đánh giá tình hình chất lượng và quản lý chất lượng sản phẩm thủy sản tại công ty cổ phần hải sản nha trang - Pdf 22

i
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn toàn thể Quý thầy
cô giáo trường Đại Học Nha Trang đ ã truyền đạt cho em những
kiến thức quý báu trong suốt bốn năm học qua l àm nền tảng cơ
sở để em hoàn thành tốt đề tài này.
Tiếp đến, em xin gửi lời cảm ơn vô cùng sâu sắc tới thầy
giáo – Tiến sĩ Dương Trí Thảo người đã tận tình chỉ bảo,
hướng dẫn em trong thời gian qua giúp em có thể thực hiện tốt
đề tài này.
Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đ ến
các Cô chú, anh chị cán bộ công nhân viên trong Công Ty C ổ
Phần Hải Sản Nha Trang – F115 đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho em trong quá tr ình thực tập tại công ty.
Và cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn vô cùng sâu
sắc đến gia đình và bạn bè, đặc biệt là gia đình đã luôn động
viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập cũng như bốn
năm học tại trường.
Em xin chân thành c ảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Oanh
ii
MỤC LỤC
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1. CƠ S Ở LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT L ƯỢNG VÀ QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 3
1.1. Sản phẩm và chất lượng sản phẩm 4
1.1.1. Sản phẩm 4

2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ, tính chất hoạt động v à quá trình hình thành, phát triển.23
2.1.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý của công ty 25
2.1.3. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm
gần đây 29
2.1.3.1. Tình hình v ốn 29
2.1.3.2. Tình hình nhân s ự 31
2.1.3.3. Tình hình má y móc thiết bị - công nghệ 33
2.1.3.4. Tình hình nguyên li ệu 35
2.1.3.5. Tình hình th ị trường xuất khẩu của công ty 37
2.1.3.6. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây
41
2.2. Thực trạng chất lượng sản phẩm và công tác quản lý chất lượng sản phẩm tại
công ty 44
2.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng
sản phẩm tại công ty 44
2.2.1.1. Đặc điểm nguyên liệu 44
2.2.1.2. Đặc điểm máy móc thiết bị 48
2.2.1.3. Đặc điểm lao động 50
2.2.1.4. Đặc điểm tổ chức quản lý 50
2.2.1.5. Yêu cầu của thị trường 51
2.2.1.6. Điều kiện sản xuất và môi trường lao động 52
2.2.1.7. Qui trình công ngh ệ 53
2.2.2. Đánh giá chất lượng sản phẩm của công ty 55
2.2.2.1. Đánh giá khái quát v ề chất lượng sản phẩm của công ty thời gian qua
55
2.2.2.2. Đánh giá ch ất lượng sản phẩm của công ty Nha Trang – Fisco 56
2.2.3. Tình hình quản lý chất lượng sản phẩm tại công ty 66
2.2.3.1. Hệ thống tổ chức quản lý chất l ượng của công ty 66
2.2.3.2. Chính sách chất lượng 68
iv

Bảng 2.4: Tổng hợp t ình hình thu mua nguyên li ệu tại công ty trong 3 năm 2006
– 2007 – 2008 36
Bảng 2.5: Tình hình xuất khẩu theo thị trường của công ty trong 3 năm 2006-
2007-2008 39
Bảng 2.6. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm 2006
– 2007 – 2008 42
Bảng 2.7: Tình hình nhập nguyên liệu tôm các tháng trong nă m 06 – 07 – 08. 45
Bảng 2.8: Tình hình nhập nguyên liệu mực các tháng trong năm 06 – 07 – 08 46
Bảng 2.9. So sánh nguy ên liệu phẩm chất tốt trên tổng nguyên liệu thu mua. 48
Bảng 2.10: Tình hình chất lượng sản phẩm tôm Sushi. 58
Bảng 2.11: Tình hình chất lượng sản phẩm tôm PTO 58
Bảng 2.12: Tình hình chất lượng sản phẩm tôm PD 59
Bảng 2.13: Tình hình chất lượng cá cơm 59
Bảng 2.14: Tình hình chất lượng chả giò. 60
Bảng 2.15: Đánh giá kết cấu chất l ượng sản phẩm. 62
Bảng 2.16: Cơ cấu sản phẩm tinh 61
Bảng 2.17: Giá trị sản xuất của từng mặt h àng 63
Bảng 2.18: Đánh giá chất l ượng sản phẩm theo ph ương pháp dùng chỉ tiêu giá
bình quân của từng mặt hàng 63
Bảng 2.19: Đánh giá chất l ượng sản phẩm theo chỉ ti êu giá bình quân năm 2008
so với 2007 64
Bảng 2.20: Tiêu chuẩn thu mua nguyên liệu tại công ty 71
Bảng 2.21: Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm của công ty. 75
Bảng 2.22: Chỉ tiêu vi sinh vật 80
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 25
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty. 28
Sơ đồ 2.3: Qui trình sản xuất tôm thẻ PD IQF 53
Sơ đồ 2.4: Hệ thống thống tổ chức quản lý chất l ượng trong công ty 67

sản phẩm và hoàn thiện công tác quản lý chất l ượng tại công ty. Mục ti êu của đồ án
nhằm giải quyết các vấn đề sau:
2
 Phân tích đánh giá t ình hình chất lượng, những nhân tố ảnh h ưởng đến chất
lượng sản phẩm của công ty.
 Tìm hiểu phương pháp quản lý chất lượng sản phẩm tại công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu.
Phân tích và đánh giá ch ất lượng sản phẩm, hệ thống quả n lý chất lượng sản phẩm
tại công ty cổ phần hải sản Nha Trang.
 Phạm vi nghiên cứu.
Nghiên cứu tình hình chất lượng sản phẩm, công tác quản lý chất l ượng sản phẩm
tại công ty cổ phẩn hải sản Nha Trang 3 năm 2006 -2007-2008.
4. Phương pháp nghi ên cứu
 Phương pháp thống kê.
 Phương pháp phân tích và đánh giá t ổng hợp.
 Phương pháp phân tích so sánh theo th ời gian.
5 Nội dung và kết cấu của báo cáo khóa luận
 Nội dung.
- Về mặt lý thuyết: Hệ thống hóa c ơ sở lý luận các vấn đề có li ên quan tới chất
lượng sản phẩm và quản lý chất lượng sản phẩm.
- Về mặt thực tiễn: Hệ thống hóa các nhân tố ảnh h ưởng đến chất lượng sản phẩm
và quản lý chất lượng sản phẩm tại công ty; đánh giá chất l ượng sản phẩm và tình
hình quản lý chất lượng sản phẩm của công ty thời gian qua nhằm t ìm ra những hạn
chế và đưa ra biện pháp nâng cao chất l ượng sản phẩm cho công ty.
 Kết cấu.
Ngoài một số phần như mở bài, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, đồ án đ ược
chia làm 3 phần:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về chất l ượng và quản lý chất lượng sản phẩm.
Chương 2: Thực trạng chất lượng và công tác quản lý chất lượng sản phẩm tại công

Sản phẩm là kết quả của quá trình hoạt động sản xuất vật chất v à dịch vụ
trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
1.1.1.2. Thuộc tính
Thuộc tính của sản phẩm biểu thị khả năng đáp ứng mộ t nhu cầu nào đó
trong điều kiện tiêu dùng xác định. Một sản phẩm c òn nhiều thuộc tính khác nhau
nhưng nhìn chung được chia làm hai nhóm:
5
a. Thuộc tính công dụng
Nhóm thuộc tính này phản ánh công dụng đích thực của sản phẩm. Nó phụ
thuộc vào yếu tố tự nhiên, bản chất các yếu tố kỹ thuật công nghệ tạo ra sản phẩm.
Nhóm thuộc tính công dụng có 3 phần:
- Thuộc tính mục đích: nhằm phản ánh mục đích chính khi sử dụng sản phẩm.
- Thuộc tính kinh tế kỹ thuật: li ên quan đến các chỉ tiêu về kinh tế kỹ thuật của
sản phẩm, phản ánh trình độ chất lượng đạt được của sản phẩm sau khi ho àn thành
quá trình sản xuất.
- Thuộc tính hạn chế: là những quy định nhằm đảm bảo khả năng l àm việc của
sản phẩm, hoặc đảm bảo cho sự an to àn cho người lao động.
b. Thuộc tính thụ cảm
Nhóm thuộc tính này phản ánh những cảm nhận của ng ười tiêu dùng khi tiếp
xúc với sản phẩm. Nhóm thuộc tính n ày phụ thuộc vào nhiều nhân tố cá nhân v à các
dịch vụ bán hàng, sau bán hàng. M ỗi người tiêu dùng sẽ có cảm nhận và đánh giá
khác nhau khi sử dụng một loại s ản phẩm. Do đó đây l à các thuộc tính khó đo lường
và kiểm soát nhất định đối với doanh nghiệp, để nâng cao chất l ượng sản phẩm
buộc doanh nghiệp phải quan tâm đến thuộc tính n ày.
Từ đó sẽ có các điều chỉnh ph ù hợp đối với sản phẩm nhằm ho àn thiện nó, để
người tiêu dùng ngày một yêu thích sản phẩm của doanh nghiệp h ơn.
1.1.2. Chất lượng sản phẩm
1.1.2.1. Các khái niệm
Chất lượng là một thuộc tính cơ bản quan trọng của sản phẩm, đó l à sự tổng
hợp về kinh tế, kỹ thuật v à xã hội. Chất lượng của sản phẩm đ ược hình thành ngay

Có hai phương pháp qu ản lý:
MBO: phương pháp quản lý theo mục tiêu: chỉ quan tâm tới mục ti êu không
quan tâm tới quá trình đạt được mục tiêu đó.
MBP: phương pháp qu ản lý theo quá trình: nhấn mạnh đến con đường tối ưu
nhất để đạt được mục tiêu.
7
*Machines (máy móc thi ết bị): Khả năng về máy móc thiết bị, giúp cho
doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm với năng suất cao, chất l ượng tốt từ đó hạ thấp
giá thành sản phẩm, đáp ứng tốt nhu cầu khách h àng.
*Materials (nguyên li ệu): Đây là những yếu tố “đầu vào” quan trọng quyết
định đến chất lượng sản phẩm ở “đầu ra”. Không thể có chất l ượng sản phẩm tố nếu
nguyên vật liệu kém chất lượng và không ổn định.
*Money (vốn): Vốn là điều kiện quan trọng cần thiết cho doanh nghiệp có
thể điều khiển kiểm soát mọi hoạt động của m ình trong đó có quản lý chất lượng
sản phẩm.
b. Yếu tố thuộc môi trường bên ngoài
*Nhu cầu của nền kinh tế
Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu vì vậy nó luôn bị chi phối v à rang
buộc bởi điều kiện và nhu cầu cụ thể trong từng thời điểm khác nhau. Tr ình độ phát
triển của nền kinh tế, tr ình độ sản xuất mà trước hết thể hiện khả năng về vốn, t ài
nguyên, trình độ công nghệ…cho phép lựa chọn mức độ chất l ượng phù hợp với sự
phát triển chung của xã hội.
Chất lượng sản phẩm còn chịu ảnh hưởng bởi các chính sách kinh tế nh ư
hướng đầu tư, phát triển sản phẩm theo nhu cầu của chính sách kinh tế quốc dân.
Ngoài ra còn có chính sách giá c ả hay các quy định về xuất nhập khẩu v à chính sách
đối ngoại từng thời kỳ.
*Sự phát triển của khoa học công nghệ
Khoa học công nghệ càng phát triển thì càng có điều kiện ứng dụng nhanh
hiệu quả tiến bộ vào sản xuất. Cải tiến hay đổi mới công nghệ, sắp xếp lại dây
chuyền sản xuất hợp lý nhằm tiết kiệm cho nền kinh tế, cỉa tiến sản phẩm cũ, chế

c. Phương pháp chuyên viên : Tập hợp các chuyên viên chất lượng có kinh nghiệm
và áp dụng công nghệ thông tin để xử lý dữ liệu. Ph ương pháp này có độ tin cậy cao
và sử dụng rộng rãi.
9
1.1.3.2. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm
a. Hệ số chất lượng K
a
 Hệ số chất lượng K
a
là chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm - dịch vụ thông
qua sự hài lòng của khách hàng.
Cách tính: K
a
=




n
i
n
i
Vi
ViCi
1
1
*
Trong đó: Ci là giá trị của chỉ tiêu thứ i.
Vi: trọng số của chỉ tiêu thứ i.
n là số chỉ tiêu chất lượng trong hệ thống chỉ ti êu chất lượng.

1.2. Quản lý chất lượng sản phẩm
1.2.1. Những vấn đề chung về quản lý chất l ượng sản phẩm
1.2.1.1. Khái niệm
Theo TCVN 5814-94 quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động của
chức năng quản trị nhằm xác định mục ti êu và chính sách chất lượng cũng như trách
nhiệm thực hiện chúng thông qua các biện pháp nh ư lập kế hoạch chất lượng, đảm
bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ của hệ thống chất l ượng.
10
Vậy có thể nói quản lý c hất lượng là trách nhiệm của tất cả các cấp quản lý
và được thực hiện bởi mọi th ành viên trong tổ chức, không ngừng đảm bảo nâng
cao chất lượng nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu tiêu dùng với chi phí thấp nhất.
1.2.1.2. Mục tiêu của quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng là hoạt động để giảm độ lệch về chất l ượng, giảm chi phí
ẩn nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu xã hội với chi phí tháp nhất. Mục ti êu này được
thể hiện:
a. Hoàn thiện chất lượng: Nghĩa là đáp ứng toàn bộ nhu cầu thực tế của ng ười tiêu
dùng chứ không chỉ đáp ứng nhu cầu về kỹ thuật, không ngừng cải tiến chất l ượng
ngày một tốt hơn.
b. Giá cả và chi phí: Người tiêu dùng luôn mong mu ốn gia tăng chất lượng sản
phẩm mà giá cả thấp. Do đó doanh nghiệp cần giảm chi phí thông qua việc giảm chi
phí ẩn SPC, và dẫn đến giảm về giá cả.
c. Đúng thời điểm, tăng khả năng cạnh tranh : Thể hiện bởi việc cung cấp sản
phẩm hoàn chỉnh đúng với cái thị tr ường cần.
1.2.1.3. Nguyên tắc của quản lý chất l ượng
Để đáp ứng các yêu cầu của người tiêu dùng, thực hiện tốt mục ti êu quản ký
chất lượng thì các hệ thống chất lượng trong doanh nghiệp cần tuân thủ theo 8
nguyên tắc sau đây:
a. Định hướng bởi khách hàng
Các tổ chức phụ thuộc v ào khách hàng của họ chính vì vậy cần phải hiểu
được nhu cầu hiện tại v à trong tương lai của khách hàng, đáp ứng nhu cầu và thỏa

Cải tiến liên tục mọi hoạt động của tổ chức n ên là mục tiêu lâu dài của tổ
chức. Chất lượng được định hướng bởi khách hàng, mà nhu cầu của khách hàng
luôn biến đổi theo xu hướng tốt hơn. Bởi vậy chất lượng cũng luôn cần đ ược cải
tiến không ngừng. Cải tiến trong ph ương pháp quản lý, cải tiến trong thiết bị công
nghệ hay nguồn nhân lực đều bám chắc mục ti êu vê chất lượng đã đề ra.
g. Quyết định dựa trên sự kiện
Các quyết định có hiệu quả dựa tr ên sự phân tích các số liệu v à các thông tin.
12
Việc ứng dụng nguyên tắc quyết định dựa tr ên sự kiện nhằm: đảm bảo các số liệu
và thông tin là chính xác và đáng tin c ậy; đưa ra các quyết định và hành động dựa
trên các phân tích th ực sự kết hợp với kinh nghiệm v à sự hiểu biết.
h. Phát triển quan hệ với nh à cung cấp
Mọi tổ chức và nhà cung cấp thì phụ thuộc lẫn nhau v à mối quan hệ lợi ích
qua lại sẽ tạo cho cả hai khả năng tạo ra giá trị.
Việc sử dụng nguyên tắc này nhằm mục tiêu xác định và lựa chọn nhà cung
cấp chính; chia sẻ thông tin v à kế hoạch tương lai, tạo nên các hoạt động phát triển
và cải tiến.
1.2.1.4. Chức năng của quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa được tiến hành theo một trình tự
nghiên cứu nhu cầu – thiết kế thi – công – chế tạo…đến lưu thông sử dụng. Quá
trình quản lý chất lượng được thể hiện tính bao quát to àn diện, không thể bỏ sót
hoặc xem nhẹ một khâu n ào, tất cả các khâu đều đ ược tham dự vào công tác quản lý
chất lượng.
a. Chức năng quy định chất l ượng
Chức năng này thể hiện ở khâu điều tra, nghi ên cứu nhu cầu, thiết kế, đề xuất
mức chất lượng, hoặc những qui định những điều kiện, những tiêu chuẩn kỹ thuật
cụ thể mà các chi tiết, các thành phần phải đạt được, để phù hợp với qui định của c ơ
quan quản lý với yêu cầu của khách hàng về mặt giá cả, chất l ượng và thời gian
giao nhận.
b. Chức năng quản lý chất l ượng

*Action – Khắc phục những sai lệch tr ên cơ sở phòng ngừa: nhờ phát hiện
nguyên nhân nhằm loại bỏ nguyên nhân và có biện pháp chống tái diễn.
14
1.2.2. Hệ thống quản lý chất l ượng toàn diện (TQM) và một số mô hình quản lý
chất lượng tiên tiến
1.2.2.1. TQM
a. Khái niệm
TQM (Total Quality Manegement) là m ột phương pháp quản lý của một tổ
chức định hướng vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của mọi th ành viên và nhằm
đem lại sự thành công dài hạn thông qua sự thỏa m ãn khách hàng và l ợi ích của mọi
thành viên của công ty và của xã hội.
Mục tiêu của TQM là cải tiến chất lượng sản phẩm và thỏa mãn khách hàng
ở mức tốt nhất cho phép.
b. Vai trò
 TQM giúp các tổ chức đáp ứng tốt h ơn nhu cầu khách hàng.
 Giúp các tổ chức quản trị hiệu quả h ơn, với phương châm “làm tốt ngay từ đầu
là hiệu quả kinh tế tốt nhất”.
c. Đặc điểm chung của TQM
 Chất lượng định hướng bởi khách hàng.
 Vai trò lãnh đạo trong công ty.
 Cải tiến chất lượng liên tục.
 Tính nhất thể, hệ thống.
 Sự tham gia của mọi cấp, mọi bộ phận, nhân vi ên.
 Sử dụng các phương pháp tư duy khoa học như kỹ thuật thống kê, vừa đúng lúc…
d. Đặc trưng cơ bản của TQM
 Chất lượng được tạo nên bởi sự tham gia của tất cả mọi ng ười.
 Chú ý đến giáo dục và đào tạo: chất lượng bắt đầu bằng đào tạo và kết thúc cũng
bằng đào tạo.
 Dựa trên chế độ tự quản – chất lượng không được tạo nên bởi sự kiểm tra mà
bởi sự tự giác.

thuộc về người lãnh đạo; quan tâm đến chi phí ẩn trong sản xuất nhằm giảm bớt tổn
16
thất do quá trình hoạt động không phù hợp do đó làm giảm giá thành sản phẩm; đề
co vai trò của con người trong khía cạnh đ ược đào tạo, huấn luyện và tổ chức tốt.
1.2.2.3. HACCP
HACCP (Hazard Analysis and Cristical Control Points) là h ệ thống quản lý
chất lượng mang tính phòng ngừa nhằm đảm bảo an to àn thực phẩm dựa trên việc
phân tích mối nguy và áp dụng các biện pháp kiểm soá t (phòng ngừa) các mối nguy
đáng kể tại các điểm tới hạn.
Hệ thống HACCP l à hệ thống có cơ sở khoa học và tính hệ thống , xác định
những mối nguy và biện pháp cụ thể để kiểm soát các mối nguy đó nhằm mục đích
đảm bảo an toàn thực phẩm. HACCP là một công cụ có thể đánh giá các mối nguy
và thiết lập hệ thống kiểm soát nhằm tập trung v ào công việc phòng ngừa chứ
không phụ thuộc chủ yếu vào kiểm tra sản phẩm cuối c ùng.
Việc thực hiện HACCP có ý nghĩa quan trọng sẽ quyết định thay đổi ph ương
thức sản xuất các thực phẩm an toàn, và được áp dụng thường xuyên trong quá trình
chế biến thủy sản và thực phẩm nói chung cho th ương mại quốc gia và quốc tế.
HACCP không phải là một chương trình độc lập mà là hợp phần của nhiều
hệ thống song song hỗ trợ nhau. Để thực hiện kế hoạch HACCP có hiệu quả cần có
sự hỗ trợ của các điều kiện ti ên quyết và các chương trình tiên quyết trong đó:
 Điều kiện tiên quyết bao gồm: nhà xưởng, máy móc thiết bị, dụng cụ chế biến,
hệ thống cung cấp nước và nước đá, hệ thống xử lý n ước thải, phương tiện vệ sinh
và khử trùng, thiết bị dụng cụ giám sát chất l ượng, nguồn nhân lực.
 Chương trình tiên quyết bao gồm: qui phạm sản xuất (GMP) l à các biện pháp
thao tác thực hành cần tuân thủ nhằm đảm bảo sản xuất ra các sản phẩm đạt y êu cầu
về chất lượng; qui phạm vệ sinh (SSOP) là qui trình làm vệ sinh và thủ tục kiểm
soát vệ sinh tại doanh nghiệp.
Nói đến kế hoạch HACCP, ng ười ta chỉ thường nghĩ đến 7 nguy ên tắc cơ bản
của nó, nhưng thực ra nó còn bao gồm các bước chuẩn bị như thành lập đội
HACCP, mô tả sản phẩm và hệ thống phân phối, xác định mục đích sử dụng, vẽ s ơ

r
=
itc
itt
P
P
18
Trong đó: P
itt
: giá trị quan trọng thực tế
P
itc
: giá trị quan trọng tiêu chuẩn hóa
b. Phương pháp tổng hợp (chưa tính trọng số)
Phương pháp vi phân ch ỉ thích hợp khi đánh giá những sản phẩm đ ơn giản,
đối với những sản phẩm có kết cấu phức tạp, phối hợp nhiều nguy ên vật liệu thì
việc đánh giá theo ph ương pháp vi phân không chính xác.
Chất lượng sản phẩm không chỉ h ình ở một quá trình mà là một chu trình,
không chỉ do một vài chỉ tiêu riêng lẻ, mà là tổng hợp nhiều chỉ ti êu có mối quan hệ
khá chặt chẽ, trong đó có thể chọn một số chỉ ti êu quan trọng dặc trưng trình độ chất
lượng của sản phẩm.
Công thức tính: Q
To
=


itc
itt
P
P



T
RDo
D
19
Trong đó: I
KD
là chỉ số chất lượng kinh doanh
D là doanh s ố sau khi trừ đi ( thuế gián thu + các khoản gi ảm trừ doanh
thu + chi phí kinh doanh).
D
0
là giá vốn hàng bán (hoặc có thể là vốn lưu động của công ty)
R là suất chiết khấu
T là số thời đoạn tính toán.
1.3. Chất lượng sản phẩm thủy sản Việt Nam v à sự cần thiết đổi mới quản lý
nâng cao chất lượng thủy sản nước ta
1.3.1. Chất lượng sản phẩm thủy sản Việt Nam
Chất lượng thủy sản phụ thuộc v ào nhiều yếu tố như chất lượng nguyên liệu
ban đầu, chất lượng trong quá trình khai thác, chế biến và chất lượng bảo quản.
Những năm gần đây, hầu nh ư tất cả các nước nhập khẩu thủy sản đều chú
trọng đến dư lượng kháng sinh trong sản phẩm v à tiếp tục có những qui định khắt
khe về chất lượng đảm bảo các yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm trước khi đến tay
người tiêu dùng. Hàng rào kỹ thuật đang được nhiều nước nhập khẩu dựng l ên một
cách dày đặc.
Là một nước có ngành thủy sản tương đối phát triển, xuất khẩu thủy sản
mang lại giá trị kim ngạch cao, sản phẩm thủy sản n ước ta vào thời điểm này đang
có mặt trên 122 thị trường giảm 37 thị trường so với năm 2008, về c ơ bản đã tuân
thủ và đáp ứng những chuẩn mực về quốc tế trong vấn đề chất l ượng. So với thời


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status