1
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QỦA KINH DOANH 1
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 2
1.1.1 Khái niệm tiêu thụ 2
1.1.2 Phương thức tiêu thụ 2
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm tiêu thụ 3
1.2 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN 4
1.2.1 Nội dung 4
1.2.2 Tài khoản sử dụng 4
1.2.3 Các phương pháp tính giá vốn 4
1.2.4 Trình tự hạch toán 5
1.3 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG 5
1.3.1 Nội dung 5
1.3.2 Tài khoản sử dụng 6
1.3.3 Trình tự hạch toán 7
1.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG 8
1.4.1 Nội dung 8
1.4.2 Tài khoản sử dụng 8
1.4.3 Trình tự hạch toán 9
1.5 KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 10
1.5.1 Nội dung 10
1.5.2 Tài khoản sử dụng 10
1.5.3 Trình tự hạch toán 11
1.6 KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 12
1.6.1 Nội dung 12
1.6.2 Tài khoản sử dụng 12
1.6.3 Trình tự hạch toán 12
2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất 27
2.1.4 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐÔNG SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA CÔNG TY 28
2.1.5 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY TRONG THỜI GIAN QUA 30
2.1.6 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI
GIAN TỚI 34
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY 34
2.2.1 KHÁI QUÁT CÔNG TÁC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY 34
2.1.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán 34
2.1.1.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 34
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
3
2.1.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 35
2.2.1.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 36
2.1.1.2.1 Sơ đồ hạch toán 37
2.1.1.2.2 Trình tự ghi sổ 37
2.2.1.3 Tổ chức hệ thống chứng từ, sổ sách, tài khoản sử dụng tại công ty39
2.2.1.3.1 Hệ thống danh mục chứng từ 39
2.2.1.3.2 Sổ sách được sử dụng 40
2.2.1.3.3 Hệ thống tài khoản kế toán 40
2.2.1.4 Đánh giá chung về công tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty43
2.2.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC DOANH THU
TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY 44
2.2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ
TẠI CÔNG TY 45
2.2.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng 45
3.3 BIỆN PHÁP 3:
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG SỔ SÁCH 93
3.4 BIỆN PHÁP 4:
ỨNG DỤNG TIN HỌC TRONG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY 97
3.5 BIỆN PHÁP 5:
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY 99
KẾT LUẬN 103
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
Cổ phần Xây dựng thủy lợi và Cơ sở hạ tầng Khánh Hòa”cho đồ án tốt nghiệp
của mình.
2. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu của đề tài:
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
6
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu về quá trình hạch toán kế
toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
Phạm vị nghiên cứu là hệ thống hạch toán kế toán do công ty thực hiện.
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên
cứu kinh tế như: Thống kê, phân tích. Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp kế toán
như phương pháp tài khoản, phương pháp ghi sổ kép, phương pháp báo cáo kế
toán,…
3. Nội dung kết cấu của đề tài:
Ngoài phần mở đầu, kết luận của đề tài, tài liệu tham khảo và phụ lục; đề tài
bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Thực trạng công tác hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định
kết qủa kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng thuỷ lợi và Cơ sở hạ tầng Khánh
Hoà .
Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán doanh
thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng thuỷ lợi
và Cơ sở hạ tầng Khánh Hoà .
4. Những đóng góp khoa học của đề tài:
Đề tài đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế toán doanh thu, tiêu thụ và
xác định kết quả kinh doanh trong công ty.
Mô tả thực trạng công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng thuỷ lợi và Cơ sở hạ tầng Khánh Hoà năm
2005.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
8
TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
9
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG:
1.1.1 Khái niệm tiêu thụ:
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của thành phẩm,
hàng hoá tức là để chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang
hình thái tiền tệ.
Thực chất của quá trình tiêu thụ sản phẩm là quá trình tìm kiếm doanh thu để
bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Tiêu thụ sản phẩm là một
hoạt động có ý nghĩa rất lớn đối với quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp và
là điều kiện cơ bản để thực hiện chế độ hạch toán kinh tế. Thông qua tiêu thụ,
doanh nghiệp thực hiện được nhiệm vụ chuyển sản phẩm từ lĩnh vực sản xuất
sang lĩnh vực lưu thông để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội, thu hồi vốn
đã chi dùng cho sản xuất để tiếp tục quá trình tái sản xuất. Tiêu thụ là điểm kết
thúc của một vòng chu chuyển vốn. Vì vậy, nhanh chóng tiêu thụ sản phẩm là
một trong những biện pháp làm cho chu chuyển vốn nhanh.
Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp còn có mối quan hệ với
ngân sách nhà nước thông qua việc nộp các khoản thuế như thuế tiêu thụ đặc
biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng.
Trong quá trình tiêu thụ còn phát sinh các chi phí thời kỳ như chi phí bán
hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Theo quy định hiện hành, hai chi phí này
được phân bổ hết cho sản phẩm tiêu thụ trong kỳ. Nếu doanh nghiệp có chu kỳ
sản xuất kinh doanh dài, mang tính đặc thù thì hai chi phí này có thể được phân
bổ cho nhiều kỳ kinh doanh.
Trong kinh tế thị trường, việc tiêu thụ sản phẩm được các doanh nghiệp
quan tâm hàng đầu. Tất cả đều hướng tới mục tiêu chính là tiêu thụ được nhiều
gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, doanh thu bán hàng là giá bán trả một
lần chưa có thuế giá trị gia tăng hoặc nộp theo phương thức trực tiếp, doanh thu
bán hàng là giá bán trả một lần có cả thuế.
1.1.2.5 Các trường hợp tiêu thụ khác:
Ngoài các phương thức tiêu thụ trên các doanh nghiệp còn có thể sử dụng
sản phẩm hàng hoá để thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ công nhân
viên trong nội bộ, đem đi biếu tặng để trao đổi vật tư hàng hóa khác hoặc cung
cấp sản phẩm hàng hoá dịch vụ theo yêu cầu của nhà nước. Các trường hợp này
cũng được coi là tiêu thụ cũng như tính thuế giá trị gia tăng.
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm tiêu thụ:
- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm về số
lượng, chất lượng và chủng loại, tình hình nhập - xuất - tồn kho thành phẩm.
- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch thực hiện tiêu thụ,
doanh thu tiêu thụ, tình hình thanh toán tiền hàng, thanh toán với ngân sách và
xác định chính xác kết quả tiêu thụ.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
11
1.2 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN:
1.2.1 Nội dung:
Giá vốn hàng bán là giá thành thực tế hoặc giá vốn của số thành phẩm hoặc
lao vụ, dịch vụ, hàng hoá đã xác định tiêu thụ.
1.2.2 Tài khoản sử dụng:
TK 632 – Giá vốn hàng bán
Tài khoản này được sử dụng để phản ánh giá thành sản phẩm đang trong
12
1.2.4. Trình tự hạch toán: 1.3 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG:
1.3.1 Nội dung:
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường
của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Hoạt động bán hàng có
ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triển bền vững của DN.
Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
thuế, doanh thu được tính theo giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng đầu ra. Đối
với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng
chịu thuế giá trị gia tăng hoặc phải nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp
Giá thành sản phẩm
đã xác định tiêu thụ
155, 157
Giá vốn hàng bán bị trả lại
111, 331…
Giá thành sản phẩm mua bán ngay
154
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
13
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
kinh tế.
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
1.3.2 Tài khoản sử dụng:
* TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Bên NỢ:
+ Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp.
+ Các khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
bán, hàng bán bị trả lại.
+ Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh.
Bên CÓ:
+ Doanh thu tiêu thụ trong kỳ của doanh nghiệp.
Doanh thu chưa thuế
của hàng bán bị trả lại
532
Giảm giá hàng bán
152, 156
133
Trao đổi h
àng có
hoá đơn
GTGT
loại được
khấu trừ
3331
Thuế
GTGT
334
Thanh toán với CNV
bằng sản phẩm
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
15
1.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG:
1.4.1 Nội dung:
Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa hay cung cấp dịch vụ, lao vụ( như chi phí bao gói, phân loại,
chọn lọc, vận chuyển, bốc dỡ, giới thiệu, bảo hành sản phẩm, hàng hoá, hoa
hồng trả cho đại lý bán hàng… ).
Trong quá trình hạch toán, chi phí bán hàng phải được theo dõi chi tiết theo
yếu tố chi phí và tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng ngành,
1.4.3 Trình tự hạch toán:
chi phí bán hàng
Kết chuyển chi phí bán hàng
để xác định kết quả kinh doanh
Kết chuyển
để chuyển
thành chi
phí chờ
kết chuyển
Phân bổ và kết
chuyển để xác
định kết quả
kinh doanh
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
17
1.5 KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP:
1.5.1 Nội dung:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí có liên quan đến toàn bộ hoạt
động quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm: Chi phí quản lý kinh doanh, chi
phí quản lý hành chính, các chi phí chung khác có liên quan dến hoạt động của
toàn doanh nghiệp.
Trong quá trình hạch toán, chi phí quản lý daonh nghiệp phải được theo dõi
chi tiết theo từng yếu tố chi phí đã phục vụ cho việc quản lý và lập báo cáo chi
phí sản xuất theo yếu tố.
1.5.2 Tài khoản sử dụng:
TKSD 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Tài khoản này được sử dụng để tập hợp chi phí quản lý hành chính và các
khoản quản lý chung khác.
quản lý doanh nghiệp
Cuối kỳ kết chuyển CPQLDN
để xác định kết quả kinh doanh
Chuyển thành
chi phí chờ
kết chuyển
Phân bổ và kết
chuyển dể xác
định KQKD
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
19
1.6 KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH:
1.6.1 Nội dung:
Hoạt động tài chính là các hoạt động đầu tư ra ngoài doanh nghiệp nhằm
mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn để tăng thu nhập và nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp. Doanh thu tài chính là những khoản thu do hoạt
động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn mang lại.
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư
trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch
vụ, lãi cho thuê tài chính.
- Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản( Bằng sáng
chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính…).
- Cổ tức lợi nhuận được chia.
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.
- Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng.
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác.
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.
Nợ TK 111, 112: Tổng số tiền thu hồi ( cả vốn và lãi ).
Có TK 128, 228: Các khoản tiền cho vay.
Có TK 515: Lãi hoạt động cho vay vốn.
- Lãi bán ngoại tệ:
Nợ TK 111, 112: Thu bằng tiền.
Có TK 515: Lãi bán ngoại tệ.
- Khi chuyển nhượng chứng khoán với giá cao hơn giá gốc:
Nợ TK 111, 112: Giá thanh toán.
Có TK 121, 221: Giá gốc.
Có TK 515: Lãi
- Chiết khấu thanh toán được hưởng:
Nợ TK 111, 112, 331: Số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng.
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận.
- Lãi bán hàng trả góp, trả chậm:
Nợ TK 131: Giá bán trả góp.
Có TK 511: Giá bán trong trường hợp thu thông thường.
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.
Có TK 515: Lãi bán trả góp.
- Các khoản ghi giảm doanh thu hoạt động tài chính:
Nợ TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận.
Có TK 111, 112, 131: Số tiền ghi giảm doanh thu tài chính.
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả
kinh doanh.
Nợ TK 515: Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ.
Có TK 911: Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định
kết quả kinh doanh.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
21
Nợ TK 111, 112:
Có TK 711:
Đồng thời ghi Có TK 004: Nợ khó đòi đã xử lý.
- Xử lý xoá các khoản nợ phải trả không xác định được chủ:
Nợ TK 331, 338:
Có TK 711:
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
22
- Các khoản thu nhập kinh doanh của các niên độ trước bị bỏ sót hay lãng
quên nay phát hiện được:
Nợ TK 111, 112, 138:
Có TK 711:
- Số thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế XK được giảm trừ vào số thuế phải nộp
trong kỳ ( hoặc được nhận lại bằng tiền ):
Nợ TK 333, 111, 112:
Có TK 711:
- Giá trị phế liệu thu hồi nhập kho khi thanh lý TSCĐ:
Nợ TK 152:
Có TK 711:
- Thu tiền bán vật tư dôi thừa:
Nợ TK 111, 112, 331: Thu bằng tiền.
Có TK 711: Giá bán chưa thuế.
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.
- Cuối kỳ kết chuyển thu nhập khác để xác định kết quả kinh doanh:
Nợ TK 711: Kết chuyển thu nhập khác phát sinh trong kỳ.
Có TK 911: Kết chuyển thu nhập khác để xác định KQKD.
1.8 KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH:
định KQKD.
1.8.3 Trình tự hạch toán:
- Chi phí phát sinh khi tham gia liên doanh:
Nợ TK 635:
Có TK 111, 112, 141, 334, 338:
- Thiệt hại do thu hồi không đủ vốn đã góp liên doanh:
Nợ TK 635:
Có TK 128, 222:
- Chuyển nhượng chứng khoán bị lỗ:
Nợ TK 111, 112: Giá bán.
Nợ TK 635: Lỗ do bán chứng khoán.
Có TK 121, 221: Giá gốc.
- Chi phí phát sinh khi chuyển nhượng chứng khoán:
Nợ TK 635:
Có TK 111, 112:
- Giá trị bất động sản đã đầu tư được đem bán:
Nợ TK 635:
Có TK 228:
- Lãi tiền vay phải trả:
Nợ TK 635:
Có TK 111, 112, 335: PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
24
- Chi phí phát sinh khi nhượng bán bất động sản:
Nợ TK 635:
Có TK 111, 112, 141, 331:
+ Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ phải thu đã xoá.
+ Các khoản chi phí khác.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
25
1.9.2 Tài khoản sử dụng:
TK 811 – Chi phí khác.
Bên NỢ: Các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ.
Bên CÓ: Cuối kỳ kết chuyển chi phí khác sang TK 911 – Xác định KQKD.
1.9.3 Trình tự hạch toán:
- Chi phí phát sinh khi thanh lý, nhượng bán TSCĐ:
Nợ TK 811:
Có TK 111, 112, 141, 152, 153:
- Giá trị còn lại của TSCĐ nhượng bán, thanh lý:
Nợ TK 811: Giá trị còn lại chưa khấu hao.
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn.
Có TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ.
- Các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng (đã nộp hoặc xác định phải
nộp nhưng chưa nộp ):
Nợ TK 811: Tiền phạt do vi phạm hợp đồng.
Có TK 111, 112: Đã nộp bằng tiền.
Có TK 338(3388): Xác định phải nộp phạt nhưng chưa nộp.
- Chi phí phải chi để thu được tiền phạt vi phạm hợp đồng:
Nợ TK 811:
Có TK 111, 112:
- Giá xuất kho vật tư dôi thừa đem bán:
Nợ TK 811:
Có TK 152, 153:
- Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ phải thu khó đòi đã xử lý xoá số: