hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần may khánh hòa - Pdf 22


1LỜI MỞ ĐẦU

rong điều kiện kinh tế hiện nay, để tồn tại và phát triển được trong nền
kinh tế thò trường với sự cạnh tranh khốc liệt, mỗi doanh nghiệp phải xác
đònh cho mình một chiến lược sản xuất kinh doanh hợp lý và sử dụng
những phương tiện công cụ để quản lý kinh tế để điều hành cả hoạt động sản xuất
kinh doanh ngày càng đạt hiệu quả. Để làm được điều đó thì đòi hỏi phải có những
tiến bộ trong cung cách quản lý, bên cạnh đó cần phải năm bắt thông tin kòp thời và
xử lý các thông tin đó một cách có hiệu quả.
Tổ chức hạch toán kêù toán là cơ sở cung cấp thông tin quan trọng và cần thiết
cho nhà quản lý. Trong đó, công tác kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác đònh kết quả
kinh doanh giúp cho nhà quản lý nắm bắt được toàn bộ hoạt động kinh doanh của
đơn vò, từ đó đề ra phương hướng và biện pháp để nâng cao hiệu quả của từng khâu
hoạt động.
Được sự đồng ý của khoa Kinh tế trường Đại Học Thủy Sản và cơ sở thực tập,
em đã thực hiện đề tài: “ Hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán kế toán thành phẩm
tiêu thụ và xác đònh kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần May Khánh Hòa”.
Nội dung đề tài gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hạch toán kế toán thành phẩm tiêu thụ và xác đònh
kết quả kinh doanh.
Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức hạch toán kế toán thành phẩm tiêu thụ
và xác đònh kết quả kinh doanh tại Công ty.
Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán thành
phẩm tiêu thụ và xác đònh kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần May Khánh Hòa.
T
3
CHƯƠNG I


phí thì sẽ có lãi. Còn sản phẩm của doanh nghiệp nào không tiêu thụ được, không bù
đắp được chi phí bỏ ra thì sẽ dẫn đến tình trạng thua lỗ trong kinh doanh.
1.2. KẾ TOÁN THÀNH PHẨM
1.2.1. Khái niệm:
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến do các bộ phận
sản xuất chính và sản xuất phụ của doanh nghiệp sản xuất hoặc thuê ngoài gia công
đã được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật chất lượng qui đònh có thể

5

nhập kho hay giao ngay cho khách hàng. Tùy theo đặc điểm sản xuất mà sản phẩm
hoàn thành có thể chia làm nhiều loại với những phẩm cấp khác nhau gọi là chính
phẩm, thứ phẩm hay sản phẩm loại 1, 2,…
1.2.2. Nguyên tắc hạch toán thành phẩm:
Thành phẩm là một bộ phận của hàng tồn kho cho nên trong quá trình hạch toán thành
phẩm doanh nghiệp phải sử dụng đúng phương pháp hạch toán hàng tồn kho khác. Nghóa là
lựa chọn một trong hai phương pháp: kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê đònh kỳ.
Kế toán chi tiết thành phẩm phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm,
từng thứ sản phẩm theo một trong các phương pháp thẻ song song, sổ đối chiếu luân
chuyển, sổ số dư như kế toán vật liệu.
Kế toán nhập xuất kho thành phẩm phải phản ánh theo giá thành thực tế. Trong
phương pháp kê khai thường xuyên thì tình hình nhập xuất kho thành phẩm hàng ngày
có thể ghi theo giá hạch toán, cuối tháng điều chỉnh lại theo giá thực tế. Giá hạch toán
được dùng để ghi chép theo dõi tình hình nhập xuất kho thành phẩm có thể là giá thành
kế hoạch, giá thành đònh mức hoặc giá thành thực tế của kỳ trước.
Cuối niên độ kế toán nếu có sự giảm giá thì phải lập dự phòng giảm giá của
những thành phẩm tồn kho.
1.2.3. Chứng từ – sổ sách:
v Chứng từ:
Theo qui đònh của bộ tài chính tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được lập

TK 412 TK 642
Đánh giá tăng thành phẩm Kiểm kê thành phẩm phát hiện
tồn kho thiếu trong đònh mức
TK 642 TK 138
Kiểm kê thành phẩm phát Kiểm kê thành phẩm phát hiện
hiện thừa trong đònh mức thiếu ngoài đònh mức
TK 338 TK 128, 222
Kiểm kê thành phẩm phát hiện Xuất kho thành phẩm góp
thiếu ngoài đònh mức vốn kinh doanh

Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HP THÀNH PHẨM

7

1.2.5.2. Kế toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp kiểm kê đònh kỳ:
Kế toán cũng sử dụng những chứng từ bình thường để phản ánh tình hình nhập
xuất và tồn kho thành phẩm. Tuy nhiên trong quá trình ghi chép kế toán chỉ phản
ánh theo số lượng mà không có chỉ tiêu giá trò. Do đó tài khoản tổng hợp được dùng
để phản ánh tình hình nhập xuất thành phẩm trong kỳ hoàn toàn không có số phát
sinh. Cuối kỳ sau khi tính được giá thành sản xuất thực tế của những sản phẩm hoàn
thành, nhập kho trong kỳ và kiểm kê số lượng sản phẩm tồn kho cuối kỳ, kế toán
mới tính giá thực tế sản phẩm xuất kho trong kỳ và ghi vào tài khoản tổng hợp.
Phương pháp tính giá thành thực tế sản phẩm xuất kho trong kỳ thường dùng là
phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.

TK 155, 157 TK 632 TK 155, 157
Kết chuyển thành phẩm tồn kho Kết chuyển TP tồn kho, hàng
hàng còn gửi bán đầu kỳ còn gửi bán cuối kỳ
TK 631 TK 911
Kết chuyển TP sản xuất hoàn Kết chuyển giá vốn hàng

- Xác đònh được chi phí liên quan đến giao dòch bán hàng.
Doanh thu cung cấp dòch vụ: được ghi nhận khi thoả mãn tất cả bốn điều kiện sau:
- Doanh thu được xác đònh tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dòch cung cấp dòch vụ đó;
- Xác đònh được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán;
- Xác đònh được chi phí phát sinh cho giao dòch và chi phí hoàn thành giao dòch
cung cấp dòch vụ đó.
1.3.3. Chứng từ sử dụng:
Các loại hóa đơn liên quan đến bán hàng gồm:
- Hóa đơn giá trò gia tăng loại 3 liên khổ lớn ( mẫu số 01-GTKT-3LL)
- Hóa đơn giá trò gia tăng loại 2 liên khổ nhỏ ( mẫu số 01-GTKT-2LN)
- Hóa đơn giá trò gia tăng loại 3 liên khổ lớn ( mẫu số 02-GTTT-3LL)
- Hóa đơn giá trò gia tăng loại 2 liên khổ nhỏ ( mẫu số 02-GTTT-2LN)
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
- Hóa đơn cước vận chuyển
- Hóa đơn dòch vụ

9

- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý
Đối với doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu thì có thêm các chứng từ sau:
- Hợp đồng thương mại
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu đóng gói
- Vận đơn đường biển
- Các chứng từ có liên quan khác
1.3.4. Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ
Tài khoản 511 có bốn tài khoản cấp hai:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp thuận; hoặc người mua hàng với
khối lượng lớn được chiếc khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu này
phải được theo dõi riêng biệt trên các tài khoản 531 – Hàng bán bò trả lại, hoặc tài
khoản 532 – Giảm giá hàng bán, hoặc tài khoản 521 – Chiếc khấu thương mại.
Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền bán
hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua, thì trò giá số hàng này
không được coi là tiêu thụ và không được ghi vào tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng
và cung cấp dòch vụ” mà chỉ hạch toán vào bên Có tài khoản 131 – “ Phải thu khách
hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng. Khi thực giao hàng cho người mua sẽ hạch
toán vào tài khoản 511 – “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ” về giá trò hàng đã
giao, đã thu trước tiền hàng, phù hợp với điều kiện ghi nhận doanh thu.
Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có ghi nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm
thì doanh thu cung cấp dòch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê được xác
đònh trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu được chia cho số năm thuê tài sản.
Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dòch
vụ theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo qui đònh thì
doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được Nhà nước chính thức thông báo, hoặc trợ

11

cấp, trợ giá. Doanh thu trợ cấp, trợ giá được phản ánh trên tài khoản 5114 – Doanh
thu trợ cấp trợ giá.
1.3.6. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
a. Chiếc khấu thương mại:
v Khái niệm
Chiếc khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng khối lượng lớn.
v Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 521 – Chiếc khấu thương mại
+ Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ:

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
- Phản ánh doanh thu bò trả lại:
Nợ TK 531 – Hàng bán bò trả lại
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Có TK 111, 112, 131
- Các khoản chi phí khác phát sinh liên quan đến hàng bán bò trả lại:
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Có TK 111, 112, 331, 334
- Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản doanh thu để xác đònh doanh thu thuần.
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng
Có TK 531 – Hàng bán bò trả lại
c. Giảm giá hàng bán:
v Khái niệm:
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm
chất, sai qui cách hoặc lạc hậu thò hiếu.
Khoản giảm giá hàng bán mà doanh nghiệp chấp nhận cho khách hàng ngoài hóa
đơn (sau khi đã có hóa đơn bán hàng).
v Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 532 – giảm giá hàng bán
Tài khoản này không có số dư

13

v Nguyên tắc hạch toán:
- Chỉ phản ánh vào tài khoản 532 các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm
giá ngoài hóa đơn, nghóa là sau khi đã có hóa đơn bán hàng.
- Trong kỳ hạch toán, khoản giảm giá hàng bán phát sinh thực tế được phản ánh
và bên nợ TK 532. Cuối kỳ, kết chuyển sang bên nợ của TK 511 để xác đònh doanh
thu thuần.
v Sơ đồ hạch toán:

dòch vụ mua ngoài …
b. Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
c. Sơ đồ hạch toán:
TK 334, 338 TK 641 TK 111, 112, 138
Tiền lương, các khoản trích Các khoản làm giảm chi phí
theo lương của nhân viên BH
TK 152, 153, 142 TK 911
Xuất vậtliệu, công cụ dụng cụ Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng
cho bộ phận bán hàng để xác đònh kết quả kinh doanh
TK 214 TK 1422
Khấu hao tài sản cố đònh
thuộc bộ phận bán hàng Doanh nghiệp có Kết chuyển
chu kỳ kinh doanh chi phí bán hàng
TK 111, 112, 331 dài trong kỳ không để xác đònh kết
Chi phí dòch vụ thuê ngoài có sản phẩm tiêu quả khi có tiêu
TK 1421, 335 thụ cuối kỳ thụ sản phẩm Sơ đồ 4: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG

15

1.4.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
a. Khái niệm:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí có liên quan đến toàn bộ hoạt động

- Tài khoản 515 – doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.
c. Sơ đồ hạch toán:
TK 911 TK 515 TK 331
Cuối kỳ kết chuyển
doanh thu hoạt động Khoản chiếc khấu TK 111, 112, 131
tài chính thanh toán được hưởng
Lãi hoạt động đầu tư chứng khóan
Chênh lệch giữa giá bán với
giá gốc khi chiết khấu
TK 111, 112
Lãi do bán ngoại tệ
Lãi tiền gửi
TK 111, 112, 131, 222
Thu từ hoạt động góp vốn
liên doanh
TK 129, 229
Hoàn nhập dự phòng hoạt động
tài chính TK 111, 112, 131
Thu từ việc kinh doanh bất động sản
TK 413
Cuối niên độ xử lý chênh lệch
tỷ giá phát sinh
Sơ đồ 6: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1.5.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính:
a. Nội dung: Chi phí hoạt đôïng tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các
khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn…
b. Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 635 – Chi phí tài chính



Sơ đồ 7: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

18

1.6. Kế toán thu nhập và chi phí hoạt động khác
1.6.1. Kế toán thu nhập khác:
a. Nội dung: Thu nhập khác bao gồm các khoản thu từ các hoạt động xãy ra
không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm: Thu nhập từ thanh
lý, nhượng bán TSCĐ, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng
b. Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 711 – Thu nhập khác
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ.
c. Sơ đồ hạch toán:
TK 911 TK 711 TK 311, 331, 338
Cuối kỳ kết chuyển Xử lý xóa sổ nợ không
thu nhập khác xác đònh được chủ
TK 111, 112, 138
Thu tiền phạt do đối tác
vi phạm hợp đồng
TK 111, 112
Thu nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
nay đòi được(đồng thời ghi có 004)
TK 333
Miễn giảm thuế thuộc năm trước
( trừ thuế thu nhập doanh nghiệp)
TK 111, 112
Thu tiền bảo hiểm được bồi thường
TK 111,112,1388
Thu nhập năm trước bò bỏ sót

Sơ đồ 9: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ KHÁC
1.7. Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh:
1.7.1. Nội dung:
Kết quả kinh doanh hàng hoá, sản phẩm là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí.
Tuỳ theo từng hoạt động kinh doanh mà kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi
tiết cho từng loại sản phẩm, hàng hoá đã thực hiện của các bộ phận khác nhau trong công ty.

20

1.7.2. Nguyên tắc hạch toán:
Tài khoản này phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của
kỳ hạch toán theo đúng quy đònh của cơ chế quản lý tài chính.
Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán theo từng loại hoạt động.
Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chi tiết cho từng lọai sản
phẩm, từng ngành, từng loại lao vụ, dòch vụ.
Các khoản doanh thu và thu nhập thuần được kết chuyển vào tài khoản này là
doanh thu thuần và thu nhập thuần.
1.7.3. Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 911 – Xác đònh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.
1.7.4. Sơ đồ hạch toán xác đònh kết quả kinh doanh:
TK 911 TK 511, 512
TK 632
Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển doanh thu thuần
TK 641, 642 TK 521,531, 532
Kết chuyển chi phí bán hàng Kết chuyển các khoản
Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm trừ doanh thu
TK 635 TK 515
Kết chuyển chi phí hoạt động Kết chuyển doanh thu tài chính
TK 1422
CHƯƠNG IITHỰC TRẠNG HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
THÀNH PHẨM TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN MAY KHÁNH HÒA

22

2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần May Khánh Hòa
2.1.1.1. Quá trình hình thành:
Tiền thân của Công Ty Cổ Phần May Khánh Hòa là Xí nghiệp May Phú
Khánh, được thành lập theo quyết đònh số 1272/UBND ngày 18/09/1986 của UBND
tỉnh Phú Khánh.
Xí nghiệp ra đời nhằm thực hiện chủ trương phát triển sản xuất hàng tiêu dùng và
hàng xuất khẩu, nhằm giải quyết công ăn việc làm cho người lao động đòa phương.
Tháng 7 năm 1989 Tỉnh Phú Khánh được tách ra thành hai tỉnh Khánh Hòa và

trường chính để giao sản phẩm là Liên Xô và Đông Âu. Lúc này, việc làm và đời
sống của công nhân cũng dần đi vào ổn đònh.
Năm 1989, thò trường Đông Âu và Liên Xô bế tắc, công nhân không có việc
làm, buộc xí nghiệp phải tìm kiến thò trường mới để tồn tại.
b. Giai đoạn từ năm 1992 – 1995
Đầu quý II năm 1992, do tình hìng biến động của Đông Âu, hiệp đònh gia công
với Liên Xô kết thúc, Xí nghiệp phải tự khai thác lại nguồn hàng trong nước, thực
hiện một số hợp đồng nhỏ với khách hàng nước ngoài đồng thời tìm cơ hội để
chuyển đổi thò trường. Năm 1992, Xí nghiệp đã liên kết với công ty SORIM Hàn
Quốc đầu tư mở rộng một xưởng may diện tích 2.084
2
m
, công suất 1.000 sản
phẩm/năm và đi vào sản xuất tháng 7 năm 1992 với quy mô:
- 05 dây chuyền sản xuất với 200 máy
- 02 xưởng may, 01 xưởng cơ điện và 01 xưởng cắt.
- Số lượng lao động: 300 người
- Phương án: 1.500.000 sản phẩm qui chuẩn mỗi năm;
- Tổng vốn đầu tư: 2,9 tỷ đồng.
Tháng 3 năm 1992 đầu tư xây dựng cơ bản được bắt đầu đến tháng 8 năm 1992
mới hoàn thành và đi vào hoạt động; Qui mô: 7 dây chuyền sản xuất, công xuất
2.000.000 sản phẩm qui chuẩn/năm.
Việc hợp tác với công ty SORIM được một thời gian ngắn, đến giữa năm 1993
công ty SORIM bò phá sản.
Việc xuất khẩu hàng dệt may vào thi trường EU được thực hiện theo hiệp đònh
buôn bán gữa Việt Nam với EU từ ngày 01/01/1993. Ngày 03/02/1994 Mỹ tuyên bố
bỏ lệnh cấm vận đối với Việt Nam. Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ

24


25

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
2.1.2.1. Chức năng:
Sản xuất kinh doanh sản phẩm may mặc.
- Nhập khẩu nguyên phụ liệu, thiết bò ngành may.
- Gia công xuất khẩu hàng may mặc.
- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn.
- Dạy nghề may dân dụng và may chuyên dùng.
2.1.2.2. Nhiệm vụ:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, không ngừng nâng cao hiệu quả mở
rộng sản xuất kinh doanh trên cơ sở bù đắp chi phí, hoàn thành nghóa vụ nộp ngân
sách Nhà nước trước thời hạn.
- Quản lý và khai thác các nguồn vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh sử dụng
các nguồn vốn có hiệu quả, thực hiện tốt việc bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh.
- Mở rộng liên kết kinh tế với các cơ sở sản xuất kinh doanh tại đòa phương và
ngoài tỉnh thuộc các thành phần kinh tế, tăng cường hợp tác với nước ngoài, phát huy
vai trò của kinh tế quốc doanh, góp phần tổ chức tích cực ngành May trong tỉnh. Đầu
tư đổi mới, hiện đại hóa thêm trang thiết bò.
- Thực hiện phân phối theo lao động và công bằng xã hội, chăm lo và không
ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa,
khoa học kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ cho công nhân viên.
- Bảo vệ công ty, nâng cao năng lực sản xuất, bảo vệ môi trường. Giữ gìn an toàn
trật tự xã hội, làm tròn nghóa vụ quốc phòng, tuân thủ pháp luật, hạch toán báo cáo
kế toán trung thực theo chế độ quy đònh của Nhà nước.
- Quan tâm công tác từ thiện, người có công với cách mạng và không có hiện
tượng tham ô trong doanh nghiệp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status