3
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan luận văn này là do quá trình tích luỹ kiến thức,
nghiên cứu tài liệu, tìm hiểu thực tế sản xuất và quá trình thực nghiệm mà có.
Các số liệu sử dụng cho việc nghiên cứu, phân tích đa đến kết luận của
luận văn dựa trên các nguồn số liệu, các chuyến nghiên cứu thực nghiệm hoàn
toàn trung thực của đề tài nghiên cứu cấp Bộ về lĩnh vực ng cụ chọn lọc mà
tôi đợc phép sử dụng.
Phơng pháp phân tích, xử lý số liệu và kết luận của luận văn do tôi
thực hiện, cha có ai công bố ở bất kỳ tài liệu nào. Tháng 9 năm 2005
Hồ Đình Hải
văn.
Tháng 9 năm 2005
Hồ Đình Hải 5
Mục lục Trang
Các ký hiệu và chữ viết tắt 9
Lời nói đầu 10
Chơng 1:
Tổng quan vấn đề nghiên cứu. 13
1.1. Đặc điểm tự nhiên và nguồn lợi mực Vịnh Bắc Bộ. 13
1.1.1. Đặc điểm tự nhiên Vịnh Bắc Bộ 13
1.1.1.1. Địa hình đáy biển 13
1.1.1.2. Khí tợng thủy văn 13
30
6
Chơng 2: Phơng pháp nghiên cứu. 31
2.1. Đối tợng nghiên cứu. 31
2.2. Phơng pháp nghiên cứu. 31
2.3. Tài liệu và phơng tiện nghiên cứu. 31
2.3.1. Tài liệu nghiên cứu. 32
2.3.2. Phơng tiện nghiên cứu 32
2.3.2.1. Tàu thuyền sử dụng để nghiên cứu 32
2.3.2.2. Ng cụ sử dụng để nghiên cứu 32
2.4. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 32
2.5. Phơng pháp xử lý số liệu nghiên cứu. 33
Chơng 3: Kết quả nghiên cứu 34
3.1. Nguyên lý đánh bắt của lới chụp mực 34
3.2.
ảnh hởng của ánh sáng và tập tính của mực ống đến
hiệu quả đánh bắt của lới chụp mực
34
3.2.1. Tác dụng của ánh sáng đối với nghề cá 34
3.2.2. Các yếu tố ảnh hởng đến trờng sáng và vùng tác dụng
của nguồn sáng
35
3.2.3.
ảnh hởng của ánh sáng trăng đến nghề khai thác mực
37
3.2.4. Phản ứng tập tính của mực trong vùng đợc chiếu sáng 38
3.5.1.5. Thành phần theo kích thớc của đàn cá, mực đánh bắt 58
3.5.1.6. Vật liệu để chế tạo ng cụ 58
3.5.1.7. Cấu trúc ng cụ 59
3.5.2. Lựa chọn phơng pháp thoát mực ống con cho lới chụp
mực
59
3.6. Cấu tạo và lắp đặt thiết bị thoát mực ống con cho lới
chụp mực
60
3.6.1. Cấu tạo của thiết bị thoát mực ống con cho lới chụp mc 60
3.6.2. Vị trí lắp đặt thiết bị thoát mực ống con cho lới chụp mực 61
3.7. Đánh bắt thử nghiệm 62
3.8. Xử lý các kết quả đánh bắt thử nghiệm 64
3.8.1. Ghi chép kết quả đánh bắt thử nghiệm 64
3.8.2. Xử lý các kết quả đánh bắt thử nghiệm 65
3.8.2.1. Xử lý kết quả thử nghiệm thiết bị LMV a = 12 mm 66
3.8.2.2. Xử lý kết quả thử nghiệm thiết bị LMV a = 14 mm 70
3.8.2.3. Xử lý kết quả thử nghiệm thiết bị LMV a = 16 mm 76
3.8.2.4. Xử lý kết quả thử nghiệm thiết bị LMV a = 18 mm 82
3.8.2.5. Xử lý kết quả thử nghiệm thiết bị LMV a = 20 mm 88
Chơng 4. Đánh giá kết quả nghiên cứu, ý kiến đề xuất và
kiến nghị
94
4.1. Đánh giá chung kết quả nghiên cứu 94
4.1.1. Đánh giá chung về tỷ lệ thoát (%) theo trọng lợng. 94
4.1.2. Đánh giá chung về tỷ lệ thoát (%) theo số lợng cá thể. 96
4.2. Đánh giá về khả năng mực ống con thoát qua các thiết
bị thử nghiệm
98
4.2.1. Khả năng thoát của mực ống con qua thiết bị thử nghiệm 98
9c¸c ký hiÖu vµ tõ viÕt t¾t a: KÝch thíc c¹nh m¾t líi
BRDs: By-catch Reduction Devices
JTEDs: Juvenile and Trash Excluder Devices
MLV a = 12mm:
10
Lời nói đầu
Biển Việt Nam với chiều dài bờ biển trên 3200 km và vùng đặc quyền
kinh tế rộng gần 1 triệu km
2
có vị trí đặc biệt quan trọng trong sự trờng tồn
và phát triển của dân tộc Việt Nam. Với nguồn lợi hải sản phong phú và đa
dạng đợc phân bố từ vùng biển Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên
Giang), biển nớc ta đã, đang và sẽ cung cấp nguồn thực phẩm hết sức quan
trọng cho nhân dân ta. Do vậy, khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên
biển là chiến lợc lâu dài trong phát triển kinh tế xã hội ở nớc ta.
Trong những năm qua, do việc khai thác quá mức làm cho nguồn lợi hải
sản, đặc biệt là nguồn lợi hải sản ven bờ bị giảm sút nghiêm trọng cả năng
suất cũng nh chất lợng sản phẩm khai thác. Do đó, việc bảo vệ, duy trì và
phát triển nguồn lợi hải sản cần đợc coi trọng và đẩy mạnh hơn nữa.
Mực (Cephalopoda) thuộc ngành động vật thân mềm (Mollusca), bao
gồm các loài mực ống, mực nang, bạch tuộc; tất cả đều sống ở biển. Các vùng
biển ở nớc ta đều có các loài mực phân bố, nhiều loài có số lợng lớn. Đặc
biệt, mực ống (Logigo Spp) hiện là một trong những đối tợng khai thác quan
trọng của nghề khai thác hải sản ở nớc ta. Sản phẩm mực khai thác đợc
không những phục vụ nhu cầu trong nớc mà còn là mặt hàng có giá trị xuất
lợng sản phẩm mực khai thác đợc ngày càng giảm và tỉ lệ mực ống con
trong sản lợng mẻ lới ngày càng cao.
Pháp lệnh về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản mới chỉ qui định
cho loại mực thẻ Loligo edulis có kích thớc tối thiểu cho phép khai thác là
150mm và Loligo beka là 60mm còn các loại mực ống khác nh Loligo
chinensis, Loligo duvauceli, Loligo tagoi, Loligo vietnamensis, vẫn cha có
qui định về kích thớc tối thiểu cho phép khai thác. Mặt khác, kích thớc
thành thục của các loại mực ống nói chung (Loligo Spp) rất khác nhau và
trong cùng một mẻ lới chụp mực thành phần loài mực ống đánh bắt đợc khá
đa dạng, trung bình 4 đến 5 loài.
Từ thực tế trên cho thấy việc nghiên cứu tìm ra giải pháp thoát mực ống
con cho lới chụp mực là hết sức cần thiết.
Trong khuôn khổ của một luận văn cao học chuyên ngành Công nghệ
12
khai thác thuỷ sản tôi đã đề xuất hớng nghiên cứu, tìm giải pháp thoát mực
ống con cho nghề lới chụp mực ở vùng biển Vịnh Bắc Bộ.
Nhằm tìm ra giải pháp thoát mực ống con để:
hạn chế việc đánh bắt mực ống cha thành thục hoặc cha đạt
kích thớc tối thiểu cho phép khai thác theo qui định về bảo vệ và
phát triển nguồn lợi thuỷ sản.
Giảm tỉ lệ mực ống con trong mỗi mẻ lới.
Đề tài có ý nghĩa thực tiễn cao, đó là tìm ra giải pháp giảm tỉ lệ mực
ống con trong sản lợng khai thác của nghề lới chụp mực. Từ đó có thể ứng
dụng rộng rãi cho các tàu làm nghề lới chụp mực ở Vịnh Bắc Bộ nói riêng và
các vùng biển trong cả nớc nói chung nhằm bảo vệ và duy trì ổn định nguồn
lợi mực ở vùng biển nớc ta.
1.1.1.2. Khí tợng, thủy văn.
- Chế độ gió: Vùng biển Vịnh Bắc Bộ chịu ảnh hởng của hệ thống gió
mùa châu á. Mùa Đông có gió mùa Đông Bắc hoạt động từ cuối tháng 9 đến
tháng 4 năm sau. Trung bình mỗi tháng chính Đông có khoảng 2 3 đợt
không khí lạnh tràn về. Gió mùa Đông Bắc mạnh thờng kéo dài 3 5 ngày
(có đợt kéo dài đến hàng tuần). Nhiệt độ không khí trung bình 16 18
0
C,
nhiệt độ thấp nhất có nơi xuống tới 3 5
0
C. Mùa hè, do ảnh hởng của hai
hệ thống gió mùa từ phía Tây và phía Nam Thái Bình Dơng luân phiên nhau,
nên thời tiết vùng biển Vịnh Bắc Bộ trong thời kỳ này rất ít có gió mạnh (trừ
gió bão), không khí nóng ẩm, oi bức và có ma nhiều.
- Sóng: Sóng ở vùng biển Vịnh Bắc Bộ phụ thuộc chủ yếu vào chế độ
gió mùa. Mùa gió Đông Bắc từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau sóng hớng
Đông Bắc chiếm tỉ lệ khá lớn. Độ cao sóng trung bình 0,7 1,0m. Mùa gió
Tây Nam (từ tháng 4 đến tháng 9) do ảnh hởng của địa hình, gió đã lệch sang
hớng Nam hoặc Đông Nam, nên sóng ở Vịnh Bắc Bộ thịnh hành theo hớng
Nam hoặc Đông Nam. Nhìn chung sóng trong mùa này không ổn định, vì
thờng hay có bão. Độ cao sóng trung bình từ 0,5 0,75m.
14
- Nhiệt độ không khí:
Mùa gió Đông Bắc, ở phía Bắc Vịnh Bắc Bộ nhiệt độ không khí trung
bình đạt giá trị thấp so với phía Nam Vịnh. Nhiệt độ không khí trung bình
trong những tháng giữa mùa gió Đông Bắc là 18 20
C, cao nhất là 23 25
0
C; thấp
nhất là 12 14
0
C. Mùa gió mùa Tây Nam, nhiệt độ không khí trung bình là
27 29
0
C, cao nhất 30 32
0
C, có năm cao tới 36 38
0
C, thấp nhất 18
20
0
C.
- Chế độ ma: Từ Quảng Ninh đến Thanh Hóa mùa ma bắt đầu từ
tháng 5 và kết thúc bắt đầu vào tháng 10, còn phía Nam mùa ma hàng năm
đến muộn hơn. Lợng ma trung bình hàng năm khoảng 1800 2400 mm,
với số ngày ma trong năm khoảng 140 150 ngày. Vùng khơi Vịnh Bắc Bộ
mùa ma bắt đầu vào tháng 6, kết thúc vào tháng 9, lợng ma trung bình
khoảng 1500 1800 mm, với số ngày ma cả năm từ 100 120 ngày.
- Hải lu:
Mùa gió Tây Nam: Vịnh Bắc Bộ là vùng biển có độ sâu nhỏ, phía Tây
bị chia cắt bởi các cửa sông lớn nên dòng nớc từ ngoài vào Vịnh đi men theo
bờ phía Tây để lên phía Bắc của Vịnh và đi men theo bờ phía Tây của đảo Hải
15
- Bộ Sepioidea có 3 họ, 6 giống, 23 loài.
- Bộ Teuthoidea có 2 họ, 4 giống, 17 loài.
- Bộ Octopoda có 1 họ, 2 giống, 12 loài.
16
Trong số 53 loài đã phát hiện, Vịnh Bắc Bộ có 32 loài. Có 4 loài quí
hiếm đã đợc đa vào sách đỏ Việt Nam cần đợc bảo vệ là: ốc Anh vũ
(Nautilus pompilius), mực ống Trung Hoa (Loligo chinnensis), mực nang vân
hổ (Sepia pharaonis) và mực lá (Sepiotcuthis S.lessoniana).
Những loài có giá trị kinh tế là: Sepia pharaonis (mực nang vân hổ),
S.lycidas (mực nang mắt cáo), S. latimanus (mực nang lửa), S. esculenta (mực
nang vàng), S. aculeata (mực nang kim), Sepioteuthis lessoniana (mực lá);
Loligo chinensis (mực ống Trung Hoa); L.beka (mực ống Beka); L.edulis
(mực Thẻ).
1.1.2.2. Đặc điểm phân bố.
- Mực Nang:
Những loài có phân bố ở Vịnh Bắc Bộ nhng số lợng không lớn và
không phổ biến là: Sepia aculeata; Sepia madokai; Euprimana berryi.
Những loài có phân bố tơng đối phổ biến ở vùng biển Vịnh Bắc Bộ là:
Sepia elipca, Metasepia tulbergy, Sepiella maindroni, Sepiola, Birosrta.
Từ kết quả khảo sát thực tế, cùng với việc phân tích số liệu về sản lợng
đánh bắt của hàng nghìn mẻ lới của các tàu nghiên cứu và tàu thuyền sản
xuất đã xác định đợc các khu vực tập trung chủ yếu của mực nang ở vùng
biển Vịnh Bắc Bộ biến động nh sau: Trong thời kỳ mùa khô (tháng 1, 2, 3),
các loài mực nang kích thớc lớn nh Sepia lycidas, S. esculenta, S. pharaonis
thờng tập trung ở các đảo nh Cái Chiên, Cô Tô (Quảng Ninh), Bạch Long
Vĩ, Cát Bà (Hải Phòng). Các tháng khác, các loài S. latimananus, S. madokai,
độ tăng lên chúng thờng lặn xuống đáy hoặc các lớp nớc tầng dới. Ban
đêm, khi nhiệt độ nớc bề mặt giảm đi, các quần thể mực ống lại di chuyển từ
lớp nớc tầng đáy lên tầng mặt. Mặt khác, do tính hớng quang dơng của các
loài mực ống, nên ban đêm ở trên boong tàu, nếu đa nguồn ánh sáng mạnh
chiếu xuống nớc, thì mực ống tụ tập rất đông quanh quầng sáng đó. Lợi dụng
đặc điểm này, ở nớc ta cũng nh nhiều nớc khác đều có nghề câu mực hoặc
lới chụp mực đánh bắt mực vào ban đêm kết hợp với ánh sáng đạt hiệu quả
cao.
1.2. Thực trạng nghề lới chụp mực ở Vịnh Bắc Bộ.
18
1.2.1. Tàu thuyền:
Theo số liệu thống kê từ các sở Thuỷ sản và các chi cục Bảo vệ nguồn
lợi thuỷ sản của các tỉnh ven biển phía Bắc số tàu đăng ký làm nghề chụp
mực trong những năm gần đây tăng lên nhanh chóng, tính đến năm 2005 có
khoảng gần 1500 chiếc, thu hút hơn 11000 lao động làm việc trên biển. (xem
bảng 1-1).
Bảng 1-1: Số lợng tàu chụp mực ở một số tỉnh có nghề chụp mực phát triển
thuộc vùng biển vịnh Bắc Bộ.
Số lợng tàu chụp mực
Tỉnh (Thành phố)
2002 2003 2004 2005
Hải Phòng 321 332 387 415
Quảng Ninh 54 112 179 216
Thanh Hoá 18 46 163 191
Nghệ An 16 141 233 328
Quảng Bình 25 79 128 154
+/ Căn cứ vào cấu tạo áo lới:
- Loại áo lới gồm những tấm lới hình trụ ghép lại với nhau.
- Loại áo lới gồm các tấm lới hình nón cụt ghép lại với nhau.
+/ Căn cứ vào phơng pháp trang bị phụ tùng:
- Loại lới vừa trang bị chì vừa trang bị vòng khuyên.
- Loại lới chỉ trang bị vòng khuyên (thay cho cả chì).
+/ Căn cứ vào số tăng gông đợc trang bị có thể chia:
- Loại 2 tăng gông.
- Loại 3 tăng gông.
- Loại 4 tăng gông.
- áo lới: áo lới chụp mực sau khi lắp ráp có dạng hình phễu, gồm 3
phần chính: đụt lới, thân lới và chao miệng. Đụt lới có tác dụng giữ mực
khi thu lới, chao miệng dùng liên kết giữa thân lới với giềng miệng nhằm
tăng độ bền cho lới. Phần thân lới gồm các tấm lới hình trụ có kích thớc
20
khác nhau ghép lại. áo lới có tác dụng là sau khi thả, tạo thành tờng lới có
dạng hình nón bao vây đàn mực đang nổi lên tầng mặt nh đi tìm ánh sáng đã
bị mất, không cho mực thoát ra ngoài theo phơng ngang. Kết cấu áo lới sao
cho khi rơi chìm áo lói mở đều, không bị chùng và gây lực căng cục bộ, hạn
chế mực đóng lới đến mức thấp nhất. Ng dân sử dụng lới súc bằng vật liệu
PA hoặc PE do nhà máy dệt sẵn, cắt thành tấm theo thiết kế và ghép lại với
nhau.
- Tăng gông căng lới: Tăng gông dùng để ra lới và định hình lới
trớc khi thả, tăng gông càng dài, càng có cơ hội tăng chu vi miệng lới và
tăng khả năng đánh bắt của lới. Tuy nhiên, chiều dài tăng gông phải phù hợp
với chiều dài tàu, đảm bảo tính ổn định của tàu trong quá trình đánh bắt. Để
1.2.3. Mùa vụ và ng trờng khai thác.
Các loài mực ống thờng tập trung ở những vùng nhất định. Từ kết quả
phân tích số liệu về sản lợng đánh bắt nhiều năm của tàu nghiên cứu và tàu
sản xuất đã xác định đợc các vùng tập trung phân bố chính của mực ống ở
Vịnh Bắc Bộ là [10]:
Khu vực Cát Bà - Cô Tô, vụ chính từ tháng 8 10.
Khu vực Hòn Mê - Hòn Mát, vụ chính từ tháng 8 10.
Khu vực Bạch Long Vĩ, vụ chính từ tháng 8 10.
Tuy nhiên, hầu hết các tàu chụp mực đều triển khai đánh bắt từ tháng 4
đến tháng 11, tập trung ở các ng tròng ven bờ, nơi có độ sâu từ 20 - 30m,
một số tàu đánh bắt ở ng trờng xa bờ nơi có độ sâu từ 30 - 50m.
Sự phân bố của mực ống phụ thuộc theo mùa và điều kiện thời tiết, khí
hậu. Thờng các tháng mùa ma (tháng 6 - 9), mực ống di chuyển ra vùng
nớc sâu hơn. Thời kỳ này, các tàu chụp mực tập trung đánh bắt ở ng trờng
có độ sâu từ 35m 50m.
1.2.4. Thực trạng sản phẩm nghề lới chụp mực ở Vịnh Bắc Bộ
1.2.4.1. Thành phần và tỉ lệ loài khai thác đợc bằng lới chụp mực
Đề tài đã tiến hành điều tra sản lợng và thành phần sản phẩm khai thác
trong tháng 3 và tháng 4 năm 2005 từ 46 tàu chụp mực ở huyện Thuỷ Nguyên,
thành phố Hải Phòng và trong tháng 5 năm 2005 từ 70 tàu chụp mực ở huyện
22
Quỳnh Lu, tỉnh Nghệ An. Các đối tợng đánh bắt đợc trong nghề lới chụp
mực rất đa dạng. Kết quả điều tra cho trong bảng I-3 và I- 4 phụ lục I.
Từ bảng I-3 cho thấy sản lợng khai thác đợc của nghề lới chụp mực
vào tháng 3 và tháng 4 năm 2005 của các tàu chụp mực ở Thuỷ Nguyên chủ
yếu là cá (chiếm khoảng 71%), sản lợng mực chỉ chiếm khoảng 29% tổng
%
Tỷ lệ % 23
Hình 1-1: Biểu đồ tỷ lệ phần trăm theo nhóm chiều dài của sản lợng mực
đánh bắt đợc bằng lới chụp mực trong tháng 3 và tháng 4/2005 của các tàu
chụp mực ở Thuỷ Nguyên, Hải Phòng.
Từ bảng 1-2 và biểu đồ hình 1-1 cho thấy sản lợng mực loại 3 cao nhất
chiếm 55,1%, mực loại 1 chiếm 17,7% và mực loại 2 chiếm 27,2%.
Từ bảng I- 4 cho thấy trong sản phẩm khai thác đợc của nghề lới
chụp mực trong tháng 5 năm 2005 của các tàu chụp mực ở huyện Quỳnh Lu,
Nghệ An thì cá chiếm khoảng 76,4% tổng sản lợng, mực chỉ chiếm khoảng
23,6% tổng sản lợng sản phẩm khai thác đợc và sự phân bố sản lợng mực
đánh bắt đợc theo chiều dài cho trong bảng 1-3.
Bảng 1-3: Phân bố sản lợng mực đánh bắt đợc theo chiều dài vào tháng 5
năm 2005 của các tàu chụp mực ở Quỳnh Lu, Nghệ An.
TT
Loại mực
Chiều dài cá thể
Phổ biến (mm)
Sản lợng
(kg)
đánh bắt đợc bằng lới chụp mực trong tháng 5 năm 2005 của các tàu chụp
mực ở Quỳnh Lu, Nghệ An.
Từ bảng 1-3 và biểu đồ hình 1-2 cho thấy : Sản lợng mực loại 3 chiếm
tỷ lệ cao nhất là 41,7%; mực loại 1 chiếm 27,4 % và mực loại 2 chiếm 30,9 %
tổng sản lợng mực khai thác đợc trong chuyến biển.
1.2.4.2. Nhận xét chung về thực trạng sản phẩm khai thác của nghề lới chụp
mực ở Vịnh Bắc Bộ.
Từ số liệu và kết quả phân tích ở mục 1.2.4.1 có thể nhận xét nh sau:
+ Trong sản phẩm khai thác đợc của các tàu chụp mực thì sản lợng cá
chiếm tỷ lệ tơng đối cao trung bình >70% tổng sản lợng khai thác đợc.
+ Sản phẩm mực khai đợc trong tháng 5 năm 2005 của các tàu chụp
mực ở Quỳnh Lu, Nghệ An thì mực loại 1 chiếm tỉ lệ cao hơn và mực loại 3
chiếm tỉ lệ thấp hơn so với sản phẩm mực khai thác đợc trong tháng 3 và
tháng 4 năm 2005 của các tàu chụp mực ở Thuỷ Nguyên, Hải Phòng. Tuy
nhiên, nhìn chung trong sản lợng mực khai thác đợc thì sản lợng mực loại
1 và loại 2 chiếm tỷ lệ không cao, mỗi loại trung bình < 30 % và mực loại 3
chiếm tỷ lệ tơng đối cao trung bình từ 40 - 60%.
+ Những cá thể mực loại 3 là mực ống Loligo edulis đều cha đạt kích
thớc cho phép khai thác.
Chính vì vậy, tìm ra giải pháp để giải thoát các cá thể mực ống còn nhỏ
khỏi lới chụp mực là vấn đề cần thiết, nhằm bảo vệ và duy trì nguồn lợi mực
ống đợc ổn định.
1.3. Một số phơng pháp giải thoát cá con và động vật biển trên thế
giới.
Đến nay chúng ta vẫn cha có các thông tin cần thiết về các thiết bị
thoát mực ống con cho lới chụp mực từ nớc ngoài. Tuy nhiên, các nghiên
cứu về giải thoát cá con và động vật biển khá phong phú. Dới đây xin nêu
a. Đụt lới b. Cửa sổ mắt lới vuông c. Lỗ trống
0.8m
0.3 m
4.5m
A
1.2m hoặc 2.0m
A
0.8m
1.2m hoặc 2.0m
26Hình 1-3: Cấu tạo cửa sổ mắt lới vuông
Sau khi đan xong tấm lới mắt vuông, ngời ta sử dụng dây PP6 để
định hình tấm lới, cạnh mắt lới đợc kéo căng để liên kết với dây giềng
3.5
3.5
1.07 m
0.3m
1
2
4
3
5
27Hình 1- 4: Lắp ráp đụt bao ngoài vào đụt lới
1.3.1.2. Thiết bị BRD bằng dây giềng.
Thiết bị BRD bằng dây giềng là một cửa sổ gồm các dây giềng song song
nhau bố trí theo chiều dài của đụt lới. Thiết bị này dùng để thay thế cho cửa
sổ mắt lới vuông và thờng đợc bố trí ở cùng vị trí của cửa sổ mắt lới
vuông.