1
LI M U 1. Tớnh cp thit ca ti
Vai trũ ca h thng ngõn hng thng mi Vit Nam i vi nhng khi
sc ca nn kinh t trong sut thi gian qua l khụng th ph nhn. Nh huyt
mch ca th trng ti chớnh - tin t núi riờng v ton b nn kinh t núi chung,
cỏc ngõn hng thng mi ó luụn úng vai trũ ch o trong vic tn dng v
phỏt huy cỏc ngun lc ti chớnh trong nc, ỏp ng nhu cu tớn dng ca ụng
o i tng v thnh phn kinh t, phc v c lc cho vic phỏt trin kinh t
- xó hi. Tuy nhiờn, v trớ y ang b lung lay, vỡ cựng vi s hi nhp quc t
ngy cng ch ng v tớch cc hn ca Vit Nam trong thi gian gn õy, th
trng ti chớnh - ngõn hng s m rng ca cho cỏc nh u t nc ngoi.
Vic cnh tranh l khụng th trỏnh khi, do ú nng lc cnh tranh l vn
then cht.
Bn v nng lc cnh tranh ca h thng ngõn hng thng mi Vit Nam,
cú rt nhiu iu trn tr: trỡnh phỏt trin th trng v trỡnh qun lý
thp, cht lng ti sn khụng cao, cụng ngh ngõn hng lc hu, dch v cũn
gii hn, v.vSong, mt trong nhng hn ch ln nht, nh hng c bn nht
n kh nng cnh tranh ca cỏc nh ch ti chớnh ny ti Vit Nam chớnh l
tim lc ti chớnh cũn ht sc yu kộm, m Vn ch s hu l thc o cho tim
lc y.
Nu ngõn hng cú th hot ng v ln mnh nh mt cõy c th, thỡ vn
ch s hu chớnh l r ca cỏi cõy ú. Khụng ch to c s hỡnh thnh v iu
kin m rng cho ngõn hng, trong sut quỏ trỡnh hot ng, ngun vn y luụn
úng vai trũ l tm m chng mi tn tht n t lnh vc kinh doanh cha
ng y ri ro ny. Cú th núi, vn ch s hu l xut phỏt im u tiờn, v
cng l cu cỏnh cui cựng cho mi ngõn hng duy trỡ c s tn ti v phỏt
trin ca mỡnh. Mt mc vn ch s hu ln s giỳp trỏnh c nhng v
phỏ sn ngõn hng _ mt tai ha em li nh hng bt li i vi nn kinh t
tin, phõn tớch v khỏi quỏt.
5. B cc ca Khúa lun
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
3
Chng I: Lýý lun chung vý Vn Ch S Hu v H s an ton vn ca
cỏc ngõn hng thng mi.
Chng II: Thc trng Vn ch s hu ca cỏc ngõn hng thng mi
Vit Nam.
Chng III: Mt s gii phỏp tng vn ch s hu cho cỏc ngõn hng
thng mi Vit Nam nhm phự hp vi sc ộp tng vn ca bi cnh hi nhp.
Em xin chõn thnh cm n cụ giỏo - ging viờn khoa Ti Chớnh Ngõn
Hng ca trng i hc Ngoi Thng, ó ht sc tn tỡnh ch bo v giỳp
em hon thnh Khúa Lun ny.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
4
NỘI DUNG
CHƯƠNG I
LÝý LUẬN CHUNG VýỀ VỐN CHỦ SỞ HỮU VÀ HỆ SỐ AN TỒN
VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
I. Tổng quan về Ngân hàng thương mại
1. Khái niệm
Ngân hàng (NH) là một trong các định chế tài chính quan trọng nhất của nền
kinh tế. Có thể định nghĩa NH qua các chức năng, dịch vụ, hoặc vai trò mà
chúng thực hiện, nhưng những yếu tố trên đang khơng ngừng thay đổi: Rất
nhiều tổ chức tài chính_bao gồm cả các cơng ty kinh doanh chứng khốn, mơi
giới chứng khốn, quỹ tương hỗ hay cơng ty bảo hiểm…đang nỗ lực cung cấp
các dịch vụ ngân hàng; Ngược lại, NH cũng đang đối phó với các đối thủ cạnh
tranh (các tổ chức tài chính phi NH) bằng cách mở rộng phạm vi cung cấp dịch
vụ về bất động sản và mơi giới chứng khốn, đầu tư vào quỹ tương hỗ, v.v...Do
ty; Đơn nhất và Có chi nhánh.
NHTM thực hiện những chức năng vơ cùng quan trọng đối với nền kinh tế:
- Trung gian tín dụng: Trong hầu hết mọi nền kinh tế, NH là tổ chức thu hút
tiền tiết kiệm lớn nhất: Hàng triệu cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp và các tổ
chức kinh tế - xã hội đều gửi tiền tại NH, vì thế NH đóng vai trò thủ quỹ cho
tồn xã hội; Ngược lại, NH cũng là tổ chức cho vay chủ yếu đối với các doanh
nghiệp, cá nhân, hộ gia đình và một phần với Nhà nước (tỉnh, thành phố,...); Các
khoản tín dụng của NH cho Chính phủ (thơng qua việc mua các chứng khốn
của Chính phủ) là nguồn tài chính quan trọng để đầu tư phát triển; Đối với các
doanh nghiệp, NH thường là tổ chức cung cấp tín dụng để phục vụ mua hàng
hóa dự trữ, xây dựng nhà máy, mua sắm trang thiết bị, v.v...
- Trung gian thanh tốn: thay mặt khách hàng thực hiện thanh tốn cho việc
mua hàng hóa và dịch vụ bằng cách phát hành séc, thẻ, ủy nhiệm chi,…cung cấp
mạng lưới thanh tốn điện tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy, tiền đúc.
- Tạo tiền: xuất phát từ chức năng trung gian tín dụng và than tốn mà NH có
khả năng “tạo tiền”. Từ một khoản tiền gửi ban đầu vào NH, thơng qua cho vay
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6
bng chuyn khon (vỡ khụng phi mi khon vay u c rỳt ra bng tin mt
a vo lu thụng), cỏc NH nhõn s tin ú lờn rt nhiu ln.
2. Cỏc nghip v ca ngõn hng thng mi
Cỏc NHTM cú nhng nghip v l: Nghip v ti sn n _ l nghip v huy
ng, to ngun vn (vi cỏc dch v nh nhn tin gi, i vay, phỏt hnh k
phiu, trỏi phiu, v.v.); Nghip v ti sn cú _ l vic s dng nhng ngun vn
to dng c vo cỏc hot ng kinh doanh (cho vay, thuờ mua, ti tr d ỏn,
u t chng khoỏn. v.v..) ; Nghip v trung gian (hot ng ngoi bng) _ l
cỏc nghip v m NHTM thc hin cn c theo yờu cu ca khỏch hng, thay
mt khỏch hng thanh toỏn, lm y thỏc,v.v.. thu phớ (bo lónh, i lýý, qun
lýý ngõn qu, v.v..). Cựng vi s phỏt trin ca nn kinh t cng nh ngnh
ngõn hng núi riờng, s dch v m NHTM cung cp cho ba nghip v núi trờn
cú th tng, gim (vi s ng ýý ý ca c quan chc nng), thay i c cu ca
VCSH, hoc quyt nh cỏc chớnh sỏch phõn phi li nhun vn d cú nh hng
trc tip n ngun vn ny. Song, l mt nh ch ti chớnh c bit, VCSH ca
NHTM mang mt s im riờng cú nh v thnh phn ca vn, vai trũ ca vn,
v.v... Vi chc nng l trung gian tớn dng, NHTM ch ly VCSH lm bn p
ban u; Cũn li, h khụng ngng huy ng tin ca cỏc ch th khỏc trong xó
hi v nn kinh t ti tr cho cỏc hot ng ca mỡnh. Do ú, ngay c khi gia
tng v s lng tuyt i theo phỏt trin ca NH, VCSH vn ch chim mt
t trng nh, ụi khi l rt nh (nh trng hp cỏc NHTM Vit Nam) trong
tng ngun vn ca NH. vớ d: ti Deutsche Bank (mt trong nhng NH hng
u Chõu u v th gii, cú lch s t nm 1876), n 31/12/2006: Tng ngun
vn l 1.126 t Euro, trong khi VCSH ch l 32,8 t Euro [43
xxviii
]. Tuy nhiờn,
chic bỏnh xe nh y li l khp ni cho c gung mỏy ngõn hng, úng vai trũ
sng cũn trong vic duy trỡ cỏc hot ng thng nht v m bo kh nng phỏt
trin lõu di ca NHTM, ng thi cỏc thnh phn ca VCSH cng c phõn
loi mt cỏch chi tit ỏp ng cỏc cụng tỏc ỏnh giỏ vn ca NH (s cp
cỏc phn sau).
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
8
Nm 1988, U ban giỏm sỏt ngõn hng Basel (Basel Committee on
Banking Supervision) ó a ra vn bn: S thng nht quc t v o lng
vn v cỏc tiờu chun vn (International Convergence of Capital Measurement
and Capital Standards
), trong ú a ra nh ngha da trờn cỏc thnh phn ca
vn ti NHTM (Capital
*
)_ m bn cht l VCSH. T ú n nay, c bit l
Xem chi tit mc 1.2.2 ca phn ny.THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
9
1.2. Cỏc thnh phn ca VCSH ti cỏc NHTM
**
Cú th phõn loi VCSH ca NHTM theo mt s tiờu chớ khỏc nhau:
1.2.1. Phõn loi theo s hỡnh thnh ngun vn
a) VCSH ban u
õy l ngun vn hỡnh thnh khi NH c thnh lp. Ti Vit Nam, nú cũn
c gi l Vn iu l _ ghi rừ trong iu l hot ng ca t chc. Vn ny cú
th c to ra bng nhiu cỏch, tựy thuc vo tớnh cht s hu ca NH: Vn
ca NHTMNN do Nh nc cp t ngõn sỏch bng tin hoc trỏi phiu chớnh
ph; ca NHTM t nhõn do cỏ nhõn t ng ra; ca NHTM Liờn doanh do cỏc
bờn tham gia liờn doanh úng gúp; ca NHTMCP do cỏc c ụng gúp thụng qua
vic mua c phiu, v c tớnh theo mnh giỏ c phiu. Vn iu l ca
NHTMCP bao gm cỏc loi:
Vn c phn ph thụng: c tớnh bng mnh giỏ ca tt c cỏc c phiu ph
thụng (c phiu thng) ó phỏt hnh, ngha l tng s c phn cha thanh toỏn
nhõn vi mnh giỏ c phn.
Vn c phn u ói: c tớnh bng mnh giỏ ca tt c cỏc c phiu u ói
ó phỏt hnh. C phiu u ói cú th l vnh vin hoc ch tn ti trong mt thi
gian nht nh, m bo mt t l thu nhp c nh hoc s phiu biu quyt
nhiu hn so vi c phiu thng. Theo quyt nh ngy 4/9/2001 ca Thng
c NHNN Vit Nam quy nh v c ụng, c phn, c phiu v vn iu l ca
NHTMCP ca Nh nc v Nhõn õn (S 1122/2001/Q-NHNN) Chng
II_Mc 1_iu 7: NHTMCP cú th cú c phn u ói biu quyt; Loi c phn
ny ch cú giỏ tr trong 3 nm k t ngy c cp giy chng nhn ng kýýý
b)VCSH hỡnh thnh trong quỏ trỡnh hot ng
Trong quỏ trỡnh hot ng, NH cú th c cp b sung vn, phỏt hnh thờm
c phn, hng thng d vn, li nhng khan li nhun tớch ly, cỏc qu:
i. Vn c b sung t ngõn sỏch Nh nc hoc thụng qua phỏt hnh c
phn
m rng quy mụ hot ng hoc tng cng kh nng chng vi ri
ro,
NH cú th xin (hoc c) cp thờm vn ngõn sỏch (cũn gi l tỏi cp vn), hay
phỏt hnh thờm c phn. Nhng ngun ny u tớnh vo cho VCSH ca NH.
ii. Thng d vn
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
11
Nguồn vốn này cũng có thể được hình thành ngay từ khi NH mới thành lập,
hoặc phát hành cổ phiếu lần đầu ra cơng chúng (IPO), và tiếp tục có khả năng
tăng lên khi NH phát hành cổ phiếu mới ở những lần tiếp theo, hay trong q
trình chuyển đổi cổ phiếu ưu đãi thành cổ phiếu thường. Đây là phần giá trị thị
trường của các cổ phiếu vượt q mệnh giá mà các cổ đơng sẵn sàng trả cho NH.
iii. Lợi nhuận khơng chia
Kết thúc mỗi kỳ kinh doanh của NH, lợi nhuận sau thuế, sau khi đã bù đắp
các khoản chi phí đặc biệt, thường được chia làm hai phần: một phần để chi trả
cổ tức cho các cổ đơng nắm giữ cổ phiếu của NH, phần còn lại được bổ sung
vào nguồn VCSH dưới tên gọi “Lợi nhuận giữ lại”. Thực chất, đây vẫn là vốn
của các cổ đơng, chủ sở hữu NH, nhưng đã được vốn hóa để mở rộng quy mơ
cho VCSH, tái đầu tư, và trích lập các quỹ. Trên thực tế, đối với các NH nước
ngồi, đây lýà nguồn quan trọng nhất để tăng quy mơ VCSH nói riêng và vốn
NH nói chung: giai đoạn cuối thập niên 80 - đầu thập niên 90, khoảng 70% số
gia tăng về vốn là xuất phát từ lợi nhuận giữ lại [7].
iv. Các quỹ/ khoản dự trữ
Trong q trình hoạt động, các NH hoặc do tn theo quy định của nhà nước,
hoặc do tự nhận thấy cần thiết để đảm bảo hoạt động và đề phòng rủi ro, đều tiến
như: những người nắm giữ các chứng khốn nợ này chỉ có quyền hưởng thu nhập
từ NH sau người gửi tiền (có nghĩa là xếp hạng ưu tiên “thứ yếu”); nhưng, các
chứng khốn đó lại có tính chất dài hạn (ở Việt Nam là 5 năm theo II_Mục
I_Điều 3_Khỏan 1.2 quyết định 457/2005/QĐ-NHNN), và thực tế là đến khi
chúng đáo hạn, đợt phát hành khác có thể được thực hiện để thay thế, hoặc bản
thân chúng có thể được chuyển đổi thành cổ phiếu thường. Việc gia tăng loại vốn
này có nhiều ưu điểm đối với quản lýý NH như khơng làm thay đổi quyền kiểm
sốt, hạn chế giảm cổ tức, v.v… Chính vì vậy, những cơng cụ này cũng đem lại
một nguồn vốn ổn định trong một khoản thời gian dài cho các NH, và do đó,
được một số NH liệt kê vào thành phần của VCSH.
1.2.2. Phân loại theo Hiệp ước Basel
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13
í muốn xây dựng những tiêu chuẩn dùng để kiểm tra mức độ hợp lýýýý của
vốn tại một NH riêng lẻ hay cả một hệ thống NH đã được nung nấu từ rất lâu và
là nguyện vọng của nhiều đối tượng khác nhau trong thị trường tài chính. Điều
này đã được hiện thực hóa kể từ sự ra đời của Hiệp ước Basel I vào năm 1988 do
Uỷ ban giám sát ngân
hàng Basel đề xuất.
Uỷ ban giám sát ngân hàng Basel (Basel Committee on Banking Supervision
_BCBS) được thành lập bởi thống đốc các NHTW thuộc nhóm nước G10 vào
năm 1975, bao gồm đại diện cấp cao từ các cơ quan chức năng về giám sát ngân
hàng và từ NHTW của nhóm G-10 (Hiện nay gồm 13 quốc gia: Bỉ, Canađa, Pháp,
Đức, ýýÝ, Nhật Bản, Lúcxembua, Hà Lan, Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, Tây Ban
Nha, Thụy Điển, Thụy Sỹ, và Vương quốc Anh), với mục tiêu là đảm bảo sự
giám sát hiệu quả các NH trên tồn cầu thơng qua việc xây dựng và phát triển các
tiêu chuẩn quốc tế. Các cuộc họp của ủy ban thường diễn ra tại Ngân hàng thanh
tốn quốc tế Basel (Bank for international settlements), thuộc Thụy Sỹ _ nơi ban
thư kýýýý thường trực đặt trụ sở. Uỷ ban khơng có thẩm quyền cưỡng chế thực
bảo an tồn cho các hoạt động của NH trong q trình kinh doanh, nhưng chúng
ít ổn định hơn Vốn cơ sở. Lớp vốn này gồm các khoản có thể được sử dụng như
Vốn cơ sở trong thời gian tương đối dài và có thể bị loại khỏi VCSH khi đáo hạn
hay bị đem ra sử dụng hết (trường hợp các quỹ dự phòng). Theo Basel I, Vốn bổ
sung được phân loại thành [41
vi
]:
• Các quỹ đánh giá lại tài sản (Revaluation Reserves)
• Các quỹ dự phòng (General Provisions)
• Các cơng cụ nợ lưỡng tính (Hybrid instruments)
• Các khoản nợ dài hạn khơng được hồn trả trong một khoảng thời gian nhất
định (thường là dài) và có thứ tự ưu tiên thanh tốn sau những người gửi
tiền (Subordinated term debt)
• Các khoản dự trữ khơng được tiết lộ (Undisclosed Reserves): những khoản
này tuy khơng phổ biến, nhưng vẫn được chấp nhận bởi một số nhà quản
lýý khi một ngân hàng kinh doanh có lãi nhưng điều này khơng được thể
hiện rõ trong các khoản lợi nhuận giữ lại hoặc các quỹ dự trữ thơng thường.
Những khoản này ở các nước khơng thống nhất với nhau phụ thuộc vào quy
định của mỗi quốc gia. Khi tính tốn, phải loại từ vốn cơ sở và bổ sung một số
khoản như: lợi thế thương mại (chênh lệch giá mua lớn hơn so với giá trị ghi sổ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
15
của tài sản khi NH mua tài sản tài chính), vốn góp vào các cơng ty con, tổ chức
tín dụng khác, một phần của quỹ đánh giá lại tài sản, v.v…
1.3. Vai trò của VCSH đối với NHTM
So với các loại hình kinh tế khác, NHTM sử dụng một khối lượng tài chính
cao gấp nhiều lần. Một hãng sản xuất tiêu biểu thường chỉ có khoảng 1/3 tích sản
(tài sản có) là được tài trợ bằng vốn vay; trong khi đó, nếu tổng kết bảng cân đối
kế tốn của các NHTM sẽ thấy thơng thường, khoảng 90 - 92% nguồn tài chính
cho các NH hoạt động là các khoản nợ (vốn của người kýý thác và các chủ nợ
đối tài sản giản lược theo thị giá là:
Tài sản có Tài sản nợ
Chứng khốn dài hạn: $80 Vốn huy động : $90
Tín dụng dài hạn : $20 (*) Thị giá VCSH : $10
Tổng 1 : $100 Tổng 2 : $100
Khi nền kinh tế suy thối, một số khách hàng vay nợ gặp khó khăn và khơng
thể hồn trả nợ vay đúng hạn. Khi đó, luồng tiền hồn trả tín dụng hiện hành và
dự tính trong tương lai đều giảm. Giả sử (*) giảm còn $12, có Bảng cân đối theo
thị giá khi giá trị của tín dụng giảm như sau:
Tài sản có Tài sản nợ
Chứng khốn dài hạn: $80 Vốn huy động : $90
Tín dụng dài hạn : $12 Thị giá VCSH : $2
Tổng 1 : $92 Tổng 2 : $92
Sự giảm giá trị của Tài sản có sẽ được cân đối bằng sự giảm giá trị của VCSH,
do đó những người gửi tiền được bảo vệ một cách toần vẹn vì giá trị của khỏan
tiền gửi khơng thay đổi . Đó là vì những người gửi tiền bao giờ cũng được ưu tiên
thanh tốn trước cổ đơng, hay nói cách khác: Cổ đơng là những người phải chịu
thua lỗ đầu tiên từ sự giảm giá của Tài sản có. Chỉ đến khi (*) giảm xuống dưới
mức thị giá của VCSH _ ví dụ còn $8, khi đó thị giá VCSH là -$2_ những người
gửi tiền mới bắt đầu phải gánh chịu tổn thất; Nếu giả sử VCSH là $15, thì lại có
thể tránh cho người gửi tiền sự mất mát tài sản. Từ đó có thể thấy nếu tỷ lệ
“VCSH/Tổng tài sản” càng lớn thì NH càng an tồn. Đây cũng là căn cứ xác định
khả năng thanh tốn cuối cùng, tức là khả năng đáp ứng tồn bộ các cam kết của
NH. Chính vì vậy, các nhà quản lýý coi đây là thước đo mức độ bộc lộ rủi ro của
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
17
NH, và Hệ số an tồn vốn (CAR)
*
đã được xây dựng trên cơ sở tỷ lệ này nhằm
giúp các NHTM xác định mức VCSH cần thiết để đảm bảo tính an tồn trong
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
18
Để cạnh tranh tốt, các NHTM ln phải khơng ngừng đưa ra những dịch vụ
mới, những chương trình mới, đổi mới cơng nghệ NH, nâng cao năng suất lao
động; và khi phát triển, NH cũng cần bổ sung vốn để thúc đẩy tăng trưởng, mở
thêm chi nhánh hoặc quầy giao dịch, văn phòng đại diện,v.v…VCSH được bổ
sung và tăng về quy mơ sẽ tài trợ cho các hoạt động này để theo kịp với sự phát
triển của thị trường và tăng khả năng phục vụ khách hàng.
1.3.5. Phương tiện điều chỉnh hoạt động và điều tiết sự tăng trưởng
Vốn cho vay của NH sẽ tham gia vào q trình đầu tư, sản xuất kinh doanh
của các chủ thể kinh tế, và khi doanh nghiệp gặp rủi ro thì NH khó thu hồi vốn.
Nhằm đảm bảo NHTM kinh doanh an tồn, có rất nhiều quy định cho hoạt động
của các trung gian tài chính này liên quan chặt chẽ và trực tiếp đến VCSH. Đó là
những giới hạn về: quy mơ nguồn tiền gửi được phép huy động (vì nếu vay nhiều
sẽ có nguy cơ mất khả năng thanh tốn), quy mơ cho vay tối đa đối với một hoặc
một nhóm khách hàng, nắm giữ cổ phiếu của cơng ty khác, thành lập cơng ty con,
hay mở chi nhánh, v.v…(để hạn chế việc dồn vốn vào một số ít khách hàng và
lĩnh vực kinh doanh, giúp NH đa dạng hóa các đối tượng này). Do đó, nếu quy
mơ VCSH q nhỏ, NH sẽ thực sự rơi vào trạng thái ngột ngạt và khó có khả
năng xoay sở khi bị trói buộc trong những định mức, giới hạn ấy. Đồng thời, để
sự tăng trưởng của một NH có thể được duy trì ổn định và lâu dài, các cơ quan
quản lýýý NH và thị trường tài chính thường u cầu VCSH của NH cần phải
được phát triển tương ứng với sự tăng trưởng của danh mục cho vay và các tài
sản rủi ro khác, sao cho tương xứng với quy mơ rủi ro của NH. Khi NH mở rộng
q nhanh hoạt động huy động vốn hoặc cho vay, họ sẽ sớm nhận được những
dấu hiệu của thị trường và các cơ quan quản lýýý u cầu kìm hãm tốc độ tăng
trưởng, hoặc buộc phải bổ sung thêm VCSH để duy trì mức độ an tồn.
2. Hệ số an tồn vốn (Capital Adequacy Ratio_CAR)
Trong danh mục Tài Sản Có của NHTM, ngoại trừ một số được xem như
khơng có rủi ro như: tiền mặt, tiền gửi NHTW, v.v…thì hầu hết các thành phần
khác đều đi kèm với những rủi ro nhất định: cho vay khơng thu hồi được, chứng
khốn đầu tư bị giảm giá, vốn góp liên doanh bị thua lỗ, v.v…Do vậy, theo tinh
thần Hiệp ước Basel, nhằm đánh giá một cách cơng bằng và thực tế ảnh hưởng
của từng tài sản đến sự an tồn của NH, khi tính tốn tổng tích sản của NH,
khơng thể đồng nhất các tài sản mà cần quy đổi chúng theo những tỷ lệ rủi ro
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
20
nhất định xét theo tính chất và mức độ rủi ro tiềm ẩn trong chúng. Đồng thời,
mỗi loại tài sản có những nguy cơ gặp rủi ro khác nhau, nên các tỷ lệ gán cho
chúng cũng khơng thể giống nhau _ Basel chia ra các mức: 0%, 20%, 50%,
100%. Khơng chỉ phân loại các tài sản nội bảng, Basel 1 còn áp dụng cách tính
tốn này với các khoản mục ngoại bảng. Sở dĩ cần tính tốn cả các cam kết
ngoại bảng vì càng ngày, những hoạt động này càng phong phú đa dạng hơn,
đem lại nhiều lợi nhuận hơn nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn, khiến NH có
thể phải chịu nguy cơ thua lỗ nặng nề. Song, đối với danh mục ngoại bảng, cần
qua một bước chuyển đổi nữa nhằm quy đổi chúng về cho tương đương với một
cam kết nội bảng, sau đó mới tính tiếp đến những rủi ro đi liền với chúng. Luật
Việt Nam cũng có cách phân loại tương tự như Basel trong Quy định về các tỷ
lệ bảo đảm an tồn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, ban hành kèm theo
Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19 tháng 4 năm 2005 của Thống đốc
NHNN Việt Nam) tại Phần 2: Mục I _ Điều 3 về phân loại vốn, và Mục II _ Điều
5,6 về cách phân loại tài sản nội bảng và hoạt động ngoại bảng (Tham khảo
Phụ lục 2).
Khi đã có các hệ số rủi ro và chuyển đổi cụ thể, việc tính tốn rất đơn giản:
Tổng TS theo = TS theo tỷ lệ rủi ro + Các khoản mục nằm
ngồi
tỷ lệ rủi ro trong Bảng CĐKT Bảng CĐKT theo tỷ lệ rủi ro
(1) (2) (3)
($)
1. TS ni bng
- Tin mt v tin gi NHNN
- Trỏi phiu di hn ca Chớnh
ph
- Tin gi NHTM khỏc trong
nc
- Cho vay th chp nh
- Cho vay kinh doanh
100
400
100
100
1300
0
0
0
0
0
0
0
20%
50%
100%
0
0
CAR = x 100% 7%
1430
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
22
Như vậy, theo tiêu chuẩn của Hiệp ước Basel, NH này chưa đảm bảo đủ điều
kiện
an tồn về vốn và cần có những điều chỉnh thích hợp _ hoặc là tăng VCSH, hoặc
là hạn chế các hoạt động kinh doanh có tỷ lệ rủi ro cao.
2.1.2. Hệ số CAR theo Hiệp ước Basel II
Sau mười năm áp dụng, cùng với những thay đổi vơ cùng nhanh chóng về
cơng nghệ, tài chính, và cơ chế pháp lý, bản Basel 1 đã bộc lộ rất nhiều yếu
điểm. Với một mức quy định CAR sàn là 8%, các NH có xu hướng chuyển
những tài sản chất lượng cao ra ngồi bảng CĐKT dẫn đến sự giảm giá trị trung
bình về chất của danh mục cho vay; đồng thời NH duy trì những hoạt động ít
rủi ro hơn (vì một khoản nợ cho một NH Thổ Nhĩ Kỳ chỉ cần một lượng vốn
bằng 1/5 so với một khoản nợ cho General Electric [33]) mà rủi ro thấp thì lợi
suất cũng thường khơng cao, kết quả là chỉ làm cho hoạt động của NH kém đi.
Bên cạnh đó, nó khơng đánh giá được sự đa dạng hóa danh mục đầu tư (khơng
có sự khác biệt giữa một khoản vay $100 và 100 khoản vay $1; một khoản nợ
riêng lẻ cũng giống một danh mục đầu tư đa dạng nếu chúng cùng quy mơ giá
trị), cũng như loại rủi ro (cùng là cho doanh nghiệp vay kinh doanh nhưng
doanh nghiệp uy tín cao hay thấp đều được coi là như nhau). Ngồi ra, hiệp ước
năm 1988 khơng tính đến rủi ro vận hành của các NH (ví dụ như sự hỏng hóc
của hệ thống máy tính tại NH) _ yếu tố ngày càng trở nên quan trọng cùng với
sự phức tạp gia tăng trong các hoạt động NH đa dạng; chưa đánh giá được đầy
đủ các kỹ thuật có thể giúp giảm thiểu rủi ro tín dụng, ví dụ như thế chấp hay
bảo đảm; và cũng khơng đối phó được với rủi ro thị trường _ những thiệt hại mà
NH có thể gặp khi lãi suất, giá cả chứng khốn và tiền tệ biến đổi bất lợi, v.v…
độ rủi ro được đánh giá theo uy tín của từng đơn vị:
Đối
tượng
vay
Xếp hạng uy tín
AAAAA-
A+
A-
BBB+
B-
BB+
B-
Dưới
B-
Khơng
hạng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
24
Hệ số rủi ro:
Quốc gia 0% 20% 50% 100% 150% 100%
NH 20% 50%
50%,
100%
100% 150%
50%,
100%
DN 20% 50% 100% 100% 150% 100%
Nguồn: [17]
2.2. Vai trò của hệ số CAR trong việc xác định một quy mơ VCSH thích hợp
mụi trng kinh doanh. Bng cỏch ny, NHTM s xỏc nh c mt quy mụ
VCSH hp lýý nht.
II. Kinh nghim tng VCSH ca NHTM ti mt s nc v bi hc cho Vit
Nam
Kinh nghim tng VCSH ca cỏc NHTM trờn th gii khụng ớt, song Khúa
lun ch xin tỡm hiu mt s nc cú c im kinh t-xó hi tng ng vi
Vit Nam: Trung Quc cng cú lch s NH tỏch t mt cp sang hai cp (t
nm 1984); cng cú mt h thng gm 4 NHTMNN (State-owned Commercial
Banks_SOCBs) úng vai trũ ch yu trờn th trng ni a, cũn li ch yu l
cỏc NHTM ụ th v liờn doanh tng i nh hn; cỏc NHTM trc õy u cú
quy mụ VCSH khụng cao (xột trong tng quan vi tỡnh hỡnh kinh t nc ny),
cht lng hot ng kộm vi nhng khon n xu (NPLs) ln, h s CAR thp;
S can thip ca Nh nc vo lnh vc NH l rt sõu; Trung Quc cng ng
trc mt l trỡnh m ca sau khi gia nhp WTO nm 2001, v cng l mt th
trng ti chớnh ngõn hng y trin vng, vụ cựng hp dn cho cỏc nh u t;
Thỏi Lan l nc lin k vi nn kinh t cú trỡnh v iu kin phỏt trin kinh
t tng t nh Vit Nam; Hn Quc thi k ỏp dng cỏc bin phỏp tng vn
ny cng l mt quc gia cụng nghip va ln mnh, ng thi õy cng l mt
nc thuc khu vc ụng lỏng ging; Ba Lan l mt nc tng theo ch
xó hi ch ngha, cng l mt nn kinh t chuyn i vi nhiu im tng ng
vi Vit Nam. Ngoi ra, kinh nghim ca mt s nh ch ti chớnh ln nht th
gii nh Hoa K, EU, Singapore cng l nhng iu ỏng hc hi.
1. Trung Quc
ci thin tim lc ti chớnh ca cỏc NHTM, Chớnh ph Trung Quc ó
tin hnh cỏc t cp b sung vn iu l: t 1 vo nm 1998, cp 33 t USD
bng Nhõn dõn t cho 4 SOCBs; t 2 vo 12/2003, cp 22,5 t USD cho 2
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN