nghiên cứu giải pháp khắc phục phát sinh chi phí xây dựng công trình đường bộ khu vực quảng nam - đà nẵng - Pdf 22

- i -

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG PHAN TẤN THÀNH NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC PHÁT SINH
CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ
KHU VỰC QUẢNG NAM - ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Xây dựng Đường ô tô & Đường thành phố
Mã số: 60.58.30 LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS. ĐINH VĂN HIỆP

Hà Nội - 2011
Phan Tấn Thành - iii -

TÓM TẮT
Đường bộ là hình thức giao thông chủ đạo ở nước ta, cả về vận chuyển hành khách
và hàng hóa. Trong những năm gần đây, Chính phủ đã đầu tư nguồn vốn rất lớn
thông qua các dự án cải tạo, nâng cấp và xây mới các tuyến đường bộ nhằm đáp
ứng mục tiêu phát triển nền kinh tế của đất nước. Tuy nhiên, do hạn chế trong quá
trình chuNn bị và thực hiện dự án nên bộc l
ộ nhiều bất cập, đặc biệt là việc phát sinh
chi phí xây dựng (CPXD) thực tế so với dự toán ban đầu được duyệt. Điều này ảnh
hưởng nghiêm trọng đến kế hoạch phân bổ nguồn vốn cho các công trình và gây
chậm trễ tiến độ thi công do phải thực hiện các thủ tục điều chỉnh vốn dẫn đến ảnh
hưởng hiệu quả đầu tư công trình cả về
kinh tế, xã hội và kỹ thuật. Vấn đề này cũng
được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm và thảo luận nhằm nâng cao hiệu quả của
công tác thực hiện dự án. Tuy nhiên, các nghiên cứu mới dừng lại ở việc quan sát
riêng lẻ để bình luận các giải pháp dựa trên quan điểm chủ quan. Trong nghiên cứu
này, tác giả sẽ xây dựng phương pháp thực hiện nhằm xác định các nguyên nhân và
đưa ra các giải pháp hạn chế phát sinh CPXD trong quá trình thực hiện đầ
u tư một
cách khoa học và hướng đến tính khách quan hơn. Phương pháp thực hiện thông
qua phân tích các dự án tiêu biểu đã thực hiện, và tiến hành khảo sát điều tra trên
các đối tượng liên quan trong quá trình thực hiện dự án nhằm xác định các nguyên
nhân và đưa ra các giải pháp hạn chế phát sinh CPXD. Phương pháp đề xuất được
thực hiện cho nghiên cứu cụ thể trên địa bàn Quảng N am - Đà N ẵng nhằm kiểm

1.1.2. Tình hình đầu tư 8
1.2. Tổng quan về thực trạng quản lý CPXD 9
1.2.1. Đặc điểm hình thành CPXD 9
1.2.2. Thực trạng về vấn đề quản lý CPXD 10
1.2.3. N hững tồn tại và khó khăn trong quá trình triển khai các CTĐB 12
1.2.4. Thực trạng vấn đề phát sinh CPXD 14
1.2.5. Sự cần thiết phải tăng cường công tác quản lý CPXD 16
1.2.5.1. Vai trò của công tác quản lý CPXD 16
1.2.5.2. N ghiên cứu vấn đề phát sinh CPXD 17
1.3. Tổng quan các nghiên cứu hạn chế việc phát sinh CPXD 18
1.3.1. Tổng quan nghiên cứu 18
- v -

1.3.2. Phương pháp sử dụng cho nghiên cứu 18
1.3.3. Trình tự bố cục các phần tiếp theo của luận văn 19
CHƯƠN G 2. PHƯƠN G PHÁP LUẬN N GHIÊN CỨU 20
2.1. Tổng quan phương pháp điều tra và phương pháp phân tích số liệu 20
2.2. Phân tích thống kê 20
2.2.1. Các đại lượng thống kê 20
2.2.2. Kiểm định phi tham số 22
2.3. Quá trình nghiên cứu vấn đề phát sinh CPXD 24
2.4. Công cụ sử dụng để tiến hành nghiên cứu 28
2.4.1. Sử dụng phiếu điều tra và tiến hành khảo sát điều tra thực tế 28
2.4.2. Sử dụng toán thống kê để phân tích và xử lý số liệu 29
CHƯƠN G 3. N GHIÊN CỨU KHU VỰC QUẢN G N AM - ĐÀ N ẴN G 30
3.1. Giới thiệu chung 30
3.2. Tình hình đầu tư xây dựng CTĐB tại Quảng N am - Đà N ẵng 30
3.3. Thu thập và phân tích một số các công trình GTĐB đã thực hiện 36
3.3.1. Tổng hợp một số công trình đã thực hiện 36
3.3.2. Phân tích và xác định các nguyên nhân 38

CHƯƠN G 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN N GHN 91
4.1. Kết luận và kiến nghị 91
4.2. Kiến nghị và hướng nghiên cứu tiếp theo 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined.
Phụ lục 1. Tình hình phát triển hạ tầng đường bộ 100
Phụ lục 2. Phương pháp Phân tích số liệu 116
Phụ lục 3. Phương pháp Phỏng vấn viết 117
Phụ lục 4. Phân phối chuNn 118
Phụ lục 5. Phân tích phương sai 119
Phụ lục 6. Quy hoạch phát triển hệ thống GTĐB tại Quảng N am đến năm 2015 120
Phụ lục 7. Quy hoạch phát triển GTVT thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 121
Phụ lục 8. Giới thiệu phần mềm SPSS 122
Phụ lục 9. Kết quả kiểm định với phần mềm SPSS đối với mức độ xảy ra các
nguyên nhân 124

- vii -

Phụ lục 10. Kết quả kiểm định với phần mềm SPSS đối với mức độ đồng ý các giải
pháp khắc phục 127

Phụ lục 11. Giới thiệu một số phương pháp phân tích rủi ro của dự án 135 - ix - DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CPXD Chi phí xây dựng
CSHT Cơ sở hạ tầng
GDP Tổng sản phNm quốc nội
CTĐB Công trình đường bộ
GTĐB Giao thông đường bộ

Bảng 3.10: Kết quả đánh giá và kiểm định các nguyên nhân 55
Bảng 3.11: Xếp hạng mức độ xảy ra các nguyên nhân 56
Bảng 3.12: Biễu mẫu điều tra 58
Bảng 3.13: Tổng hợp ý kiến đánh giá các giải pháp khắc phục NN1 60
Bảng 3.14: Mô tả thống kê cho các giải pháp khắc phục NN1 63
Bảng 3.15: Kết quả đánh giá và kiểm định cho NN1 66
Bảng 3.16: Tổng hợp ý kiến đánh giá các giải pháp khắc phục NN2 67
Bảng 3.17: Mô tả thống kê cho các giải pháp khắc phục NN2 70
Bảng 3.18: Kết quả đánh giá và kiểm định cho NN2 73
Bảng 3.19: Tổng hợp ý kiến đánh giá các giải pháp khắc phục NN3 74
Bảng 3.20: Các đại lượng thống kê mô tả cho các giải pháp khắc phục NN3 76
Bảng 3.21: Kết quả đánh giá và kiểm định cho NN3 79
Bảng 3.22: Tổng hợp ý kiến đánh giá các giải pháp khắc phục NN4 79
Bảng 3.23: Mô tả thống kê các giải pháp khắc phục NN4 81
- xi -

Bảng 3.24: Kết quả đánh giá và kiểm định cho NN4 83
Bảng 3.25: Tổng hợp ý kiến đánh giá các giải pháp khắc phục NN5 83
Bảng 3.26: Mô tả thống kê cho các giải pháp khắc phục NN5 86
Bảng 3.27: Kết quả đánh giá và kiểm định cho NN5 88
Bảng 4.1: Kết quả đánh giá mức độ xuất hiện các nguyên nhân 92
Bảng 4.2: Đề xuất giải pháp khắc phục các nguyên nhân 93

- xii -

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1: Các bước thực hiện đề tài nghiên cứu 3
Hình 1.1: N guồn đầu tư phát triển GTVT 9


Hình 3.25: Đánh giá mức độ đồng ý GP42 80
Hình 3.26: Đánh giá mức độ đồng ý các giải pháp khắc phục NN4 81
Hình 3.27: Đánh giá mức độ đồng ý GP51 84
Hình 3.28: Đánh giá mức độ đồng ý GP52 84
Hình 3.29: Đánh giá mức độ đồng ý GP53 85
Hình 3.30: Đánh giá mức độ đồng ý các giải pháp khắc phục NN5 87 - 1 -

MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề

toán ban đầu được duyệt. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến kế hoạch phân bổ

1
N guồn:
2
Mặc dù chưa được nghiệm thu là đường cao tốc nhưng đây là tuyến đường đầu tiên được thiết kế theo tiêu
chuNn của đường cao tốc.
- 2 -

vốn đầu tư, gây chậm trễ tiến độ thi công do phải thực hiện các thủ tục điều chỉnh
vốn dẫn đến ảnh hưởng hiệu quả đầu tư công trình.
Vì vậy, việc xác định các nguyên nhân trọng yếu và tìm ra giải pháp hạn chế
phát sinh CPXD là một đòi hỏi nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư các dựa án CTĐB.
Trên thực tế này, tác giả lựa chọn ch
ủ đề “Nghiên cứu giải pháp khắc phục phát
sinh chi phí xây dựng công trình đường bộ khu vực Quảng Nam - Đà Nẵng” làm đề
tài thực hiện trong Luận văn thạc sỹ. N ghiên cứu này sẽ tập trung xác định các
nguyên nhân và đưa ra giải pháp khắc phục phát sinh CPXD, đặc biệt nghiên cứu
tập trung cụ thể cho địa bàn Quảng N am - Đà Nẵng.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích củ
a đề tài là xây dựng phương pháp thực hiện nhằm xác định các nguyên
nhân và đưa ra các giải pháp hạn chế phát sinh CPXD trong quá trình thực hiện đầu
tư dự án CTĐB một cách khoa học và hướng đến tính khách quan. Sau đó, nghiên
cứu tiến hành áp dụng cụ thể phương pháp đề xuất cho khu vực Quảng N am - Đà
Nẵng. Đồng thời, nghiên cứu đưa ra các kiến nghị ban đầu nhằm nâng cao hiệu quả
trong công tác quản lý và thực hiện d
ự án đang và sẽ triển khai.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Vấn đề phát sinh CPXD trong các CTĐB xảy ra tại hầu hết các địa phương của cả

Quảng N am – Đà Nẵng nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý và thực
hiện dự án đang và sẽ triển khai.
6. Nội dung của đề tài nghiên cứu
Để thể hiện được mục tiêu của đề tài, nội dung của luận văn g
ồm có phần mở đầu
và bốn chương chính, được thực hiện theo các bước như tóm tắt ở Hình 1.
Mở đầu: Trình bày bối cảnh của vấn đề nghiên cứu và lý do nghiên cứu đề
tài này.
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về thực trạng của vấn đề phát sinh CPXD
trong các dự án hạ tầng đường bộ của cả nước và các nghiên cứu trước đây về vấn
đề này đồng thời làm rõ nội dung phải nghiên cứu cũng như phương pháp sử dụng
trong nghiên cứu.
Chương 2: Trình bày phương pháp luận nghiên cứu đề tài, đó là: xây dựng
phương pháp nhằm xác định nguyên nhân và đề xuất giải pháp hạn chế phát sinh
CPXD.
- 4 -

Chương 3: Áp dụng phương pháp luận nghiên cứu đã trình bày ở Chương 2
vào địa bàn Quảng N am - Đà Nẵng. Phân tích các dự án tiêu biểu đã thực hiện và
tiến hành KSĐT trên các đối tượng liên quan trong quá trình thực hiện dự án.
Chương 4: Kết luận về kết quả các vấn đề đã nghiên cứu và đề xuất các kiến
nghị. Đồng thời tác giả cũng đưa ra những hạn chế
và kiến nghị hướng nghiên cứu
tiếp theo của đề tài.
- 5 - Hình 1: Các bước thực hiện đề tài nghiên cứu
- 6 -


mùa mưa không thể sử dụng được. N goài ra, số lượng đường chưa được trải mặt

3
N guồn:
- 7 -

còn rất lớn, số đường được trải mặt mới chỉ chiếm khoảng 52% trên tổng số chiều
dài đường và được thể hiện rõ ở
Bảng 1.1.
Bảng 1.1: Mạng lưới đường bộ Việt N am (1999-2006)
Chiều dài của các loại mặt đường (km)
Loại
đường

Năm

Tổng
chiều dài
(km)
Bê tông
nhựa
Bê tông
xi măng
Xử lý
nhựa
Đá
dăm
Đất Khác
1999 15,520 5,354 94 5,828 3,178 - - Quốc lộ


Hơn thế nữa, để đáp ứng được nhu cầu về vận tải hàng hóa và hành khách
với chất lượng tốt và giá cả hợp lý, bảo đảm an toàn, tiện lợi, giảm tai nạn giao
thông và hạn chế ô nhiễm môi trường; phát huy lợi thế của vận tải đường bộ có tính
cơ động cao, hiệu quả trong phạm vi hoạt động đường ngắn, gom hàng, tạo nguồn

4
N guồn:

- 8 -

hàng cho các phương thức vận tải khác, Chính phủ đã ban hành quyết định số
1327/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 24/08/2009, về việc Phê duyệt
Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt N am đến năm 2020 và định
hướng đến năm 2030 [14]
5
.
1.1.2. Tình hình đầu tư
N hận thấy vai trò quan trọng của GTVT, trong giai đoạn vừa qua Chính phủ đã đầu
tư hàng năm vào khoảng 9 đến 10% GDP cho phát triển CSHT, trong đó 1/4
khoảng đầu tư này được dành cho GTVT. Hơn nữa, theo dự tính của ngân hàng thế
giới, khoản đầu tư hàng năm để phát triển GTVT đến năm 2020 vào khoảng 3,5 đến
4% GDP nhằm đáp ứng mức độ tăng trưởng về
nhu cầu vận tải trong tương lai và
tránh sự tụt hậu của nền kinh tế [9].
Tuy nhiên, nguồn đầu tư cho phát triển GTVT hiện nay phụ thuộc chính vào
ngân sách nhà nước và vốn vay ODA. Trong tổng chi phí đầu tư cho các dự án từ
trung ương đến địa phương dưới sự quản lý của Bộ GTVT, nguồn vốn vay ODA
chiếm 42%, phần còn lại được lấy từ ngân sách nhà nước, chỉ có 5% được huy động
từ thành phần t
ư nhân thông qua dự án Xây dựng - Vận hành - Chuyển giao (BOT),

dựa vào các thành phần chi phí và được tập hợp từ dưới lên trên theo sơ đồ hình cây
[15, 17] như Hình 1.2.

Hình 1.2: Phương pháp hình thành CPXD công trình

1.2.2. Thực trạng về vấn đề quản lý CPXD
Hiện nay, do hạn chế trong quá trình chuNn bị, thực hiện dự án nên bộc lộ nhiều bất
cập khi triển khai thực hiện các CTĐB. Theo Tổng hợp công tác giám sát đánh giá
tổng thể đầu tư năm 2010 được Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính
phủ [3], trong năm 2010 có 3.386 dự án chậm tiến độ, chiếm 9,78% số d
ự án thực
hiện trong kỳ, trong đó có nhiều dự án phát triển kết cấu hạ tầng quan trọng. Việc
chậm tiến độ là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm tăng chi phí, giảm hoặc
- 11 -

không còn hiệu quả đầu tư và tác động tiêu cực đến nền kinh tế. Các nguyên nhân
chậm tiến độ chủ yếu là: do công tác giải phóng mặt bằng (1.345 dự án, chiếm
3,89% tổng số dự án thực hiện trong kỳ); do năng lực của chủ đầu tư, ban quản lý
dự án và các nhà thầu (685 dự án, chiếm 1,98%); do thủ tục đầu tư (535 dự án,
chiếm 1,55%); do bố trí vốn không kịp thời (500 dự án, chiế
m 1,44%) và do các
nguyên nhân khác (727 dự án, chiếm 2,1%).
Bên cạnh đó, có 5.239/34.607 dự án thực hiện đầu tư trong kỳ phải điều
chỉnh (15,14%), trong đó chủ yếu là: điều chỉnh vốn đầu tư (3.461 dự án, chiếm
10,52% tổng dự án đầu tư trong kỳ); điều chỉnh tiến độ đầu tư (1.325 dự án, chiếm
3,83% tổng dự án đầu tư trong kỳ); điều chỉnh mụ
c tiêu, quy mô đầu tư (730 dự án,
chiếm 2,11% tổng số dự án đầu tư trong kỳ); điều chỉnh địa điểm đầu tư (81 dự án,
chiếm 0,23% tổng số dự án đầu tư trong kỳ). N guyên nhân là do giá vật liệu trong
thời gian qua tuy đã bình ổn hơn song vẫn còn nhiều biến động dẫn tới phải điều

án (QLDA) là một thực tế. N hững năm qua, đầu tư phát triển ở nước ta không
ngừng tăng nhanh cả về quy mô, lĩnh vực với sự tham gia rộng rãi c
ủa toàn xã hội.
Tuy nhiên, việc nhận dạng, đánh giá, kiểm soát nhằm hạn chế tác động xấu từ các
ảnh hưởng nêu trên tới dự án chưa được chúng ta chú trọng, còn đối phó bị động.
Thực tế đã phản ánh qua một số dự án CTĐB…Chính các tác động không ổn định
từ môi trường xung quanh và điều chỉnh từ nội tại dự án dẫn tới phải thay đổi nhiều
tiêu chí cơ
bản được dự tính ban đầu và làm tăng chi phí đầu tư của dự án. Đó chính
là sự tồn tại khi triển khai các dự án.
Việc tăng CPXD xuất hiện khi tồn tại đồng thời hai yếu tố cơ bản: yếu tố gây
ra và đối tượng chịu tác động, ảnh hưởng. Sớm chủ động nhận dạng, phân tích,
đánh giá, có biện pháp kiểm soát và giảm thiểu các tác động xấu làm tăng CPXD
công trình là h
ết sức cần thiết nhằm đảm bảo khả thi, hiệu quả của công trình [10].
Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn luật được ban hành trong thời gian
qua đã xác lập hành lang pháp lý quan trọng tạo điều kiện phát triển bền vững các
hoạt động xây dựng ở nước ta và đưa ra các yêu cầu của pháp luật nhằm QLDA đầu
tư xây dựng công trình đạt hiệu quả. Tại khoản 6, đ
iều 1, N ghị định của Chính phủ
số 112/2006/NĐ - CP [11] đã quy định rõ nội dung thNm định dự án đầu tư xây
dựng công trình của người quyết định đầu tư trước khi phê duyệt dự án là:
- Xem xét các yếu tố bảo đảm tính hiệu quả của dự án bao gồm: sự cần
thiết đầu tư, quy mô, công nghệ; thời gian, tiến độ thực hiện dự
án; phân
tích tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.

Trích đoạn Kiểm định phi tham số Công tác thiết kế Bổ sung thiết kế do yêu cầu của địa phương tại vị trí xây dựng công Các giải pháp khắc phục Kiến nghị và hướng nghiên cứu tiếp theo
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status