về mức thiết kế .
13
Giới hạn trên
Mức tiền mặt
theo thiết kế
Giới hạn d ới
Thời gian
Mức cân đối tiền mặt
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng tài chính
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp , cân đối
tiền lại tiếp tục dao động cho đến khi tụt xuống dới giới hạn dới là lúc doanh
nghiệp phải có sự bổ sung tiền để đáp ứng cho những hoạt động cần thiết ,
chẳng hạn việc bán một lợng chứng khoán để đáp ứng nhu cầu tiền của mình .
Nh vậy , mô hình này cho phép quản lý ngân quỹ ở mức độ hoàn toàn tự
do . Khi mức tồn quỹ thực tế lớn hơn mức tồn quỹ thiết kế nhng khi nó cha đạt
đợc giới hạn trên thì doanh nghiệp cha cần mua chứng khoán. Ngợc lại, khi mức
tồn quỹ thực tế nhỏ hơn so với mức tồn quỹ theo thiết kế nhng cha đạt đến giới

kế hoạch quản lý ngân quỹ cho tháng tới .
1.2.3.5-Lập kế hoạch quản lý Ngân Quỹ :
* Khi mức tồn quỹ thực tế lớn hơn mức tồn quỹ tối u hoặc
đạt giới hạn trên (theo mô hình quản lý ngân quỹ của Miller-orr) :
Khi mức tồn quỹ của doanh nghiệp vợt quá mức tồn quỹ tối u hoặc đạt
giới hạn trên ( theo mô hình Miller-orr), trong ngân quỹ của doanh nghiệp sẽ có
một khoản tồn quỹ nhàn rỗi . Nhà quản lý tài chính trong doanh nghiệp sẽ làm gì
với khoản tồn quỹ nhàn rỗi đó? Khi đó, nhà quản lý tài chính sẽ tìm cách gia
tăng khoản tồn quỹ nhàn rỗi. Doanh nghiệp có thể sử dụng một số cách thức sau:
+ Đầu tào chứng khoán dễ bán trên thị trờng chứng khoán và các giấy tờ
có giá khác ( tín phiếu kho bạc , chứng chỉ tiền gửi , hợp đồng mua lại ) nhng
việc đầu t phải luôn tuân thủ tuyệt đối nguyên tắc an toàn . Doanh nghiệp tồn tại
trên thơng trờng với danh nghĩa là khách hàng và nhà cung cấp chứ không phải
là nhà đầu cơ trên thị trờng chứng khoán . Hoạt động đầu t vào lĩnh vực này tạo
nên tính lỏng cho ngân quỹ thể hiện ở việc có thể trở thành một trong những
nguồn tài trợ cho nhu cầu tiền mặt dơng ở kỳ nào đó trong tơng lai . Doanh
nghiệp cần phải quản lý một danh mục đầu t hợp lý sao cho lợi nhuận thu đợc
phải bù đắp đợc các rủi ro và mức lợi tức mong muốn của doanh nghiệp .
+ Góp vốn liên doanh với các đơn vị khác: Số tiền dùng để góp vốn này
phải là số tiền d thừa với thời kỳ tơng đối dài nhng doanh nghiệp cha có kế
hoạch đầu t thích hợp . Khi thực hiện hoạt động này , doanh nghiệp cần phải lựa
chọn đơn vị an toàn ,có uy tín .
+ Cung cấp các khoản tín dụng thơng mại cho ngời mua: là việc bán hàng
cho khách hàng nhng không đòi hỏi thu tiền ngay . Doanh nghiệp cần phải chú
ý một số vấn đề sau :
Khuyến khích cho các khách hàng trả sớm bằng cách cho họ
hởng một mức chiết khấu hợp lý và định giá cao hơn cho những khách hàng
muốn kéo dài thời gian trả tiền.
Thời kỳ tín dụng thơng mại : là khoảng thời gian mà doanh
nghiệp cho phép khách hàng đợc chịu tiền , thờng khoảng 30 đến 90 ngày.

vậy chi phí của việc vay ngân hàng không chỉ là lãi suất mà còn là chi phí cơ hội
phát sinh do phải có các hình thức bảo đảm , phải có số d tối thiểu trên tài khoản
thanh toán hay tài khoản nợ vay
+ Bán các chứng khoán dễ bán, giấy tờ có giá: các chứng khoán sẽ đợc
bán trên thị trờng chứng khoán để trớc hết là đáp ứng nhu cầu tiền mặt , thứ đến
là để thực hiện lợi nhuận cho những khoản đầu t . Các giấy tờ có giá có thể đợc
bán trên thị trờng tiền tệ nh tín phiếu kho bạc hoặc đem đến ngân hàng để chiết
khấu đối với trờng hợp thơng phiếu.
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng tài chính
Nếu hoạt động này vẫn cha đáp ứng đủ cho nhu cầu tiền mặt , doanh
nghiệp sẽ phải chuyển sang huy động của các đối tợng khác . Có thể vay của cán
bộ công nhân viên hoặc bán các khoản nợ
Trên đây là toàn bộ nội dung của công tác quản lý ngân quỹ mà một nhà
quản lý tài chính phải thực hiện khi muốn lập kế hoạch quản lý ngân quỹ cho
doanh nghiệp . Khi quản lý ngân quỹ bao giờ nhà quản lý tài chính cũng mong
muốn với những chi phí nhất định doanh nghiệp đợc đảm bảo khả năng thanh
toán taị mọi thời điểm
Nhng không để tiền nhàn rỗi quá nhiều. Muốn biết kết quả đạt đợc từ
quản lý ngân quỹ có tơng xứng với những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để
thực hiện hoạt động này hay không ,nhà quản lý tài chính phải xem xét tính hiệu
quả của quản lý ngânquỹ .
1.3- Hiệu Quả Của Quản Lý Ngân Quỹ:
1.3.1-Khái niệm hiêụ quả quản lý ngân quỹ :
Theo quan điểm hiện đại , ta có thể hiểu hiệu quả quản lý ngân quỹ là
đại lợng đo lờng kết quả đạt đợc từ quản lý ngân quỹ trên một đơn vị chi phí cho
hoạt động này nhằm đạt đợc những mục tiêu nhất định .
Thông qua khái niệm trên ta thấy , quan điểm rõ ràng của việc quản lý
ngân quỹ trong doanh nghiệp là việc nâng cao khae năng thanh toán của doanh
nghiệp , giảm thiếu rủi ro thanh khoản cho doanh nghiệp , tăng uy tín của doanh

Tỷ lệ khả năng thanh toán hiện hành =
Nợ ngắn hạn
Tỷ lệ về khả năng thanh toán hiện hành là thớc đo khả năng thanh toán
ngắn hạn của doanh nghiệp , nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ
ngắn hạn đợc trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong thời gian
tơng đơng với thời hạn của các khoản nợ đó .
Tỷ lệ nợ này cho biết một đồng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp đợc đảm
bảo bằng bao nhiêu đồng giá trị tài sản lu động .
* Vốn lu động ròng và nhu cầu vốn lu động ròng :
Để đánh giá khả năng thanh toán các hkoản nợ ngắn hạn khi đến hạn , các
nhà phân tích còn quan tâm đến chỉ tiêu vốn lu động ròng và nhu cầu vốn lu
động ròng.
Vốn lu động ròng ( Net Working Capital- NWC )
Là khoản chênh lệch giữa tổng tài sản lu động và tổng nợ ngắn hạn hoặc
giữa nguồn dài hạn và tài sản cố định :
NWC= tài sản lu động nguồn ngắn hạn
NWC = nguồn dài hạn tài sản cố định
Vốn lu động ròng có thể âm hoặc dơng hoặc bằng không .
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng tài chính
+ Trong trờng hợp NWC = 0 nhận định rằng tình hình tài chính của doanh
nghiệp lành mạnh.
+ Trong trờng hợp NWC < 0 thì tài sản cố định của doanh nhgiệp đợc tài
trợ bằng nguồn không ổn định. Phần tài sản lu động lúc này không đủ cho doanh
nghiệp thanh toán các khoản nợ ngắn . Trong khi đó , doanh nghiệp không thể
bán các tài sản cố định để trả các khoản nợ ngắn hạn . Nhất thời doanh nghiệp sẽ
mất khả năng thanh toán .
+ Trong trờng hợp NWC >0 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán
các khoản nợ ngắn hạn khi các khoản này đến hạn , đồng thời tài sản cố định của
doanh nghiệp đợc đầu t bằng nguồn ổn định .

may có ảnh hởng không tốt đến hoạt động của doanh nghiệp . Những biến động
đó có thể xảy đến trong hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc hoạt động tài
chính . Một nhà quản lý tài chính giỏi phải là ngời biết dự phòng cho những tr-
ờng hợp không may có thể xảy ra . Chính vì vậy , khi quản lý ngân quỹ , các nhà
quản lý tài chính trong doanh nghiệp cũng phải quan tâm đến các khoản dự
phòng và khi đánh giá khả năng dự phòng những biến động bất thờng của doanh
nghiệp.
Để đánh giá khả năng dự phòng những biến động bất thờng , ngời ta thờng
quan tâm đến các khoản dự phòng trong doanh nghiệp nh: quỹ dự phòng mất
việc làm , quỹ dự phòng tài chính , quỹ phúc lợi , quỹ khen thởng , dự phòng
giảm giá hàng tồn kho , dự phòng giảm giá đầu t dài hạn .
1.4 -Những Nhân Tố Khách Quan Và Chủ Quan Tác
Động Đến Hiệu Qủa Quản Lý Ngân Quỹ
1.4.1-Những nhân tố chủ quan :
a, -Quan điểm của chủ sở hữu về quản lý ngân quỹ :
Mọi hoạt động trong doanh nghiệp đều do các chủ sở hữu hoặc đại diện
các chủ sở hữu trong doanh nghiệp quyết định . Vì chủ sở hữu luôn là ngời nắm
quyền cao nhất trong doanh nghiệp . Khi các nhà quản lý tài chính trong doanh
nghiệp muốn áp dụng các biện pháp quản lý ngân quỹ mới có thể giúp doanh
nghiệp nâng cao đợc hiệu quả quản lý ngân quỹ cũng nh tăng cờng khả năng chi
trả của doanh nghiệp ,họ cần phải thông qua các chủ sở hữu của doanh nghiệp .
Quan điểm về quản lý ngân quỹ cũng nh hiệu quả quản lý ngân quỹ của các chủ
sở hữu rất khác nhau tuỳ theo mục đích kinh doanh của họ . Mặc dù có những
quan điểm khác nhau về phơng pháp quản lý ngân quỹ nhng mục đích quản lý
ngân quỹ của các chủ sở hữu thì không có gì khác biệt , đều nhằm hai mục tiêu
cơ bản là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu và đảm bảo khả năng chi trả
của doanh nghiệp.
b,- Tình hình tài chính của doanh nghiệp:
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng tài chính

dự đoán đợc tơng đối chính xác các khoản thực thu và thực chi ngân quỹ . Theo
mô hình này , các nhà quản lý tài chính trong doanh nghiệp mỗi kỳ kinh doanh
phải xác định các mức giới hạn trên, giới hạn dới và mức tồn quỹ theo thiết kế.
Doanh nghiệp sẽ thực hiện các biện pháp tài trợ cho ngân quỹ khi mức tồn quỹ
của doanh nghiệp nhỏ hơn giới hạn dới và sẽ thực hiện các biện pháp gia tăng
ngân quỹ nhàn rỗi khi mức tồn quỹ trong kỳ vợt quá giới hạn trên sao cho đạt đ-
ợc mức tồn quỹ theo thiết kế.
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng tài chính
e, - Chiến lợc hoạt động sản xuất kinh doanh :
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đựơc thì phải luôn đa ra các
chiến lợc trong hoạt động sản xuất kinh doanh .Phải nắm bắtđựơc nhu cầu của
thị trờng về hàng hoá của doanh nghiệp trong thời gian tới , doanh thu dự kiến
,chiến lợc mở rộng sản xuất kinh doanh, chiến lợc mở rộng thị trờng Từ đó, nhà
quản lý có thể sẽ dự báo đợc nhu cầu tiền trong kỳ tới .Điều này rất quan trọng
trong kế hoạch quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp trong kì sau và nó quyết định
tính độc lập, sự thành bại của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh.
f, - Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý ngân quỹ :
Để công tác quản lý tài chính ngày càng đợc hoàn thiện hơn , các nhà
quản lý tài chính thờng xây dựng cho riêng doanh nghiệp của mình chỉ tiêu nhất
định để đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính , trong đó có cả các chỉ tiêu đánh
giá hiệu quả quản lý ngân quỹ .Hệ thống chỉ tiêu của các doanh nghiệp rất khác
nhau , tuỳ theo mục đích và quan điểm hiệu quả của từng doanh nghiệp. Nhờ hệ
thống chỉ tiêu này mà công tác quản lý ngân quỹ trong doanh nghiệp mới ngày
càng đựơc hoàn thiện hơn và hiệu quả ngày càng cao.
h, - Trình độ kỹ thuật công nghệ để thực hiện quản lý ngân quỹ :
Quản lý ngân quỹ đòi hỏi nhà quản lý phải ra quyết định nhanh chóng.
Chính vì vậy, khi quản lý ngân quỹ , nhà quản lý không những phải cập nhật th-
ờng xuyên các thông tin về ngân quỹ mà còn phải cập nhật nhanh chóng cả
những thông tin có liên quan đến ngân quỹ .Đó chính là thông tin về các khoản

c, -Nguồn vốn lu động do cấp trên cấp:
Đối với những doanh nghiệp trực thuộc , nguồn do cấp trên cấp là một
nguồn đáng kể có thể tài trợ cho ngân quỹ. Do có tính bao cấp nên khả năng đáp
ứng của nguồn này rất thấp, thời gian từ khi xin cấp vốn cho đến khi doanh
nghiệp nhận đợc vốn thờng dài hơn so với khoảng thời gian mà doanh nghiệp có
thể trì hoãn các khoản nợ. Do vậy ,nguồn này khó có thể đáp ứng đợc nhu cầu
thanh toán tức thời của doanh nghiệp .Mặc dù vậy , các doanh nghiệp vẫn muôn
sử dụng các nguồn naỳ vì chi phí trả cho chúng rất thấp đôi khi bằng không .
f, - Sự biến động của môi trờng kinh doanh :
Trong thời kỳ kinh tế tăng trởng, hàng hoá lu thông nhiều , vòng quay tiền
nhanh, các doanh nghiệp sẽ duy trì lợng tiền mặt ít nhất có thể đợc. Môi trờng
kinh doanh bao quanh doanh nghiệp luôn biến động và phức tạp .Doanh nghiệp
phải dự đoán đợc trớc sự thay đổi của môi trờng và doanh nghiệp phải làm chủ đ-
ợc để sẵn sàng thích nghi với nó .Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều chịu
những tác động này ,quản lý ngân quỹ cũng không nằm ngoài nguyên tắc đó
.Những biến động của môi trờng kinh doanh có thể làm cho hoạt động của doanh
nghiệp kém hiệu quả , từ đó ảnh hởng đến quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp.
Môi trờng kinh doanh còn bao hàm các yếu tố thị trờng của doanh
nghiệp .Trong nền kinh tế thị trờng , thị trờng là một yếu tố có tính quyết định
đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp .Quản lý ngân quỹ cũng chịu
sự chỉ huy vô hình cuả thị trờng .
h, -Sự phát triển của thị trờng chứng khoán :
Trong khi việc đầu t chứng khoán là một biện pháp nhằm gia tăng ngân
quỹ nhàn rỗi và giúp doanh nghiệp quản lý ngân quỹ hiệu quả hơn.Sự phát triển
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng tài chính
của thị trờng chứng khoán lại là nhân tố tác động trực tiếp đến tính lỏng của
những chứng khoán đó .Do vậy, sự phát triển của thị trờng chứng khoán là một
yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp .
24

quy mô và hoàn thiện về cơ cấu tổ chức quản lý , tạo ra nhiều việc làm góp phần
nâng cao thu nhập của ngơi lao động , đóng góp ngày càng nhiều cho ngân sách
nhà nớc .Mặt hàng sản xuất của công ty là 600 loại , có khả năng đáp ứng nhu
cầu của các ngành học các cấp học trong cả nớc.
2.1.2- Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty :
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status