nghiên cứu đánh giá mô hình quản lý chất lượng xây dựng công trình trạm bơm phú mỹ - Pdf 22


LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được
sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS. Nguyễn Trọng Tư, và những ý kiến về
chuyên môn quý báu của các thầy cô giáo trong Bộ môn Công nghệ và Quản
lý xây dựng, khoa Công trình - Trường Đại học Thủy lợi.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Trường Thủy lợi đã
hướng dẫn khoa học và cơ quan cung cấp số liệu cho tác giả trong quá trình
học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế
nên Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp của quý thầy cô để nghiên cứu được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 6 tháng 8 năm 2013
Tác giả luận văn
Đỗ Hoàng Linh
LỜI CAM ĐOAN


30T1.3. Quản lý chất lượng công trình xây dựng30T 10
30T1.3.1. Thực chất quản lý chất lượng công trình xây dựng30T 10
30T1.3.2. Vai trò của quản lý chất lượng công trình xây dựng30T 10
30T1.3.3. Nội dung hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng theo
các giai đoạn của dự án.
30T 11
30T1.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đến quản lý chất lượng công
trình xây dựng:
30T 14
30T1.4. Tổ chức quản lý chất lượng công trình xây dựng30T 16
30T1.5. Ý ngha của công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng30T 19
30T1.6. Kết luận chương 130T 19
30TCHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI
CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
30T 20
30T2.1.Các mô hình quản lý chất lượng thi công xây dưng công trình xây dựng.30T 20
30T2.1.1.Mô hình quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của chủ
đầu tư ở Việt Nam hiện nay.
30T 20
30T2.1.2 Mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng của ngành nông nghiệp và
phát triển nông thôn
30T 22
30T2.1.3. Mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng của ngành Giao thông vận
tải
30T 27
30T2.1.4.Biện pháp nâng cao chất lượng chủ đầu tư30T 29
30T2.2. Mô hình quản lý chất lượng thi công của nhà thầu xây dựng ở Việt Nam:30T 30
30T2.3. Biện pháp nâng cao chất lượng đối với các nhà thầu xây dựng30T 34
30T2.3.1. Xây dựng hoàn thiện, thực hiện hệ thống quản lý chất lượng ISO
9001: 2000.

30T 75
30T3.4.7. Công tác kiển soát chất lượng đầu ra30T 77
30T3.5 Kết luận chương 330T 78
30TCHƯƠNG 4 NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG CÔNG TRÌNH PHÚ MỸ
30T 79
30T4.1.Giới thiệu chung về công trình.30T 79
30T4.1.1. Tên Dự án:30T 79
30T4.1.2. Vị trí công trình:30T 79
30T4.1.3. Thành phần và qui mô công trình:30T 79
30T4.1.4. Nhiệm vụ:30T 82
30T4.1.5. Đặc điểm địa hình khu công trình đầu mối:30T 82
30T4.1.6. Đặc điểm địa chất khu vực dự án:30T 82
30T4.1.7. Đặc điểm khí tượng và thủy văn30T 83
30T4.2. Đề xuất mô hình quản lý chất lượng cho công trình Phú Mỹ30T 85
30TKẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ30T 90
30TTÀI LIỆU THAM KHẢO30T 93

DANH MỤC BẢNG
30TBảng 2.1. Số liệu kiểm tra độ chặt của đất30T 42
30TBảng 2.2. Số liệu kiểm tra chất lượng bê tông30T 43

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1. Sơ đồ mô hình chung quản lý chất lượng công trình xây dựng của
chủ đầu tư 21
Hình 2.2. Sơ đồ Mô hình quản lý dự án 22
Hình 2.3. Sơ đồ Mô hình quản lý dự án của Bộ giao thông vận tải 28
Hình 2.4. Sơ đồ Mô hình quản lý chất lượng thi công của Việt Nam 30
Hình 2.5. Thi công bê tông tường chắn 38

Đầu tư cho xây dựng trong những năm qua được Đảng và Chính phủ
quan tâm đặc biệt, ưu tiên đầu tư bằng nhiều nguồn vốn như: vốn bằng phát
hành trái phiếu của Chính phủ, ngân sách tập trung trong nước và các nguồn
vốn tín dụng của các tổ chức ngân hàng quốc tế mỗi năm trên 30% GDP của
cả nước, phục vụ mục tiêu tổng hợp theo định hướng, chiến lược và quy
hoạch phát triển kinh tế - xã hội đất nước. Vì thế hàng loạt các công trình xây
dựng đã triển khai xây dựng với các giải pháp công trình và công nghệ tiên
tiến của thế giới hoàn toàn do đội ngũ cán bộ kỹ sư trong ngành thiết kế và tổ
chức thi công hoàn thành đưa vào sử dụng đạt chất lượng và hiệu quả cao, đáp
ứng yêu cầu sản xuất và phục vụ đời sống dân cư, góp phần ổn định sản xuất,
nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, tăng cường năng lực cạnh tranh và
hội nhập quốc tế. Tuy nhiên, do đặc điểm hình thành chất lượng sản phẩm
công trình khác biệt rõ rệt với sự hình thành chất lượng sản phẩm hàng hóa, vì
vị trí sản phẩm công trình xây dựng cố định, trải dài trên địa bàn rộng, loại
hình kết cấu phức tạp, yêu cầu chất lượng trong một hệ thống công trình khác
nhau , phương pháp thao tác không giống nhau, hình khối lớn, tính toàn khối
mạnh, chôn sâu dưới đất, ngập trong nước, chịu sự ràng buộc và ảnh hưởng
của các điều kiện tự nhiên như mưa, gió, bão lũ, sự kiến tạo của vỏ trái đất,
dòng chảy, nước ngầm, môi trường nước chua, mặn thời gian thi công kéo
dài. Tất cả các đặc điểm này dẫn đến mức độ khó khăn tương đối lớn đối với
chất lượng công trình xây dựng đó là:
- Nhân tố ràng buộc chất lượng công trình nhiều;
- Tính dao động của chất lượng lớn;
- Tính biến dị của chất lượng công trình mạnh;
- Kiểm tra phán đoán chất lượng công trình có mức độ khó khăn lớn;
- Sản phẩm kiểm tra không thể tháo rời, tách ra.

2
Do vậy, trong suốt quá trình khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng công
trình đều phải khống chế, quản lý chất lượng ở tất cả các công đoạn để hạn

trong nước và nước ngoài
3. Kết quả dự kiến đạt được.
Để đạt được mục đích nghiên cứu đặt ra, luận văn cần phải giải quyết
được những kết quả sau đây:
- Hệ thống cơ sở lý luận về quản lý chất lượng xây dựng công trình
trong điều kiện hiện nay. Những kinh nghiệm đạt được trong quản lý chất
lượng xây dựng công trình ở nước ngoài và công trình ở nước ta trong thời
gian vừa qua;
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng xây
dựng công trình trạm bơm Phú Mỹ 4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CHUNG VỀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
1.1. Các khái niệm chung
1.1.1 Khái niệm về chất lượng sản phẩm.

gọi là chất lượng thiết kế. Tính khách quan thể hiện thông qua chất lượng
trong sự tuân thủ thiết kế.
- Chất lượng chỉ thể hiện đúng trong những điều kiện tiêu dùng cụ thể,
không có chất lượng cho mọi đối tượng khách hàng trong mọi điều kiện tiêu
dùng cụ thể.
1.1.1.2. Các thuộc tính của chất lượng.
Chất lượng bao gồm 8 thuộc tính.
-Thuộc tính kỹ thuật: Nó phản ánh công dụng chức năng của sản phẩm
hàng hóa dịch vụ. Các thuộc tính này xác định chức năng tác dụng chủ yếu và
nó được quy định bởi các chỉ tiêu như kết cấu vật chất, thành phần cấu tạo,
các đặc tính về cơ lý hóa.
-Thuộc tính về tuổi thọ: đây là yếu tố đặc trưng cho tính chất của sản
phẩm có giữ được khả năng làm việc bình thường hay không trong một điều
kiện thực hiện nghiêm túc chế độ bảo hành, bảo dưỡng theo qui định thiết kế.
Tuổi thọ của sản phẩm là cơ sở quan trọng giúp cho khách hàng quyết định
lựa chon mua hàng, làm tăng uy tín của sản phẩm và làm cho sản phẩm đó có
khả năng cạnh tranh cao hơn.
-Độ tin cậy: Đây được coi là một yếu tố quan trọng nhất phản ánh chất
lượng của sản phẩm hàng hóa dịch vụ. Đây chính là cơ sở cho các doanh
nghiệp có khả năng duy trì và phát triển sản phẩm của mình.
-Độ an toàn: Những chỉ tiêu an toàn trong khai thác vận hành sản phẩm
hàng hóa là những chỉ tiêu cực kỳ quan trọng, đặc biệt là những chỉ tiêu an
toàn tới sức khỏe của khách hàng là yếu tố bắt buộc phải có trong mỗi sản
phẩm với điều kiện tiêu dùng hiện nay.

6
-Mức độ gây ô nhiễm: cũng giống như độ an toàn và nó được coi như là
một yêu cầu bắt buộc mà các nhà sản xuất phải tuân thủ khi đưa sản phẩm của
mình ra thị trường.
Tính tiện dụng: Phản ánh những đòi hỏi về tính sẵn có, dễ vận chuyển,

tăng năng suất giảm chi phí.
Trong cơ chế thị trường, cơ cấu sản phẩm, chất lượng sản phẩm hay giá
cả và thời gian giao hàng là yếu tố quyết định rất lớn đến sự tồn tại và phát
triển của các doanh nghiệp mà các yếu tố này phụ thuộc rất lớn vào hoạt động
quản lý chất lượng.
Chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng là vấn đề sống còn của các
doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay. Tầm quan trọng của quản lý chất
lượng ngày càng được nâng cao, do đó chúng ta phải không ngừng nâng cao
trình độ quản lý chất lượng, đặc biệt là trong các tổ chức.
1.1.2.2. Nguyên tắc của quản lý chất lượng
- Định hướng bởi khách hàng
Trong cơ chế thị trường, khách hàng là người đặt ra các yêu cầu đối với
sản phẩm như chất lượng, kiểu cách, giá cả và các dịch vụ đi kèm. Do đó, để
tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải biết tập trung định hướng các sản
phẩm dịch vụ của mình theo khách hàng.
Quản lý chất lượng phải hướng tới khách hàng và đáp ứng tốt nhất
nhu cầu khách hàng thông qua các hoạt động điều tra nghiên cứu nhu cầu,
đồng thời lấy việc phục vụ đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng làm mục
tiêu phát triển.
Khách hàng ngày nay có vị trí rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát
triển của mỗi doanh nghiệp. Chính vì vậy, hoạt động của doanh nghiệp ngày
nay đều phải hướng theo khách hàng, lấy việc thỏa mãn khách hàng là mục
tiêu số một.

8
- Coi trọng con người
Con người giữ vị trí quan trọng hàng đầu trong quá trình hình thành
đảm bảo và nâng cao chất lượng. Vì vậy, trong công tác quản lý chất lượng
cần áp dụng những biện pháp thích hợp để có thể huy động hết khả năng của
mọi người mọi cấp vào công việc.

Quản lý chất lượng theo quá trình là tiến hành các hoạt động quản lý ở
mọi khâu liên quan đến hình thành chất lượng, đó là từ khâu nghiên cứu nhu
cầu khách hàng cho đến dịch vụ sau bán.
Quản lý chất lượng theo quá trình sẽ giúp doanh nghiệp có khả năng
hạn chế những sai hỏng do các khâu, các công đoạn đều được kiểm soát một
cách chặt chẽ.
Quản lý chất lượng sẽ giúp doanh nghiệp ngăn chặn những sản phẩm
chất lượng kém tới tay khách hàng. Đây chính là cơ sở để nâng cao khả năng
cạnh tranh, giảm chi phí.
Lấy phương châm phòng ngừa làm phương tiện cơ bản đề hạn chế và
ngăn chặn và hạn chế những nguyên nhân gây ra chất lượng kém cho chất
lượng sản phẩm hàng hóa dịch vụ.
Quản lý chất lượng theo quá trình sẽ khắc phục được rất nhiều hạn chế
của phương pháp quản lý chất lượng theo mục tiêu.
- Quản lý chất lượng phải tuân thủ nguyên tắc kiểm tra
Trong quản lý chất lượng, kiểm tra nhằm mục đích hạn chế và ngăn
chặn những sai sót, đồng thời tìm biện pháp khắc phục phòng ngừa, cải tiến.
Kiểm tra là một biện pháp sử dụng tổng hợp các phương tiện kỹ thuật
để nhằm giải quyết hiệu quả các vấn đề chất lượng.
1.2. Chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng.
1.2.1. Khái niệm về công trình xây dựng, dự án đầu tư xây dựng
Theo Luật Xây dựng:
+ Công trình xây dựng là sản phẩm tạo thành bởi sức lao động của con
người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình được liên kết định vị
với đất, có thể bao gồm phần trên mặt đất, phần dưới mặt đất, phần dưới mặt

10
nước, phần trên mặt nước được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng
bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao
thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác.

chủ đầu tư với nhà thầu, góp phần phát triển mối quan hệ hợp tác lâu dài.
Đối với nhà thầu, việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình xây
dựng sẽ tiết kiệm nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng
suất lao động. Nâng cao chất lượng công trình xây dựng là tư liệu sản xuất có
ý ngha quan trọng tới tăng năng suất lao động, thực hiện tiến bộ khoa học
công nghệ đối với nhà thầu.
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là yếu tố quan trọng, quyết
định sức cạnh tranh của các doanh nghiệp xây dựng.
Hàng năm, vốn đầu tư dành cho xây dựng rất lớn, chiếm từ 30-45%
GDP. Vì vậy quản lý chất lượng công trình xây dựng rất cần được quan tâm.
Thời gian qua, còn có những công trình chất lượng kém, bị bớt xén, rút ruột
khiến dư luận bất bình. Do vậy, vấn đề cần thiết đặt ra đó là làm sao để công
tác quản lý chất lượng công trình xây dựng có hiệu quả.
1.3.3. Nội dung hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng
theo các giai đoạn của dự án.
Sản phẩm công trình xây dựng được đặt hàng bao tiêu sử dụng trước
khi có sản phẩm cùng với đặc điểm nêu trên để đạt được một công trình xây
dựng chất lượng tốt thì từng công đoạn khảo sát, thiết kế, thi công; từng loại
vật liêu; thiết bị, dây truyên công nghệ…con người thực hiện… đều phải tuân
thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp
luật hiện hành. Để đảm bảo chắc chắn quá trình đầu tư xây dựng đã thoả mãn
các yêu cầu về chất lượng cần phải thực hiện công tác giám sát trong suốt quá
trình thực hiện để quản lý chất lượng công trình xây dựng. Do vậy công tác
Quản lý chất lượng công trình xây dựng thực chất là công tác giám sát, đây là
nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản

12
phẩm xây dựng bao gồm: Người quyết định đầu tư thông qua cơ quan chuyên
môn quản lý nhà nước chuyên ngành về đầu tư xây dựng, Chủ đầu tư, các nhà
thầu, các tổ chức và cá nhân liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi

- Người quyết định đầu tư có trách nhiệm kiểm tra việc tổ chức thực
hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư và các nhà thầu
theo quy định của Nghị định và quy định của pháp luật có liên quan.
- Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác
quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình;
kiểm tra, giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi
phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.
Nội dung quản lý chất lượng công trình xây dựng
34TNội dung hoạt động của các chủ thể giám sát và tự giám trong các giai
đoạn của dự án xây dựng như sau:
34T- Giám sát chất lượng của chủ đầu tư: Lựa chọn các tổ chức, cá nhân có
đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện giám sát thi công xây dựng
công trình, thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình và các công việc tư vấn
xây dựng khác.
34T Thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản
lý chất lượng của chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình cho
các nhà thầu có liên quan biết để phối hợp thực hiện
34T- Trong giai đoạn khảo sát: Chủ đầu tư thực hiện công tác giám sát với nội
dung kiểm tra việc tuân thủ các quy định trong hợp đồng xây dựng của nhà thầu
khảo sát xây dựng trong quá trình thực hiện khảo sát. Nghiệm thu báo cáo kết
quả khảo sát xây dựng theo đề cương đã được phê duyệt. Ngoài sự giám sát của
chủ đầu tư, nhà thầu khảo sát xây dựng có bộ phận chuyên trách tự giám sát
công tác khảo sát;
34T- Trong giai đoạn thiết kế: nhà thầu tư vấn thiết kế bố trí đủ người có kinh
nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện thiết kế; cử người có đủ điều kiện

14
năng lực theo quy định để làm chủ nhiệm đồ án thiết kế , chủ trì thiết kế đồng
thời có bộ phận tự giám sát sản phẩm thiết kế theo các quy định và chịu trách
nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng thiết kế xây dựng công trình.

túc thực hiện đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật trong quá trình tổ
chức giám sát thì nơi đó có sản phẩm công trình xây dựng chất lượng tốt.
Thực tế cùng một công trình xây dựng tương tự với cùng một nhà thầu xây
dựng vẫn con ngưới đó, dây chuyên thiết bị không thay đổi nếu Tư vấn giám
sát là người nước ngoài thi công trình đó chất lượng tốt hơn tư vấn giám sát là
người Việt Nam.
+Nhà thầu xây dựng: nhà thầu thi công xây dựng đóng vai trò quyết định
trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng. Nếu lực lượng này
không quan tâm đúng mức chất lượng sản phẩm do mình làm ra, chạy theo lợi
nhuận thì sẽ ảnh hưởng không tốt tới chất lượng công trình.
Công tác đấu thầu và lưa chọn nhà thầu: Quá trình tổ chức đấu thầu nếu
lựa chọn được nhà thầu đủ năng lực, kinh nghiệm tổ chức thi công, có hệ
thống quản lý chất lượng thực hiện nghiêm túc theo tiêu chuẩn ISO, hệ quả là
sẽ có công trình chất lượng tốt
+ Ngoài ra còn có các nhà thầu khảo sát, thiết kế, thí nghiệm, kiểm
định…cũng là những đối tượng có tác động không nhỏ đến chất lượng
công trình;
-Thiết bị và dây chuyền công nghệ: Thiết bị và dây chuyên công nghệ
hiện đại, tiên tiến cũng góp phần tạo ra
- Vât tư, vật liệu đầu vào là yếu tố ảnh hưởng lớn đến chất lượng công
trình, bởi vật tư, vật liệu là thành phần tạo nên sản phẩm công trình xây dựng
do vậy phải thực hiện tốt từ khâu lựa chọn vật tư, vật liệu đến khâu thí
nghiệm, kiểm định, bảo quản, sử dụng;
-Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Các văn bản quy phạm pháp luật
khoa học, hợp lý, phù hợp với thực tế sản xuất sẽ góp phần nâng cao chất

16
lượng công trình xây dựng. Ngược lại sẽ cản trở sản xuất và ảnh hưởng đến
chất lượng công trình.
Ảnh hưởng theo nhóm yếu tố khách quan

Bộ Xây dựng: Cục giám định nhà nước về chất lượng công trình xây
dựng là cơ quan thường trực Hội đồng nghiệm thu Nhà nước giúp cho Thủ
tướng Chính phủ quản lý chất lượng các công trình quan trọng quốc gia.
- Chủ đầu tư: Là người sở hữu vốn hoặc được giao quản lý và sử dụng
vốn để đầu tư xây dựng công trình.
Chủ đầu tư là người trực tiếp tổ chức quản lý chất lượng và thực hiện
quá trình xây dựng công trình thông qua quá trình tổ chức đấu thầu và quản lý
bằng hợp đồng với các chủ thể tham gia quá trình đầu tư, xây dựng công trình.
Chủ đầu tư có thể trực tiếp thực hiện công tác quản lý chất lượng thông
qua bộ máy của mình hoặc thuê tư vấn giám sát thực hiện công tác quản lý
chất lượng thông qua đấu thầu lựa chọn hoặc chỉ định thầu đơn vị tư vấn giám
sát quản lý chất lượng công trình. Các chủ thể tham gia quá trình xây dựng
như đơn vị khảo sát, thiết kế, xây lắp và chế tạo thiết bị…đều phải thỏa mãn
các điều kiện của nguyên tắc chung đó là năng lực phù hợp với công việc thực
hiện, có hệ thống quản lý chất lượng và chịu trách nhiệm về chất lượng các
công việc xây dựng do mình thực hiện trước chủ đầu tư và trước pháp luật.
Tự giám sát: là công việc giám sát của các nhà thầu khảo sát, thiết kế
và thi công công trình với các sản phẩm của mình tạo ra trong quá trình hoạt
động xây dựng.
34TTất cả các hoạt động giám sát nêu trên đều góp phần đảm bảo chất lượng
của công trình xây dựng. Kết quả của hoạt động giám sát được thể hiện thông
qua hồ sơ quản lý chất lượng, bao gồm các văn bản phê duyệt, biên bản nghiệm
thu và bản vẽ hoàn công, nhật ký giám sát của chủ đầu tư, nhật ký thi công của
nhà thầu, các thông báo, công văn trao đổi, văn bản thống nhất, Việc thực hiện
các hoạt động giám sát chất lượng, lập và lưu trữ hồ sơ quản lý chất lượng được
gọi chung là công tác quản lý chất lượng.

18
Phương pháp quản lý chất lượng công trình xây dựng
Căn cứ vào hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và văn bản quy

toàn bộ quá trình tạo nên chất lượng sản phẩm công trình xây dựng; phát hiện
được các khuyết tật và các nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng công trình để
kịp thời khắc phục, xử lý.
1.5. Ý ngha của công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng
Chất lượng công trình xây dựng ngày càng được Nhà nước và cộng
đồng quan tâm. Nếu làm tốt công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng
sẽ tạo ra một sản phẩm có công năng và tuổi thọ đáp ứng yêu cầu sử dụng
mang lại lợi ích cho cộng đồng, phát huy hiệu quả của công tác đầu tư xây
dựng, nhất là đối với công trình đầu tư xây dựng từ nguồn vốn Nhà nước. Đây
là một yêu cầu tất yếu không chỉ của cơ quan quản lý nhà nước, các chủ thể
tham gia xây dựng công trình mà còn là của cả cộng đồng xã hội.
1.6. Kết luận chương 1
Với những quan điểm và lý luận thực tiễn về quản lý chất lượng công
trình xây dựng cho ta thấy được đặc điểm, nội dung, phương pháp và yếu tố
ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng trong quá trình tạo ra một sản
phẩm công trình xây dựng. Quản lý chất lượng công trình xây dựng là vấn đề
then chốt trong hoạt động xây dựng và được thực hiện xuyên suốt trong quá
trình triển khai dự án đầu tư xây dựng. Công tác quản lý chất lượng công trình
xây dựng ở nước ta nói chung đã có hiệu quả thiết thực, chất lượng các công
trình xây dựng ngày một nâng cao và được kiểm soát tốt hơn.
Tuy nhiên trong quá trình quản lý chất lượng công trình đã xuất hiện
một số vấn đề bất cập cần phải nghiên cứu bổ sung sao cho phù hợp với yêu
cầu thực tế.
Trong chương 2 của Luận văn , tác giả sẽ nêu và phân tích mô hình
quản lý chất lượng công trình làm cơ sở đưa ra những đề xuất cho vấn đề
nghiên cứu.

Trích đoạn Hình 4.3. Sơ đồ xây dựng công trình của Nhà thầu thi công
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status