Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
–––––––––––––––––––––
HOÀNG THỊ HÀ
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÁC NGUỒN LỰC
TRONG XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC THCS
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN – 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết
quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình
nào khác. Tác giả luận văn
Hoàng Thị Hà
Hoàng Thị Hà
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/ iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt iv
Danh mục các bảng v
Danh mục các sơ đồ, biểu đồ vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5. Giả thuyết khoa học 3
1.3.2.2. Đảm bảo phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong xã hội hóa giáo
dục để phát triển sự nghiệp giáo dục 24
1.3.2.3. Đảm bảo tính pháp chế xã hội chủ nghĩa 25
1.3.3. Nội dung quản lý các nguồn lực trong xã hội hoá giáo dục THCS 25
1.3.3.1. Quản lý nguồn nhân lực trong xã hội hoá giáo dục THCS 25
1.3.3.2. Quản lý cơ sở vật chất trong XHH Giáo dục THCS 26
1.3.3.3. Quản lý tài chính trong XHH giáo dục THCS 26
1.3.4. Phương thức quản lý các nguồn lực trong xã hội hoá giáo dục THCS 27
1.3.4.1. Dân chủ hoá và cộng đồng hóa trách nhiệm 27
1.3.4.2. Đa dạng hóa và đa phương hóa các nguồn lực đầu tư cho giáo dục THCS 28
1.3.4.3. Thể chế hóa chủ trương đối với hoạt động giáo dục 28
1.3.4.4. Xây dựng và củng cố mối quan hệ giữa Gia đình - Nhà trường với
cộng đồng 29
1.3.5. Vai trò của công tác quản lý các nguồn lực trong xã hội hóa giáo dục THCS 31
1.3.5.1. Quản lý các nguồn lực trong XHH giáo dục THCS có vai trò quan
trọng trong việc khai thác tối đa tiềm năng của xã hội, khắc phục những khó
khăn của quá trình phát triển giáo dục THCS 31
1.3.5.2. Quản lý các nguồn lực trong xã hội hoá giáo dục THCS góp phần nâng
cao chất lượng giáo dục THCS 32
1.3.5.3. Quản lý các nguồn lực trong XHH giáo dục THCS tạo ra sự công
bằng, dân chủ trong hưởng thụ và trách nhiệm xây dựng giáo dục THCS. 32
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/ v
1.3.5.4. Quản lý các nguồn lực trong XHH giáo dục THCS góp phần nâng cao
hiệu quả quản lý Nhà nước, phát huy truyền thống giáo dục của dân tộc. 33
1.4. Phòng GD&ĐT với công tác quản lý các nguồn lực trong XHH giáo dục THCS 33
1.4.1. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng GD&ĐT 33
1.4.1.1. Chức năng 33
2.1.2.2. Chất lượng Giáo dục THCS 50
2.1.2.3. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên cấp THCS 51
2.1.2.4. Xây dựng cơ sở vật chất và trường chuẩn quốc gia 53
2.1.3. Những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân 54
2.1.3.1. Kết quả đạt được 54
2.1.3.2. Nguyên nhân của những kết quả 55
2.1.3.3. Hạn chế 55
2.2. Nội dung khảo sát và phương thức xử lý kết quả khảo sát 56
2.2.1. Nội dung khảo sát 56
2.2.2. Phương thức xử lý kết quả khảo sát 56
2.3. Thực trạng công tác huy động các nguồn lực trong xã hội hóa giáo dục
THCS ở Thành phố Uông Bí –tỉnh Quảng Ninh 57
2.3.1. Nhận thức của các khách thể được khảo sát về công tác huy động các
nguồn lực trong xã hội hóa giáo dục THCS ở Thành phố Uông Bí 57
2.3.1.1. Nhận thức về bản chất, ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác huy động
các nguồn lực trong XHH giáo dục Trung học cơ sở 57
2.3.1.2. Nhận thức về mục tiêu của việc huy động các nguồn lực trong xã hội
hoá giáo dục THCS 59
2.3.1.3. Nhận thức về lợi ích của việc huy động các nguồn lực trong xã hội hoá
giáo dục Trung học cơ sở 60
2.3.2. Thực trạng việc thực hiện công tác huy động các nguồn lực trong xã hội
hóa giáo dục THCS ở Thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh 62
2.3.2.1. Kết quả của việc thực hiện công tác huy động các nguồn lực trong
XHH giáo dục THCS 62
2.3.2.2. Đánh giá của các khách thể về vai trò của Phòng giáo dục-đào tạo đối với
công tác huy động các nguồn lực trong xã hội hoá giáo dục THCS ở địa phương 64
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/ vii
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÁC NGUỒN LỰC TRONG XHH
GIÁO DỤC THCS CỦA PHÕNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ
UÔNG BÍ –TỈNH QUẢNG NINH 81
3.1. Định hướng và nguyên tắc của việc đề xuất biện pháp quản lý các nguồn
lực trong xã hội hóa giáo dục THCS 81
3.1.1. Định hướng chung 81
3.1.1.1. Quan điểm của Đảng, Nhà nước về xã hội hoá giáo dục 81
3.1.1.2. Mục tiêu và định hướng phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Uông
Bí đến năm 2015 83
3.1.2. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp 84
3.1.2.1. Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn 84
3.1.2.2. Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi 84
3.1.2.3. Nguyên tắc bảo đảm tính phù hợp 84
3.1.2.4. Nguyên tắc bảo đảm tính đồng bộ 85
3.2. Một số biện pháp quản lý các nguồn lực trong xã hội hóa giáo dục THCS
của Phòng Giáo dục & ĐT Thành phố Uông Bí – tỉnh Quảng Ninh 85
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh học sinh
về nội dung và tầm quan trọng của công tác quản lý và huy động các nguồn lực
trong xã hội hóa giáo dục THCS 85
3.2.2. Tranh thủ tối đa sự ủng hộ, lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ, chính quyền địa
phương đối với công tác quản lý các nguồn lực trong xã hội hóa giáo dục THCS 86
3.2.3. Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia công tác
huy động nguồn lực để phát triển giáo dục THCS trên địa bàn thành phố Uông
Bí tỉnh Quảng Ninh 87
3.2.4. Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các lực lượng xã hội, các ban ngành
đoàn thể để thực hiện tốt công tác quản lý các nguồn lực trong xã hội hóa giáo
dục THCS 89
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
7 THCS : Trung học cơ sở
8 HS : Học sinh
9 HĐGD : Hội đồng giáo dục
10 HĐND : Hội đồng nhân dân
11 QLGD : Quản lí giáo dục
12 UBND : Ủy ban nhân dân
13 THCS : Trung học cơ sở
14 THPT : Trung học phổ thông
15 TTGDTX : Trung tâm giáo dục thường xuyên
16 PP : Phương pháp
17 XHH : Xã hội hóa Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/ v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Quy mô mạng lưới trường, lớp, HS cấp THCS. 49
Bảng 2.2. Kết quả giáo dục đạo đức 5 năm qua 50
Bảng 2.3. Kết quả chất lượng giáo dục các môn văn hóa 5 năm qua 51
Bảng 2.4. Đội ngũ CBQL trường THCS 5 năm qua 52
Bảng 2.5. Đội ngũ GV trường THCS 5 năm qua 53
Biểu đồ 2.1. Nhận thức về bản chất, tầm quan trọng và ý nghĩa của việc huy
động các nguồn lực trong xã hội hoá giáo dục Trung học cơ sở 58
Biểu đồ 2.2. Nhận thức của các khách thể được khảo sát về lợi ích của việc huy
động các nguồn lực trong xã hội hoá giáo dục THCS 61
Biểu đồ 3.1. Kết quả khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lý các nguồn lực trong xã hội hóa giáo dục THCS ở thành phố
Uông Bí 96 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/ 1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Huy động các nguồn lực xã hội để phát triển giáo dục - Xã hội hoá giáo dục
là một tư tưởng chiến lược lớn của Đảng ta. Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VIII
đã chỉ rõ: “ Xuất phát từ nhận thức chăm lo cho con người, cho cộng đồng xã hội
là trách nhiệm của toàn xã hội, của mỗi đơn vị, của từng gia đình, là sự nghiệp
của Đảng, Nhà nước và của toàn dân, chúng ta chủ trương giải quyết các vấn đề
xã hội theo tinh thần xã hội hoá”[19].
Điều 11 Luật Giáo dục đã ghi: “ Mọi tổ chức, gia đình và công dân đều
có trách nhiệm chăm lo cho sự nghiệp giáo dục, xây dựng phong trào học tập
và môi trường giáo dục lành mạnh, phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu
được sự tham gia của cả hệ thống chính trị và đông đảo các lực lượng trong xã
hội cả về nhân lực, vật lực, tài lực cho phát triển giáo dục.
Trong thời gian qua, việc huy động và quản lý các nguồn lực xã hội để
phát triển giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn Tỉnh Quảng Ninh nói chung
và Thành phố Uông Bí nói riêng đã đạt kết quả đáng ghi nhận song trên thực tế
vẫn còn một số bất cập, khó khăn và hạn chế do nhận thức của xã hội nói chung
còn chưa đầy đủ về nguồn lực trong XHH giáo dục, coi công tác này chỉ đơn
thuần là huy động sự đóng góp thêm về tài chính trong nhân dân hoặc coi việc
xã hội hoá giáo dục theo nghĩa tư nhân hoá, thương mại giáo dục, chưa nhận
thức đầy đủ về các nguồn lực trong xã hội cho giáo dục như nguồn nhân lực là
công sức, trí tuệ, sức mạnh của cộng đồng; nguồn tài lực là sự ủng hộ hỗ trợ
tiền của vật chất của các cấp, các ngành, tổ chức xã hội cho Giáo dục. Ở những
vùng khó khăn, nhiều người lại cho rằng không thể có điều kiện để huy động
các nguồn lực, còn trông chờ nhiều vào sự trợ giúp của Nhà nước. Việc phân
cấp quản lí giữa các tổ chức để thực hiện công tác huy động các nguồn lực phát
triển giáo dục chưa cụ thể, chưa phát huy quyền tự chủ cho địa phương, cho
ngành giáo dục cũng như cơ sở trường học thực hiện công tác này. Sự phối hợp
giữa các ngành có liên quan trong việc huy động các nguồn lực cho XHH giáo
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/ 3
dục còn chậm và chưa đồng bộ, công tác quản lý các nguồn lực trong XHH
giáo dục trung học cơ sở hiệu quả chưa cao.
Vì vậy, việc nghiên cứu các biện pháp thực hiện quản lí các nguồn lực
trong XHH giáo dục là nhiệm vụ cần thiết, phù hợp với nhiệm vụ phát triển sự
nghiệp giáo dục đào tạo cùa tỉnh, của địa phương và xu thế phát triển chung
của đất nước. Từ những lí do trên, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài "Biện
pháp quản lý các nguồn lực trong xã hội hóa giáo dục trung học cơ sở”
2. Mục đích nghiên cứu
- Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp quản lý các
nguồn lực trong xã hội hóa giáo dục THCS của Phòng giáo dục – đào tạo
Thành phố Uông Bí - tỉnh Quảng Ninh.
- Các số liệu được sử dụng trong đề tài giới hạn từ năm 2008 đến 2012
tại 12 trường THCS thuộc Phòng Giáo dục - Đào tạo thành phố Uông Bí - tỉnh
Quảng Ninh.
- Đề tài tiến hành khảo sát trên 24 cán bộ quản lý, 100 giáo viên THCS,
200 phụ huynh học sinh và một số lực lượng giáo dục trên địa bàn thành phố
Uông Bí - tỉnh Quảng Ninh.
7. Các phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệu lý luận về công tác quản lý
các nguồn lực trong xã hội hóa giáo dục THCS để xây dựng cơ sở lý luận cho
đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát các biểu hiện cụ thể của công tác quản
lý các nguồn lực trong xã hội hóa giáo dục THCS để thu thập số liệu, phát hiện
những vấn đề cần nghiên cứu.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Xây dựng các phiếu hỏi dành
cho cán bộ quản lý, giáo viên, lãnh đạo địa phương, phụ huynh học sinh để
đánh giá thực trạng công tác quản lý các nguồn lực trong xã hội hóa giáo dục
THCS ở thành phố Uông Bí - tỉnh Quảng Ninh
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/ 5
- Phương pháp trò chuyện: Trò chuyện,phỏng vấn trực tiếp các Hiệu
trưởng, cán bộ quản lý các trường THCS và một số lãnh đạo Phòng Giáo dục
để có thêm thông tin thực tiễn.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đánh giá của các chuyên gia về
xã hội, đồng thời là một trong những nhân tố đánh dấu nấc thang trình độ văn
minh của các thời đại trong lịch sử. Giáo dục có liên quan trực tiếp đến mỗi
người và lợi ích của mọi người trong xã hội. Quan tâm, đầu tư, huy động mọi
nguồn lực cho phát triển giáo dục là sách lược lâu dài của nhiều quốc gia trên
thế giới. Mặc dù bản chất của giáo dục ở các nước có khác nhau nhưng đều cho
thấy xã hội hóa sự nghiệp giáo dục là cách làm phổ biến, kể cả ở những nước
có nền công nghiệp hiện đại - kinh tế phát triển cao.
Hoạt động xã hội hoá giáo dục đã xuất hiện và có bề dày lịch sử trong
các chế độ xã hội và thể chế chính trị. Lịch sử nghiên cứu vấn đề xã hội hoá
giáo dục đã có từ lâu, đó không phải là vấn đề hoàn toàn mới nếu xem xét nó
về bản chất. Không chỉ ở Việt Nam mà nhiều nơi trên thế giới đều rất quan tâm
đến việc xây dựng và củng cố công tác giáo dục gắn liền với phát triển cộng
đồng với mục đích vì lợi ích cộng đồng, nâng cao chất lượng cuộc sống.
Trải qua các giai đoạn lịch sử, việc chăm lo vật chất, khích lệ cổ vũ
người học, tôn vinh người Thầy trong xã hội và những trò giỏi thành đạt đã trở
thành truyền thống, đạo lý tốt đẹp của Dân tộc Việt Nam ta. Chủ tịch Hồ Chí
Minh đã từng nói: Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng, không phân biệt già,
trẻ, trai, gái, cứ là người Việt Nam thì phải tham gia học tập, tham gia xoá nạn
mù chữ [28].
Trong thời kỳ đổi mới, thực hiện sự nghiệp CNH-HĐH đất nước và hội
nhập quốc tế, sự nghiệp giáo dục được Đảng, nhà nước ta coi là quốc sách hàng
đầu, khẳng định giáo dục là động lực, là nguồn lực để thúc đẩy kinh tế văn hóa
xã hội phát triển với phương châm: “Giáo dục là sự nghiệp của toàn dân".
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/ 7
Nghị quyết Đại hội X của Đảng, vấn đề XHH giáo dục tiếp tục được
khẳng định cần phải đẩy mạnh hơn nữa. Phát triển kinh tế theo cơ chế thị
trường, trong điều kiện nước ta đã gia nhập tổ chức Thương mại thế giới
hiện phổ cập Giáo dục nghĩa vụ (bắt buộc) lớp 9 trong toàn quốc; từng bước
phổ cập giáo dục trung học ở Thành thị và các khu vực Kinh tế phát triển. Với
phương châm: Giáo dục phải hướng tới hiện đại hóa, thế giới hóa và hướng tới
tương lai theo định hướng: Đầu tư cho giáo dục phải được xem là chính sách
quốc gia hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển cho sản xuất. Đảm
bảo sự tham gia rộng rãi của cộng đồng vào việc đầu tư cho giáo dục và quản lý
giáo dục [vietbao.vn/giaoduc].
* Kinh nghiệm xã hội hóa giáo dục ở In-đô-nê-xi-a
In-đô-nê-xi-a với mục tiêu cải tiến chất lượng giáo dục và sự thích ứng
của hệ thống giáo dục với hệ thống kỹ thuật nghề nghiệp, mở rộng các hình
thức đào tạo phi chính quy, nghề nghiệp hóa nhà trường phổ thông trung học
với nhiều loại hình trường đa dạng, chú trọng giáo dục kỹ năng trong nhà
trường. Ngoài hệ thống giáo dục trong nhà trường In-đô-nê-xi-a rất coi trọng
các loại hình giáo dục ngoài nhà trường như giáo dục gia đình, xã hội, doanh
nghiệp, các trường đại học mở, với nhiều chương trình giáo dục phục vụ mọi
tầng lớp khác nhau trong xã hội, nhằm tạo cơ hội học tập cho tất cả mọi người.
[www.baomoi.com › Giáo dục]
* Kinh nghiệm xã hội hóa giáo dục ở Nhật Bản
Nhật bản luôn tích cực cải cách hệ thống giáo dục, coi trọng việc phát
triển tiềm năng của con người, xây dựng hệ thống các nguyên tắc phát triển
giáo dục với chính sách: Tăng cường và đa dạng hóa các nguồn đầu tư cho giáo
dục. Thượng Nghị viện Nhật đã thông qua 3 dự luật về cải cách giáo dục đó là:
Luật Giáo dục trường học; Luật quản lý giáo dục địa phương và Luật giáo dục
xã hội. Nhật bản là nước đã thành công trong việc thực hiện chính sách bình
đẳng và quyền được học cho mọi người, giáo dục không phân biệt giai cấp, địa
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/ 9
vị, tôn giáo, coi trọng việc phát hiện nhân tài và bồi dưỡng nhân tài cho đất
10
Ở những nước đang phát triển, việc huy động các nguồn lực cho giáo dục
là phương thức tốt nhất nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, làm phong
phú tài năng, trí tuệ để phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Việc
đầu tư đúng mức cho con người sẽ tạo tiền đề cho sự ổn định và phát triển bền
vững ở các nước đang phát triển.
1.1.2. Ở Việt Nam
Ở Việt nam, tuy thuật ngữ XHH giáo dục mới xuất hiện nhưng tư tưởng
và nội dung của nó đã có từ rất sớm, ngay từ buồi đầu giành Độc lập dân tộc,
đó là công cuộc “Diệt giặc đói”, “Xóa mù chữ” do Chủ tịch Hồ Chí minh phát
động. Người xác định 3 nguyên tắc cơ bản của nền Giáo dục nước nhà là: “Đại
chúng hóa, Dân tộc hóa, khoa học hóa tôn chỉ phụng sự lý tưởng Quốc gia và
dân chủ” [28, tr.40].
Hiến pháp năm 1992 (Điều 36): Nhà nước phát triển các hình thức
trường Quốc lập, dân lập và các hình thức giáo dục khác; Nhà nước ưu tiên
đầu tư cho Giáo dục, khuyến khích các nguồn đầu tư khác [24, tr.15].
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2, Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa
VIII) khẳng định: “Giáo dục là sự nghiệp của toàn Đảng, của nhà nước và của
toàn dân Phát triển giáo dục là sự nghiệp của toàn xã hội, của nhà nước và
mỗi cộng đồng, của từng Gia đình và mỗi công dân [ 2, tr.35].
Nghị định số 69/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/5/2008 về chính
sách khuyến khích XHH đối với các hoạt động Xã hội hoá trong lĩnh vực Giáo
dục : “Xã hội hoá các hoạt động trong lĩnh vực Giáo dục, dạy nghề, Y tế, Văn
hóa, thể thao, môi trường là vận động và tổ chức sự tham gia rộng rãi của
nhân dân, của toàn xã hội [tr.2].
Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, trong báo cáo Chính trị đã nhấn
mạnh: “Phát triển Giáo dục phải thực sự là Quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn
bản, toàn diện nền Giáo dục Việt nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã
hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập Quốc tế [20, tr.67]. “Hoàn thiện cơ chế,
lý các nguồn lực trong xã hội hoá giáo dục THCS" trên địa bàn Thành phố
Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh cho tới nay vẫn còn là lĩnh vực mới, bản thân tôi
nhận thấy vấn đề này cần được nghiên cứu một cách khoa học và đầy đủ hơn.