thiết kế kỹ thuật lắp đặt hệ thống phanh xe tải trọng tải 1,5 tấn trên cơ sở tổng thành nhập từ trung quốc tại nhà máy cơ khí ô tô đà nẵng - Pdf 22

-1-
Lời nói đầu
Ngày nay trong lĩnh vực giao thông vận tải, ôtô là một trong những phương tiện
phổ biến nhất ở nước ta. Ôtô là phương tiện không thể thiếu được của mọi nền kinh
tế quốc dân. Ở các nước công nghiệp phát triển, công nghiệp ôtô là ngành kinh tế
xương sống của nền kinh tế, trong lúc đó ở nước ta ngành công nghiệp ôtô mới chỉ
dừng lại ở mức khai thác, sử dụng, sửa chữa và bảo dưỡng.
Nó vừa đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hoá, vật tư thiết bị, vừa đáp ứng nhu
cầu đi lại của mọi người. Cho nên ngành giao thông vận tải nói chung và ngành
vận tải ôtô nói riêng đóng một vai trò rất quan trọng.
Bên cạnh đó để đáp ứng nhu cầu phát triển, các quốc gia không ngừng cải tiến
ứng dụng đưa những thành tựu khoa học kỹ thuật vào ngành thiết kế chế tạo ôtô
nhằm làm tăng hiệu suất, công suất có ích của động cơ và giảm suất tiêu hao nhiên
liệu. Trong khi đó kỹ thuật làm đường ngày càng tiến bộ, chất lượng mặt đường
ngày càng được nâng cao. Tất cả các điều nói trên đều tạo điều kiện để nâng cao
chất lượng chuyển động của ôtô. Khi tăng tốc độ chuyển động cùng với sự tăng mật
độ của ôtô trên đường thì việc làm chủ tốc độ trở thành vấn đề hết sức cấp bách.
Theo thống kê trong các tai nạn do hư hỏng về kỹ thuật ôtô gây ra thì hệ thống
phanh chiếm hơn 50%. Điều đó có ý nghĩa là hệ thống phanh chiếm vai trò quan
trọng trong việc đảm bảo an toàn lưu thông.
Trên cơ sở nhìn nhận đánh giá nghiêm túc về nguyên nhân xảy ra tai nạn, các
cơ quan chức năng đã xác định yếu tố kỷ thuật là nguyên nhân quan trọng, tất cả
các phương tiện lưu thông không đảm bảo kỷ thuật khi tham gia lưu thông đều có
thể dễ dàng xảy ra tai nạn. Vì vậy nghị định 36 CP của chính phủ, bộ giao thông
vận tải trong kiểm tra định kỳ có kiểm tra hệ thống phanh.
Với nội dung đề tài của tôi là thiết kế kỹ thuật lắp đặt hệ thống phanh xe tải 1,5
T trên cơ sở tổng thành nhập từ Trung Quốc tại nhà máy cơ khí ôtô Đà Nẵng.
Gồm các phần nội dung sau:
Chương I: Tổng quan về nhà máy cơ khí ôtô Đà Nẵng.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
-2-

-3- CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY
CƠ KHÍ ÔTÔ ĐÀ NẴNG.

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
-4-

công tác cán bộ, có thẩm quyền quản lý về chức năng đối với các phòng thuộc
quyền quản lý trực tiếp.
v Các phòng ban chức năng:
+ Phòng kế hoạch tiếp thị: Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất và điều hành
sản xuất, theo dõi tiến độ thi công, ký hợp đồng, xây dựng định mức lao động, lập
kế hoạch để phân bố lao động hợp lý. Trong đó có bộ phận điều độ có chức năng là
theo dõi tiến độ sản xuất của từng sản phẩm để điều chỉnh kịp thời theo tiến độ sản
xuất.
+ Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm chính về mặt kỹ thuật của tất cả các sản
phẩm do nhà máy sản xuất, kiểm tra đánh giá nguyên vật liệu nhập kho, nhận xe
vào xưởng, theo dõi thiết bị mẫu hàng.
+ Phòng kế toán tài vụ: Tổ chức hoạch toán toàn bộ các quy trình sản xuất
kinh doanh của nhà máy, tính giá thành sản phẩm, xác định kết quả tài chính của
doanh nghiệp, thực hiện thu chi, quản lý và bảo đảm cho sản xuất kinh doanh. Các
nghiệp vụ về tài chính kế toán được thực hiện tại phòng, thông tin về tài chính cho
giám đốc để giám đốc có được những thông tin chính xác về tình hình tài chính và
có quyết định đúng đắn, kịp thời về các quyết định đầu tư hợp lý sao cho không bị
gián đoạn do tài chính gây ra, nghiên cứu các khả năng biến động tài chính tại nhà
máy và xã hội để có kế hoạch tài chính, sản xuất kinh doanh cho phù hợp, thu chi
hợp lý sẽ đem lại khả năng tài chính tốt cho nhà máy, đồng vốn không ngừng phát
triển.
+ Phòng vật tư: Có nhiệm vụ phụ cấp việc mua và cung ứng vật tư phục vụ
kịp thời cho nhu cầu sản xuất, bảo quản và theo dõi tình hình sử dụng vật tư, đây
chính là vấn đề quan trọng trong ngành sản xuất kinh doanh của nhà máy.
+ Phòng kinh doanh: phụ trách công tác xuất nhập khẩu, tiêu thụ các sản
phẩm.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
-6-
+ Ban KCS: Chịu trách nhiệm về mặt chất lượng của các loại vật tư, sản phẩm
của nhà máy khi mua về để phục vụ cho sản xuất, cũng như các sản phẩm của nhà

ra ngoài ý muốn, từ đó bảo đảm chất lượng sản phẩm chất lượng ở đầu ra, tạo sự an
tâm, tin cậy cho khách hàng về nhà máy khi bàn giao sản phẩm.
Các sản phẩm của nhà máy đều làm theo công nghệ dây chuyền, sản xuất đơn
chiếc, đa dạng về kỹ thuật theo bản vẽ thiết kế riêng cho từng loại sản phẩm. Do đó
đòi hỏi đội ngũ kỹ sư và công nhân phải có trình độ kỹ thuật cao, chuyên môn sâu.
Do vậy nhìn chung sản phẩm của nhà máy đều có chất lượng, ngày càng được sự tín
nhiệm của khách hàng. PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
-8-


Quan hệ chức năng

Quan h
ệ tham m
ưu

GIÁM ĐỐC
Phó giám đốc
Hành chính -
vật tư
Phân xưởng

SX phụ
Phòng
kế toán- tài vụ

Phòng
Vật tư
PhòngTài
chính –
hành
chính
Phân xưởng
tôn
Phó giám đốc
sản xuất
Xí nghiệp
Cơ khí
Phân xưởng
Thân xe


Tây
Phòng pha sơn bằng máy
tính
Phân xưởng lắp ráp hoàn
chỉnh xe
Phân xưởng cán tôn và
inox
Phân xưởng đóng xe mới
7 chỗ ngồi

Phòng sơn xe ôtô

Phân xưởng cơ khí nhà
máy

Các phân
xưởng
khác

nghiệp
sửa chữa
và bảo
dưỡng xe

Nam
Tây

Đông

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
-10- CHƯƠNG II
GIỚI THIỆU TỔNG THÀNH CỦA XE NHẬP
TỪ TRUNG QUỐC.

-12-

1. Bánh đà; 2. Vỏ ly hợp; 3. Đĩa bị động; 4. Đĩa ép; 5. Đòn mở; 6. Ống đổ dầu bơi
trơn ổ bi mở ly hợp; 7. Đai ốc điều chỉnh; 8. Khớp mở ly hợp; 9. Trục chủ động; 10.
Càng cua; 11. Vỏ bao; 12. Lò xo ép; 13. Đai ốc điều chỉnh độ tự do của bàn đạp ly
hợp; 14. Ti kéo; 15. Lò xo mở; 16. Bàn đạp ly hợp; 17. Moayơ đĩa ma sát; 18. Chốt;
19. Lò xo; 20. Trục khuỷu động cơ.
2.2. Hộp số:
a. Công dụng.
¾ Thay đổi mômen quay của động cơ để tăng giảm lực kéo ở bánh xe
chủ động khi cần thiết để thắng sức cản của mặt đường.
¾ Thay đổi tốc độ của ô tô và thực hiện chuyển động lùi của ô tô.
¾ Truyền và cắt động lực của động cơ với bánh xe chủ động để khi xe
dừng mà máy vẫn nổ.
b. Tỷ số truyền của hộp số.
Hộp số này là hộp số cơ khí, có 5 số tiến và 1 số lìu.
· Tay số 1: i
h1
= 6.802
· Tay số 2: i
h2
= 3.878
· Tay số 3: i
h3
= 2.267
· Tay số 4: i
h4
= 1.422
· Tay số 5: i
h5

-14-
bánh răng hành tinh luôn luôn ăn khớp với các bánh răng bên phải và bên trái của
bán trục. 2.6. Cầu dẫn hướng.
a. công dụng.
Cầu dẫn hướng để đỡ toàn bộ trọng lượng phần được treo của ô tô, thay đổi
hướng chuyển động của ô tô khi chuyển động thẳng hoặc chuyển động cong theo ý
muốn của người lái.
b. Kết cấu.
Dầm cầu dẫn hướng bị động của ôtô được nối với khung xe bằng hệ thống
treo ( gồm nhíp và bộ giảm xóc). Ở hai đầu của dầm cầu có các lỗ hình trụ để lắp
với cam quay nhờ trục đứng. Trên cam quay lắp cụm bánh xe. Mặt trên của dầm cầu
có mặt bích để lắp nhíp. Tiếp diện của dầm cầu được chế tạo bằng chữ I.

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
-15-
3. Hệ thống điều khiển.
3.1. Hệ thống lái.
a. Công dụng.
- Hệ thống lái dùng để thay đổi hướng chuyển động và giữ cho ôtô chuyển động
thẳng hoặc chuyển động cong theo ý muốn của người lái.
- Hệ thống lái được bố trí ở hai bánh trước của ôtô.
- Để đảm bảo cho ôtô chuyển động được ổn định và an toàn, hệ thống lái phải
đạt yêu cầu sau:
+ Bảo đảm cho ôtô quay vòng ở đoạn đường vòng có bán kính cong nhỏ
nhất.
+ Bảo đảm tốt động học của bánh xe khi quay vòng không bị trượt, lết.
+ Tránh được những va đạp truyền từ bánh xe lên tay lái.

như: cầu trước, cầu sau và bánh xe. Nhiệm vụ chủ yếu của hệ thống treo là giảm các
lực va đập sinh ra khi ôtô chuyển động qua đường không bằng phẳng để cho ôtô
chuyển động được êm.
4.3. Lốp ôtô.
a. Công dụng.
- Biến chuyển động quay tròn của bánh xe chủ động thành chuyển động tịnh
tiến của toàn bộ ôtô.
- Đỡ toàn bộ trọng lượng của ôtô để qua nó truyền tới mặt đường.
- Làm êm dịu sự chuyển động của ôtô do sự đàn hồi của lốp.
b. Cỡ lốp.
Lốp xe loại: 7,5 – 16 (inch).

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
-17-


emax
= 147 (N.m)
- Trọng lượng của ô tô khi:
+ Chưa có tải: 3150 (KG) = 31500 (N).
+ Chất đầy tải: 4845 (KG) = 48450 (N).
- Tỷ số truyền của :
+ Bộ truyền lực chính: i
0
= 6,167
+ Hộp số, ứng với:
· Tay số 1: i
h1
= 6.802
· Tay số 2: i
h2
= 3.878
· Tay số 3: i
h3
= 2.267
· Tay số 4: i
h4
= 1.422
· Tay số 5: i
h5
= 1
- Cỡ lốp : 7,50 – 16 (inch)
1.1.2. Các thông số chọn để kiểm nghiệm.
- Hiệu suất hệ thống truyền lực: h
t
= h

Đối với ô tô tải: h
t
= (0.8 ÷ 0.85), Chọn h
t
= 0.85
- Hệ số cản không khí – K (N.s
2
/m
4
)
Theo sách lý thuyết ô tô máy kéo của Nguyễn Hữu Cẩn ở trang 29, ta có:
K = (0,6 ÷ 0,7) (N.s
2
/m
4
), chọn K = 0,7 (N.s
2
/m

- Hệ số bám - j
Theo sách lý thuyết ô tô máy kéo của Nguyễn Hữu Cẩn ở trang 23, đối với
loại đường nhựa hoặc đường bêtông khô và sạch.
j = 0,7 – 0,8, chọn j = 0,8
1.1.3. Các thông số được tính.
- Diện tích chính diện của ô tô – F (m
2
)
Theo sách lý thuyết ô tô máy kéo của Nguyễn Hữu Cẩn ở trang 28, ta có:
F = BxH (m
2

/m
2
)
1.2. Kiểm tra công suất động cơ.
1.2.1. Công suất của động cơ đặt trên ôtô : N
e
= 47 (KW).
1.2.2. Tính công suất của động cơ.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
-20-
a. Công suất của động cơ ứng với vận tốc cực đại.
()
3
axaxax
1
W
Vmmm
t
NGVV=+y
h
(W) (3)
Trong đó:
G: Trọng lượng toàn bộ của ô tô khi đầy tải, G = 48450 (N).
V
max
: Vận tôc lớn nhất của ô tô (m/s).
W: Nhân tố cản chính diện, W = 2,4 (Ns
2
/m
2

e
N
N
abc
=
+-
lll
(KW)
Trong đó:
N
v
: Công suất của động cơ khi ô tô chuyển động với vận tốc lớn nhất.
a, b, c : Hệ số thực nghiệm.
Theo sách lý thuyết ô tô máy kéo của Nguyễn Hữu Cẩn ở trang 12
a = 0,7; b = 1,3; c = 1
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
-21-
Theo sỏch lý thuyt ụ tụ mỏy kộo ca Nguyn Hu Cn trang 140
l =
ax
em
N
n
n

Trong ú.
n
emax
: S vũng quay ng vi vn tc ln nht ca ụ tụ.
n

= 2,934 (KW)

Kt lun : ng c nhp t Trung Quc cú cụng sut ln nht 47 (KW) l
phự hp vi tớnh toỏn da trờn cỏc thụng s ó chn theo ti liu lý thuyt ụtụ
mỏy kộo ca Nguyn Hu Cn.
1.3. Tớnh cỏc giỏ tr xõy dng ng c tớnh.
1.3.1. Cụng sut v mụmen ng c.
a. Cụng thc tớnh.
- Cụng sut.
Theo sỏch lý thuyt ụ tụ mỏy kộo ca Nguyn Hu Cn trang 11
Da trờn cụng thc kinh nghim ca S.R.Lõy Decman.
23
max
eee
e
NNN
nnn
NNabc
nnn
ộự
ổửổử
ờỳ
ữữ
ỗỗ
ữữ
=+-
ỗỗ
ờỳ
ữữ
ỗỗ

M
n
=
(N.m) (3)
Trong đó:
N
e
: công suất của động cơ ; (KW);
n
e
: Số vòng quay của trục khuỷu; (vòng/phút);
M
e
: Momen xoắn của động cơ; (N.m)
b. Lập bảng:
n
e
(v/p) 800 1200 1600 2000 2200 2400 2600 2800 3024 3200 3400
N
e
(KW)

10.588 17.273 24.2 30.852 33.913 36.713 39.185 41.267 43.055

44 44.5221

M
e
(N.m)


bx
= r.l
r: Bán kính thiết kế của bánh xe
Cỡ lốp của bánh xe: 7,50 – 16 (inch)
r = (B +d/2)x25,4 = (7,5 +16/2)x25,4 = 393,7 (mm) = 0,3937 (m)
l : Hệ số kể đến biến dạng của lốp.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
-23-
Theo sách lý thuyết ô tô máy kéo của Nguyễn Hữu Cẩn ở trang 38.
Đối với lốp có áp suất thấp l = (0,93 – 0,935), chọn l = 0,935
Suy ra: r
bx
= 0,3937 x 0,935 = 0,368 (m)
i
0,
i
hi
: Tỷ số truyền của bộ truyền lực chính và tỷ số truyền của hộp số ứng với từng
tay số.

· Tay số 1: i
h1
= 6,802
· Tay số 2: i
h2
= 3,878
· Tay số 3: i
h3
= 2,267
· Tay số 4: i


14.048 14.926
V
5
(m/s) 4.9966

7.4948 9.9931 12.491 13.741 14.99 16.239 17.488 18.887

19.986 21.23541.3.3. Công suất của động cơ ứng với vận tốc từng tay số.
v Công suất của động cơ ứng với vận tốc từng tay số:
Theo sách lý thuyết ô tô máy kéo của Nguyễn Hữu Cẩn ở trang 139. Ta có công
thức tính : ()
3
ax
1
W
Vmii
t
NGVV=+y
h
(W) (5)
Trong đó:
G: Trọng lượng toàn bộ của ô tô khi đầy tải, G = 48450 (N).
V

1
(m/s)

0.7344 1.1016 1.4688 1.836 2.0196 2.2032 2.3868 2.5704 2.776 2.9376 3.1212
N
e1
(KW)

10.588 17.273 24.2 30.852 33.913 36.713 39.185 41.267 43.055

44 44.5221

N
k1
(KW)

8.9994 14.682 20.57 26.224 28.826 31.206 33.308 35.077 36.597

37.4 37.8438

V
2
(m/s)

1.28 1.92 2.56 3.2 3.52 3.84 4.16 4.48 4.8384

5.12 5.44
N
e2
(KW)

(KW)

8.9994 14.682 20.57 26.224 28.826 31.206 33.308 35.077 36.597

37.4 37.8438

V
4
(m/s)

3.512 5.268 7.024 8.78 9.658 10.536 11.414 12.292 13.275

14.048 14.926
N
e4
(KW)

10.588 17.273 24.2 30.852 33.913 36.713 39.185 41.267 43.055

44 44.5221

N
k4
(KW)

8.9994 14.682 20.57 26.224 28.826 31.206 33.308 35.077 36.597

37.4 37.8438

V

(W)
Trong đó:
W: Nhân tố cản chính diện, W = 2,4 (Ns
2
/m
2
).
V: Vận tốc của ô tô (m/s)
+ Công suất tiêu hao do lực cản mặt đường:
N
y
= N
f
+ N
i
= (f+i)x G x V (W)
Trong đó:
f: Hệ số cản lăn đối với đường nhựa tốt, f = 0,0173
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
-25-
i: là giá trị độ dốc của mặt đường; i=0,005
G: Trọng lượng toàn bộ của ô tô khi đầy tải, G = 48450 (N).
V: Vận tốc của ô tô (m/s)
Lập bảng:
V (m/s)

0.734 2.24 6.61 10.54 12.49 14.93 16.24 17.49 18.89 19.99 21.24
Ny (W)

793.04 2420.2 7141.7 11388 13495 16131 17546 18897 20409 21598 22948.4

k
: Lực kéo ở bánh xe chủ động, (N)
M
e
: Momen xoắn của động cơ (N.m)
i
0,
i
h
: Tỷ số truyền của bộ truyền lực chính và tỷ số truyền của hộp số ứng với
từng tay số.
r
bx
: Bán kính làm việc của bánh xe (m)
h
t
: Hiệu suất hệ thống truyền lực.
Bảng tính lực kéo ứng với từng tay số:
n
e
(m/s) 800 1200 1600 2000 2200 2400 2600 2800 3024 3200 3400
M
e
(N.m)

126.4 137.48 144.46 147.33 147.23 146.1 143.95 140.77 135.99

131.33 125.069

V

V
4
m/s)
3.512 5.268 7.024 8.78 9.658 10.536 11.414 12.292 13.275

14.048 14.926
P
k4
(N) 2560.4 2784.9 2926.2 2984.4 2982.3 2959.4 2915.8 2851.4 2754.5

2660.2 2533.4
V
5
m/s) 4.9966 7.4948 9.9931 12.491 13.741 14.99 16.239 17.488 18.887

19.986 21.2354

P
k5
(N) 1800.5 1958.3 2057.7 2098.6 2097.2 2081.1 2050.4 2005.1 1937 1870.6 1781.48

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

Trích đoạn Sơ đồ hệ thống phanh trên ơtơ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status