Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH TRẦN THỊ VÂN ANH
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP
XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO NÔNG HỘ
Ở HUYỆN SƠN ĐỘNG - BẮC GIANG
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM THỊ LÝ
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy giáo cô giáo khoa sau đại học
Trường Đại học Kinh tế & QTKD Thái nguyên.
Tôi cũng xin được cảm ơn ban giám hiệu, các thầy giáo cô giáo trường
Đại học Kinh tế & QTKD Thái nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều
kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực hiện đề tài.
Bên cạnh đó tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả người thân, bạn
bè và những người luôn luôn bên cạnh tôi trong quá trình thực tập và thực
hiện luận văn này.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2011
Tác giả luận văn Trần Thị Vân Anh
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1. Mục tiêu chung 2
2.2. Mục tiêu cụ thể 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1. Đối tượng nghiên cứu 2
3.2. Phạm vi nghiên cứu 3
4. Phương pháp nghiên cứu 3
4.1. Câu hỏi nghiên cứu 3
4.2. Các phương pháp nghiên cứu 3
2.2.2. Những chính sách thực hiện giảm nghèo ở huyện Sơn Động trong thời gian
qua 41
2.2.3. Thực trạng phát triển sản xuất và nghèo đói của nhóm hộ điều tra 45
2.2.4. Phân tích nguyên nhân, hậu quả ảnh hưởng đến nghèo đói của hộ gia đình 60
2.2.5. Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố tới thu nhập của hộ bằng hàm sản
xuất Cobb - Douglas 68
2.2.6. Kết luận về nguyên nhân tác động đến sản xuất của hộ 72
Chƣơng 3. PHƢƠNG HƢỚNG, MỤC TIÊU VÀ CÁC GIẢI PHÁP XOÁ ĐÓI
GIẢM NGHÈO CHO NÔNG HỘ HUYỆN SƠN ĐỘNG - BẮC GIANG 74
3.1. Quan điểm và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Sơn Động giai
đoạn 2011 - 2020 74
3.1.1. Quan điểm phát triển 74
3.1.2. Mục tiêu phát triển 75
3.2. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trong giai đoạn 2011 - 2015,
2016 - 2020 76
3.2.1. Phương hướng phát triển ngành nông - lâm - thủy sản 76
3.2.2. Phương hướng phát triển ngành công nghiệp - xây dựng 76
3.2.3. Phương hướng phát triển ngành dịch vụ 76
3.3. Một số giải pháp xoá đói giảm nghèo cho hộ nông dân 76 v
3.3.1. Giải pháp về vốn 77
3.3.2. Giải pháp về vấn đề đất đai, nhà ở 77
3.3.3. Tổ chức tập huấn khoa học kỹ thuật cho người dân 78
3.3.4. Phát triển các ngành nghề phụ trong nông thôn 79
3.3.5. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn 79
3.3.6. Bài trừ các tệ nạn xã hội 80
3.3.7. Phát triển sản xuất trồng trọt 81
3.3.8. Phát triển chăn nuôi 81
ADB
7
Tổng thu nhập quốc nội
GDP
8
Sản xuất
SX
9
Cán bộ công nhân viên
CBCNV
10
Hợp tác xã
HTX
11
Nhà xuất bản
NXB
12
Doanh nghiệp
DN
13
Nông nghiệp
NN
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
viii
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Đồ thị 2.1: Có cấu kinh tế huyện Sơn Động, 2008 - 2010 39
Đồ thị 2.2: Đường cong Lorenz 53
Đồ thị 2.3: Biểu đồ biểu diễn thu nhập của nhóm hộ điều tra 57
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kinh tế Việt Nam tăng trưởng diễn ra nhanh trong suốt thập niên 90 và
những năm của thập niên 2000; công cuộc giảm nghèo triển khai mạnh mẽ từ
những năm 1993 đã đem đến kết quả rất tốt về giảm nghèo. Tỷ lệ nghèo giảm
mạnh từ 58% năm 1993 xuống còn 38% năm 1998; 18,1% năm 2004; 15,5%
năm 2006, 14,87% năm 2007 và 11% năm 2009. Trong vòng 15 năm qua Việt
Nam đã giảm 3/4 số người nghèo, bước vào năm 2009 thu nhập bình quân theo
đầu người vượt mức 1000USD; đời sống của đại đa số người dân được cải thiện
đáng kể, nhất là nhóm hộ nghèo.
Tuy nhiên, trong giai đoạn này các huyện có đông đồng bào dân tộc thiểu số
sinh sống có tỷ lệ nghèo cao, tốc độ giảm nghèo vẫn diễn ra chậm. Tình trạng nghèo
khổ, tuổi thọ, tình trạng dinh dưỡng và những chỉ số đo lường mức sống khác ở
vùng đồng bào dân tộc vẫn còn ở mức thấp mặc dù có rất nhiều chính sách, chương
trình đã được đưa vào thực hiện nhằm hỗ trợ các huyện này và đồng bào dân tộc
thiểu số. Tình trạng nghèo của nhóm dân tộc thiểu số cao gấp 4,5 lần so với người
Kinh và người Hoa, trong khi đồng bào dân tộc thiểu số chỉ chiếm tới 14% dân số
cả nước nhưng số người nghèo lại chiếm 36% tổng số người nghèo vào năm 2005.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá được những vấn đề lý luận và thực tiễn về nghèo đói.
- Đánh giá được thực trạng nghèo đói của huyện Sơn Động
- Chỉ ra được những nguyên nhân chính dẫn đến nghèo đói của hộ nông dân
huyện Sơn Động.
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm xoá đói giảm nghèo cho hộ nông dân
huyện Sơn Động.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình sản xuất và nghèo đói của các
hộ nông dân huyện Sơn Động. 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu tại huyện nghèo Sơn Động của tỉnh Bắc Giang.
3.2.2.Thời gian nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu những số liệu sơ cấp năm 2010 và số liệu thứ cấp
thứ cấp kỳ 2008 - 2010, một số số liệu đầu năm 2011.
3.2.3. Nội dung nghiên cứu
Đề tài được giới hạn trong phân tích nguyên nhân và các nhân tố ảnh hưởng
đến thu nhập và nghèo đói của hộ nông dân, qua đó đề xuất một số giải pháp cơ bản.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Câu hỏi nghiên cứu
Một là, tại sao phải nghiên cứu đói nghèo ở huyện Sơn Động? Sơn Động là
huyện nghèo nhất của Bắc Giang, mặc dù trong những năm qua số hộ nghèo liên tục
giảm. Tuy nhiên, chất lượng xóa đói giảm nghèo chưa mang tính bền vững. Chính
vì vậy, tôi tiến hành nghiên cứu XĐGN cho huyện, từ đó đề xuất được một số giải
pháp cho hộ nông dân phát triển sản xuất và thoát nghèo.
t
n
-
: Phạm vi sai số cho phép.
- n: số hộ phải điều tra.
- t: Giá trị kiểm định (t = 1,9544 với
= 0,05).
-
2
: Phương sai của tổng thể chung.
Để ước lượng
2
ta dung phương sai chọn mẫu (S
2
được tính cho 30 hộ điều
tra thử) và ước lượng theo công thức sau:
1
2
2
2
2
TT
Xã
Số hộ
Ghi chú
1
Thị trấn An Châu
45
Đại diện cho xã có tỷ lệ hộ nghèo thấp nhất
2
Vân Sơn
45
Đại diện cho xã có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất
3
Long Sơn
45
Đại diện cho các xã SX công nghiệp và thủy sản
4
Giáo Liêm
45
Đại diện cho các xã phát triển nông lâm nghiệp
Tổng
180
Đại diện cho toàn huyện
- Sau khi tiến hành xác định được số lượng mẫu cần điều tra và địa điểm điều
tra, bước tiếp theo là xây dựng phiếu điều tra tình hình kinh tế và đói nghèo của hộ.
- Thu thập tình hình của hộ bằng phiếu điều tra xây dựng trước. Qua phiếu
điều tra này sẽ cho phép thu thập được các thông tin định tính và định lượng về vấn
đề liên quan đến sản xuất và nguyên nhân nghèo đói của hộ.
- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Thu thập thông tin qua các cán bộ
2
1
1
Trong đó:
Y: biến phụ thuộc. Trong mô hình Y là thu nhập của hộ
X
i
: là các biến độc lập định lượng (
___
,1 ni
)
D
j:
là các biến độc lập thuộc tính (
___
,1 mj
)
Hàm sản xuất CD được giải bằng phương pháp logarit hoá hai vế và giải trên
phầm mềm EXCEL.
c. Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh được dùng để so sánh các chỉ tiêu giữa các nhóm hộ
nghèo, hộ trung bình và hộ khá, giữa khu vực thuận lợi và khu vực khó khăn.
d. Phương pháp đồ thị
Để xác định sự bất bình đẳng trong thu nhập, đề tài sử dụng đường cong
Lorenz và hệ số Gini làm cơ sở cho phân tích so sánh đói nghèo. 7
i
khối lượng sản phẩm phẩm i
P
i
: giá của sản phẩm i
(2) Chi phí trung gian: IC (Intermediate Cost) là toàn bộ những chi phí phục
vụ quá trình sản xuất của hộ (không bao gồm trong đó giá trị lao động, thuế, chi phí
tài chính, khấu hao).
IC = ∑ C
i
(i = 1:n)
(3) Giá trị gia tăng: VA (Value Added) là phần giá trị tăng thêm của hộ khi
sản xuất trên một đơn vị diện tích.
VA = GO - IC
(4) Hệ số Gini (G): là hệ số phản ánh sự bất bình đẳng trong thu nhập.
Tỷ lệ % thu
nhập
Cộng dồn
100 80
100
)(
1
1
iii
FFP
G
Trong đó:
G: Hệ số Gini
P
i
: Tỷ lệ % dân số
F
i
: Tỷ lệ thu nhập cộng dồn
Hệ số Gini nhận giá trị từ 0 đến 1
4.3.2. Các chỉ tiêu bình quân
Công thức tính số bình quân:
n
X
n
i
i
X
- Chương 2: Thực trạng nghèo đói và xóa đói giảm nghèo cho nông hộ ở
huyện Sơn Động - tỉnh Bắc Giang.
- Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu đẩy mạnh thực hiện xóa đói giảm
nghèo cho nông hộ ở huyện Sơn Động - tỉnh Bắc Giang.
Kết luận.
Danh mục tài liệu tham khảo.
Phụ lục 9
Chƣơng 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
ĐÓI NGHÈO VÀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Quan niệm về đói nghèo
Trong cuộc sống hàng ngày của con người, để tồn tại được thì cần phải giải
quyết được những nhu cầu cơ bản nhất. Những nhu cầu này được chia ra làm hai
dạng, đó là những nh cầu về vật chất và những nhu cầu về tinh thần hay còn gọi là
những giá trị của cuộc sống.
Nhu cầu vật chất thiết yếu như: ăn, mặc, ở, đi lại.
Nhu cầu tinh thần thiết yếu như: giáo dục, y tế, giao tiếp.
Những nhu cầu này cần được đáp ứng ở một mức độ nhất định nào đó, mà
người ta goi là mức sống tối thiểu của cộng đồng Nghĩa là nếu không đạt được đến
mưc này, con người không thể đảm bảo cuộc sống để phát triển một cách bình
thường được.
Do vậy, khi nghiên cứu đói nghèo chúng ta cần phải nghiên cứu tới nhu cầu,
hay còn gọi là mức sống tối thiểu của người dân.
Nghèo đói là một khái niệm mang tính chất động, nó biến đổi tuỳ thuộc vào
không gian, thời gian và xuất phát điểm của mỗi địa phương, mỗi quốc gia. Tuỳ
thuộc vào từng quốc gia, từng thời điểm khác nhau, cũng như quan điểm nghiên cứu
đói là gì ư? Là hôm nay con tôi ăn khoai, ngày mai không biết con tôi ăn gì? Bạn
nhìn nhà ở của tôi thì biết, trong nhà nhìn thấy mặc trời, khi mưa trong nhà cũng
như ngoài sân. Một số người Hà Tĩnh thì trả lời: nghèo đói đồng nghĩa với nhà ở
bằng tre, nứa, lá tạm bợ, xiêu vẹo, dột nát; không đủ đất đai sản xuất, không có trâu
bò, không có tivi, con cái thất học, ốm đau không có tiền khám chữa bệnh… Như
vậy, quan niệm về nghèo đói hay nhận dạng về nghèo đói từng vùng, từng nhóm
dân cư nhìn chung không có sự khác biệt đáng kể, tiêu chí chung nhất để xác định
nghèo đói là những nhu cầu cơ bản của con người về: ăn, ở, mặc, y tế, giáo dục, văn
hóa, đi lại và giao tiếp xã hội không được thỏa mãn. Sự khác nhau chung nhất là
thỏa mãn ở mức cao hay thấp mà thôi, điều này phụ thuộc vào trình độ phát triển
kinh tế - xã hội cũng như phong tục tập quán của từng vùng. 11
Hiện nay, có thể tiếp cận nghèo đói theo các hướng sau:
- Tiếp cận về dinh dưỡng: người nghèo là những người có mức tiêu thụ Calo
đạt dưới 2.100 kcalo/người/ngày [8]. Chỉ tiêu này do Tổ chức Y tế Thế giới xây
dựng cho mỗi thể trạng trung bình của con người. Chỉ tiêu này áp dụng cho những
nước phát triển cũng như những nước đang phát triển.
- Tiếp cận về thu nhập: người nghèo là những người có mức thu nhập không
đảm bảo cho cuộc sống và chi tiêu [8]. Trong cuộc sống hàng ngày, ngoài những
nhu cầu về lương thực và thực phẩm, con người có nhiều những nhu cầu cần phải
đảm bảo khác như nhà ở, mặc, y tế, giáo dục Do vậy nếu thu nhập không đảm bảo
trang trải được cuộc sống và chi tiêu thì được coi là nghèo đói.
- Tiếp cận về xã hội: người nghèo là những người không được tiếp cận
những dịch vụ công cộng như: y tế, giáo dục, vui chơi giải trí, pháp luật Kinh tế
ngày càng phát triển, đời sống của người dân không ngừng được nâng lên về mọi
mặt. Khi đó ngoài những nhu cầu thiết yếu cho cuộc sống, con người cần phải đáp
ứng nhiều những nhu cầu khác. Đánh giá về nghèo không đơn thuần chỉ về dinh
dưỡng mà phải bao gồm cả những yếu tố khác nữa.
- Chỉ tiêu đánh giá nghèo đói của Ngân hàng thế giới: Ngân hàng thế giới
đưa ra ngưỡng nghèo là 1 USD/người/ngày. Nghĩa là, nếu thu nhập của người nào
đó không đạt mức 1 USD/ngày thì được liệt vào diện nghèo đói.
- Chỉ tiêu của Tổng cục Thống kê Việt Nam: Tổng cục Thống kê xác định
ngưỡng nghèo dựa trên chi phí cho một giỏ tiêu dùng bao gồm lương thực và phi lương
thực, trong đó chi tiêu cho lương thực phải đảm bảo đủ 2.100 kcalo/người/ngày.
- Chỉ tiêu nghèo đói của Bộ Lao động - Thương bình - Xã hội: Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội xác định chuẩn nghèo dựa trên thu nhập bình quân của hộ.
Chuẩn nghèo này được xây dựng cho từng thời kỳ để phù hợp với sự phát triển kinh
tế - xã hội với thời kỳ đó.
Cụ thể, chuẩn nghèo của Bộ LĐ - TB & XH qua các thời kỳ được thể hiện
qua bảng sau (bảng 1.1). 13
Bảng 1.1. Chuẩn nghèo qua các giai đoạn
ĐVT: đồng
Địa bàn
Thu nhập bình quân/ ngƣời/tháng
1996-2000
2001-2005
2006-2010
2016-2020
- Nông thôn, miền núi,
hải đảo.
55.000
80.000
14
đó tại Châu Á công tác xoá đói giảm nghèo đã gặt hái được nhiều thành công ấn
tượng trong vòng 10 năm qua. Theo thống kê của Liên hợp quốc số người sống
dưới 1USD/ ngày ở Châu Á đã giảm từ 703 triệu người năm 2001 xuống còn 670
triệu người năm 2009. Tuy nhiên, Châu Á cũng đứng trước nhiều thách thức dẫn
đến tình trạng đói nghèo như chiến tranh, sự bất ổn về mặt chính trị ở một số nước
cũng như thảm họa thiên tai. Bên cạnh đó, thành tựu xoá đói giảm nghèo của Châu
Á phụ thuộc rất nhiều vào Trung Quốc, Việt Nam, đây là những quốc gia đã rất
thành công trong chương trình xoá đói giảm nghèo của mình. Cụ thể Việt Nam năm
cả nước còn 2 triệu hộ nghèo, chiếm 11% dân số, tập trung chủ yếu ở các tỉnh miền
núi, biên giới, Tây nguyên.
1.2.2. Kinh nghiệm xoá đói giảm nghèo của Trung Quốc
Trung Quốc là một nước láng giềng với Việt Nam, có những điều kiện kinh
tế - xã hội tương đồng với Việt Nam. Trong những năm vừa qua, Trung Quốc đã
thu được những thành công vượt bậc trong phát triển kinh tế và xoá đói giảm nghèo,
đặc biệt trong chương trình xoá đói giảm nghèo đã đạt được những thành tựu to lớn.
Là quốc gia có tốc độ giảm nghèo nhanh nhất, từ 250 triệu hộ nghèo năm 1978 đến
năm 2003 còn 29 triệu hộ [5], đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân nói chung
và của đồng bào dân tộc thiểu số đã được cải thiện rõ nét.
Giải pháp xoá đói, giảm nghèo mà Trung Quốc đưa ra rất thiết thực, cụ thể:
- Thực hiện theo hình thức cuốn chiếu, chẳng hạn giai đoạn đầu chọn 500
thôn nghèo nhất. Nhà nước tập trung đầu tư cho hai năm với nguồn lực đủ mạnh để
giải quyết những công trình bức xúc liên quan đến sản xuất, đời sống dân sinh. Sau
hai năm lại chuyển đầu tư cho các thôn tiếp theo.
- Đối với gia đình nghèo, trước hết giúp cho họ cách thức làm ăn, đi vào phát
triển sản xuất để đảm bảo cuộc sống, sức khoẻ, sau đó mới hỗ trợ đầu tư, cho vay
vốn để phát triển mạnh sản xuất để thoát nghèo bền vững, nhiều vùng hướng mạnh
vào chăn nuôi bò sữa.
dân vay.
- Nhà nước thu mua ngũ cốc của nông dân với giá cao.
- Thay giống lúa mới với năng suất cao. 16
- Khuyến khích xây dựng cộng đồng mới ở nông thôn bằng việc thành lập
các HTX sản xuất và các đội ngũ lao động để sủa chữa đường xá, cầu cống và nâng
cấp nhà ở.
Với những nội dung này, chính phủ Hàn Quốc đã phần nào giúp nhân dân có
việc làm, ổn định cuộc sống, giảm bớt tình trạng di dân ra các thành phố lớn để
kiếm việc làm. Chính sách này đã được thể hiện thong qua thế kế hoạch 10 năm cải
tiến cơ cấu nông thôn nhằm cải tiến cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng đa dạng
hóa sản xuất nông nghiệp, từng bước đưa nền kinh tế phát triển nhằm xóa đói giảm
nghèo cho dân chúng ở khu vực nông thôn.
Tóm lại: Hàn Quốc đã trở thành 1 nước công nghiệp phát triển nhưng chính
phủ vẫn coi trọng những chính sách có liên quan đến việc phát triển kinh tế nông
nghiệp nông thôn nhằm xóa đói giảm nghèo dân chúng ở khu vực nông thôn, có
như vậy mới xóa đói giảm nghèo cho nhân dân tạo thế ổn định và bền vững cho nền
kinh tế.
1.2.4. Kinh nghiệm xoá đói giảm nghèo của Malaysia
Chính sách xoá đói giảm nghèo của Malaysia chính thức được hình thành từ
năm 1971 gắn liền với việc ban hành chính sách kinh tế mới của Chính phủ. Kể từ
đó, nó luôn được bổ sung, sửa đổi để phù hợp với nội dung của các chính sách phát
triển kinh tế - xã hội của Đất nước, như chính sách kinh tế mới (1970 - 1990), chính
sách phát triển mới (1990 - 2000) và tầm nhìn 2020.
Mục tiêu tổng thể của Chính sách xoá đói giảm nghèo của Malaysia là xoá
bỏ hoàn toàn nghèo đói trên toàn quốc. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, mục
tiêu giảm tỷ lệ nghèo đói được đặt ra theo từng thời kỳ nhất định, từ 49,3% năm
1970 xuống còn 16,7% năm 1990 và 7,2% năm 2000 [6].