phân tích thực trạng và giải pháp phát hành trái phiếu chuyển đổi của một số doanh nghiệp niêm yết ở việt nam - Pdf 22


1

LỜI NÓI ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Hiện nay, cả nước ta có khoảng 250.000 doanh nghiệp và phấn ñấu tới 2010
nước ta sẽ có khoảng 500.000 doanh nghiệp với nhiều loại hình, trong ñó sẽ có sự
gia tăng mạnh về các doanh nghiệp tồn tại dưới hình thức Công ty cổ phần và Công
ty Trách nhiệm hữu hạn.Với mục tiêu ñạt tốc ñộ tăng trưởng kinh tế trung bình 5%
– 6%/năm trong 10 năm tới thì nhu cầu vốn cho ñầu tư phát triển nói chung và vốn
ñể phát triển doanh nghiệp nói riêng sẽ là rất lớn.
Như chúng ta ñã biết, vốn là một trong những nhân tố có tính chất ñiều kiện
tiên quyết ñối với sự ra ñời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong ñiều kiện
kinh tế thị trường. Bên cạnh việc huy ñộng nguồn vốn bên trong, doanh nghiệp cần
phải huy ñộng nguồn vốn bên ngoài theo nhiều hình thức như phát hành chứng
khoán, vay tín dụng,… Tuy nhiên, mỗi hình thức lại có những ưu ñiểm và nhược
ñiểm riêng ñối với doanh nghiệp. Vấn ñề ở ñây là các doanh nghiệp cần ñánh giá
ñúng thực trạng huy ñộng vốn hiện nay, nhận thức ñầy ñủ về những mặt lợi và bất
lợi ñối với từng hình thức huy ñộng tăng vốn, trên cơ sở ñó ñưa ra quyết ñịnh hợp lý
nhất trong việc lựa chọn các phương thức tài trợ trong bối cảnh cụ thể của doanh
nghiệp.
Một thực tế dễ thấy hiện nay là các doanh nghiệp chủ yếu vẫn còn thói quen
vay vốn theo cách truyền thống như vay Ngân hàng hoặc tìm kiếm các nguồn vốn
vay tín dụng ưu ñãi của Nhà nước hơn là tự huy ñộng trên thị trường. Mặc dù mức
vốn huy ñộng theo cách truyền thống này thường thấp hơn nhu cầu thực sự của
doanh nghiệp, trong khi nhu cầu vốn ñể phát triển của doanh nghiệp tăng quá nhanh
hiện nay.
Hơn nữa, khi kinh tế toàn cầu ñang rơi vào giai ñoạn suy thoái; khu vực tài
chính Ngân hàng sẽ bị khủng hoảng nghiêm trọng, hàng loạt các doanh nghiệp phải

2

trước ñến nay.
Từ những hạn chế, nguyên nhân kém phát triển của thị trường trái phiếu
chuyển ñổi, ñề ra những giải pháp thúc ñẩy phát hành trái phiếu chuyển ñổi ở Việt
Nam.
3. Phạm vi nghiên cứu của ñề tài
Nội dung chủ yếu của khóa luận sẽ tập trung vào ñánh giá thực trạng tình
hình phát hành trái phiếu chuyển ñổi, ñề xuất các giải pháp thúc ñẩy và nâng cao
hiệu quả việc huy ñộng vốn thông qua phát hành trái phiếu chuyển ñổi trên thị
trường Việt Nam hiện nay.
Về phạm vi, tập trung nghiên cứu về thị trường trái phiếu trong ñó trái phiếu
chuyển ñổi ñóng vai trò như thế nào với các doanh nghiệp niêm yết.
4. Kết cấu:
Ngoài phần mở ñầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, ñề tài ñược chia thành
3 chương như sau:
Chương I: Cơ sở lý luận
Chương II: Thực trạng phát hành trái phiếu chuyển ñổi của một số
doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam
Chương III: Những giải pháp chủ yếu thúc ñẩy phát hành trái phiếu
chuyển ñổi ñể huy ñộng vốn ở Việt Nam.
4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
I. Các vấn ñề cơ bản
1.1 Khái niệm
Có rất nhiều khái niệm ñể ñịnh nghĩa trái phiếu chuyển ñổi là gì? Theo Nghị
ñịnh 52/2006 Nð-CP ban hành ngày 19/05/2006 về phát hành trái phiếu doanh
nghiệp cho rằng: “Trái phiếu chuyển ñổi là loại trái phiếu có thể chuyển ñổi thành
cổ phiếu phổ thông của cùng một tổ chức phát hành theo các ñiều kiện ñã ñược xác

ghép giữa trái phiếu doanh nghiệp và quyền mua cổ phiếu do chính doanh nghiệp
phát hành. Quyền mua cổ phiếu cho phép người nắm giữ có quyền, mà không có
nghĩa vụ mua cổ phiếu tại một thời ñiểm trong tương lai với một mức giá xác ñịnh
trước.
Sự khác biệt của trái phiếu chuyển ñổi so với trái phiếu thường ñó là quyền
chuyển ñổi sang cổ phiếu theo một tỷ lệ cố ñịnh trong tương lai. Do ñó, trái phiếu
chuyển ñổi thường có giá trị hơn trái phiếu thông thường.
1.3 Phân loại trái phiếu chuyển ñổi
1.3.1 Theo hình thức trả lãi của trái phiếu
Trái phiếu chuyển ñổi mới có mặt trên thị trường Việt Nam chưa lâu, mức ñộ
hiểu biết của các nhà ñầu tư và các doanh nghiệp ñang hạn chế, do ñó việc ra ñời
nhiều loại trái phiếu chuyển ñổi là chưa có. Nhưng trên thị trường thế giới thì trái
phiếu chuyển ñổi có rất nhiều loại. Sau ñây là một số loại trái phiếu chuyển ñổi cơ
bản dựa trên cách thức chi trả lãi của trái phiếu chuyển ñổi.
1.3.1.1 Trái phiếu chuyển ñổi zero-coupon (LYON)
Trái phiếu LYON là loại trái phiếu không trả lãi ñịnh kì, mà các khoản thu
nhập sẽ ñược chi trả khi trái phiếu ñáo hạn và mệnh giá trái phiếu sẽ ñược thực hiện
chuyển ñổi thành cổ phiếu vào thời ñiểm ñó. Bởi vậy, trái phiếu chuyển ñổi LYON
là sự kết hợp giữa trái phiếu Zero-coupon và quyền ñược chuyển ñổi. Loại trái
phiếu LYON này cũng có quyền ñược thu hồi và chính vì vậy làm tăng giá trị của
loại trái phiếu này.

6
Trái phiếu chuyển ñổi LYON thường ñược phát hành khi công ty cần một
lượng tiền mặt ñể ñầu tư vào dự án dài hạn và ñể thực hiện chiến lược cấu trúc vốn
trong tương lai. Ví dụ về trường hợp công ty Walt Disney ñã phát hành trái phiếu
chuyển ñổi Zero-coupon ñể huy ñộng vốn cho xây dựng công viên ở Pari European
Disneyland. Loại trái phiếu này sẽ ñược chuyển ñổi thành cổ phiếu EuroDisney và
sẽ giao dịch trên sở giao dịch chứng khoán Bourse ở Pari. Tuy nhiên, không may
mắn cho các nhà ñầu tư là sau ñó thị trường cổ phiếu ñi xuống. ðây là một ví dụ

thu nhập cao hơn so với ñầu tư vào trái phiếu thông thường.
Ngoài ra, ñể khuyến khích việc chuyển ñổi, những nhà phát hành còn ñưa
thêm tính chất bắt buộc chuyển ñổi vào TPCð (Callable convertible bond), chính
ñiều này làm cho TPCð trở nên hấp dẫn hơn.
1.3.2 Theo tính chất thu hồi của trái phiếu chuyển ñổi
1.3.2.1 Trái phiếu chuyển ñổi có thể thu hồi (Callable convertible bond)
Trái phiếu chuyển ñổi có thể thu hồi là trái phiếu khi phát hành có kèm theo
ñiều kiện mà chủ thể phát hành trái phiếu có thể thu hồi trái phiếu trong một số
trường hợp cụ thể như: thị giá cổ phiếu quá cao hơn với dự kiến (cao hơn tỷ lệ
chuyển ñổi), lãi suất cho vay dài hạn trên thị trường xuống thấp hơn lãi suất của trái
phiếu…

8
1.3.2.2 Trái phiếu chuyển ñổi không thu hồi (Uncallable convertible
bond)
Trái phiếu chuyển ñổi không có ñiều khoản thu hồi là trái phiếu mà chủ thể
phát hành không có quyền thu hồi trái phiếu dù trong trường hợp nào ñi chăng nữa.
ðiều khoản này sẽ ñược ghi rõ trong bản bố cáo phát hành TPCð ra công chúng.
1.3.3 Một vài loại trái phiếu chuyển ñổi thông dụng trên thị
trường quốc tế
Trên ñây là những cách phân loại trái phiếu chuyển ñổi cơ bản. Theo thời
gian người ta ñã sáng tạo ra rất nhiều loại trái phiếu chuyển ñổi ñể phù hợp hơn với
chiến lược huy ñộng vốn, cũng như ñặc ñiểm của chủ thể phát hành, và ñây cũng là
một công cụ ñầu tư hấp dẫn:
 Vanilla convertible bonds: là loại trái phiếu có quyền chuyển ñổi sang
cổ phiếu thường của công ty phát hành và thường ñã xác ñịnh trước tỷ lệ
thu hồi. Tuy nhiên, loại trái phiếu này có thể bị thu hồi hoặc không bị thu
hồi bởi nhà phát hành vào thời gian ñáo hạn của trái phiếu, tỷ lệ chuyển
ñổi thường phải có ñiều kiện.
 Exchangeables: là loại trái phiếu có thể chuyển ñổi sang cổ phiếu thường

+ Chi phí phát hành và lãi suất phải trả thấp hơn so với phát hành trái phiếu
thông thường cũng như so với lãi suất Ngân hàng và ñiều này ñồng nghĩa với việc
giảm rủi ro ñối với tổ chức phát hành.
+ Tăng vốn cổ phần trong tương lai khi chuyển từ trái phiếu nợ thành vốn
cổ phần.
+ Giá cổ phiếu thường ít biến ñộng do tránh ñược tình trạng tăng số lượng
cổ phiếu một cách nhanh chóng trên thị trường.
+ Khi trái phiếu chuyển ñổi chưa thực hiện việc chuyển ñổi sẽ không làm
giảm thu nhập từ cổ tức của các cổ ñông hiện hữu so với phát hành cổ phiếu.

10
+ Dễ dàng hơn trong việc huy ñộng vốn do tính hấp dẫn của việc có thể
chuyển ñổi từ trái phiếu sang cổ phiếu.
 Nhược ñiểm:
+ Do cổ ñông thường tham gia vào việc quản lý công ty nên khi chuyển ñổi
có thể gây ra một sự thay ñổi trong việc kiểm soát công ty.
+ Khi trái phiếu ñược chuyển ñổi, EPS "pha loãng" do tăng số cổ phiếu lưu
hành nên mỗi cổ phần khi ñó ñại diện cho một tỷ lệ thấp hơn của quyền sở hữu
trong công ty.
+ Kết quả chuyển ñổi sẽ làm giảm chi phí trả lãi, tức là làm tăng thu nhập
chịu thuế của công ty. Do ñó, công ty phải trả thuế nhiều hơn khi chuyển ñổi.
1.4.2 ðối với nhà ñầu tư
 Ưu ñiểm:
+ Trái phiếu chuyển ñổi cũng giống trái phiếu thường, tức là cũng ñược
thanh toán tiền lãi với một lãi suất cố ñịnh và sẽ ñược mua lại cổ phiếu với giá bằng
mệnh giá vào lúc ñáo hạn.
+ Người nắm giữ trái phiếu chuyển ñổi có quyền ưu tiên hơn các cổ ñông
nắm giữ cổ phiếu khi công ty phá sản và bị thanh lý.
+ Giá thị trường của trái phiếu chuyển ñổi có chiều hướng ổn ñịnh hơn giá cổ
phiếu trong thời kỳ thị trường sa sút. Giá trị của trái phiếu chuyển ñổi trên thị

giá trị nội tại này > 0 thì lúc ñó quyền mua ñang có lãi và ngược lại, giá trị nội tại <
0 thì lúc ñó quyền mua không có giá trị. Giá trị của quyền mua còn phụ thuộc vào
một số yếu tố khác như:
 Thời hạn thực hiện quyền: Thời hạn này càng dài thì quyền càng có giá
trị và ngược lại. ðiều này là do khi thời hạn còn dài thì cơ hội tăng giá cổ
phiếu cao hơn, làm tăng giá trị nội tại của quyền mua.
 Mức ñộ biến ñộng thường xuyên của giá cổ phiếu: Giá cổ phiếu có mức
ñộ biến ñộng mạnh thì cơ hội tăng giá (và giảm giá) càng cao, do ñó giá
trị quyền mua càng cao và ngược lại.

12
 Lãi suất trên thị trường: Lãi suất càng giảm thì giá trị quyền mua càng
cao và ngược lại, do tỷ lệ chiết khấu ñể tính giá trị hiện tại của giá trị nội
tại sẽ tăng.
1.6 ðịnh giá trái phiếu chuyển ñổi
Trên lý thuyết, giá chuyển ñổi không bao giờ thấp hơn giá trị nội tại của trái
phiếu (Giá trị nội tại của trái phiếu chuyển ñổi là số cổ phần nhận ñược khi thực
hiện chuyển ñổi tại mệnh giá trên thị giá của cổ phiếu thường).
Tại ñây có ba trạng thái giá của trái phiếu chuyển ñổi:
 ITM (In-the-money): giá chuyển ñổi < giá cổ phiếu. Trong trạng thái giá
này thì giá trị của TPCð nằm trong vùng vốn cổ phần (tức bên tay phải
của ñồ thị Hình 1.1).
 ATM (At-the-money): giá chuyển ñổi = giá cổ phiếu. Trong trạng thái giá
này thì giá trị của TPCð nằm trong vùng vốn cổ phần và nợ (tức ở phần
giữa của ñồ thị Hình 1.1).
 OTM (Out-the-money): giá chuyển ñổi > giá cổ phiếu. Trạng thái giá này
thì giá trị của TPCð nằm vùng nợ (tức phía bên tay trái của ñồ thị Hình
1.1).

13

phiếu
Giá trị thực của
TPCð
Giá TP
OTM
ATM
ITM
Phần bù
Chuyển
ñổi
Giá chuyển ñổi
Giá c
ủa cổ phiếu14
nhiên, biến ñộng giá cổ phiếu và không xem xét tới một số ñặc trưng của trái phiếu
chuyển ñổi như quyền của nhà phát hành, quyền của nhà ñầu tư, tỷ lệ chuyển ñổi.
Hiện nay phương pháp phổ biến ñể ñịnh giá trái phiếu chuyển ñổi với những ñặc
trưng và nhiều ñiểm ưu việt khác với các phương pháp ở trên và tỏ ra rất hiệu quả
ñó là mô hình phân phối chuẩn hai biến và mô hình ña nhân tố.
 Mô hình ñịnh giá trái phiếu chuyển ñổi theo luật phân phối:
Mô hình này ra ñời vào năm 1991-1992 và ñược hầu hết những người mua
bán cổ phiếu chứng khoán ở châu Âu sử dụng ñể ñịnh giá trái phiếu chuyển ñổi. Mô
hình phân phối chuẩn ñã ñược áp dụng ở Học viện kinh doanh Luân ðôn, Trend
Data của Canada, Tập ñoàn truyền thông và dịch vụ cung cấp thông tin tài chính nổi
tiếng của Mỹ Bloomberg LP và rất nhiều nơi khác ñã sử dụng mô hình này ñể ñịnh
giá trái phiếu chuyển ñổi.
Mô hình này cũng rất cần thiết cho việc xác ñịnh các yếu tố ñầu vào như
phần bù rủi ro, sự biến ñộng của mô hình ñịnh giá (ñể xác ñịnh sự biến ñộng giá

($)
Giá trị của trái phiếu chuyển ñổi
($)
40 10 400
40 18 720
40 25 1000
40 30 1200
40 35 1400
40 40 1600

Từ Bảng 1.1, khi giá cổ phiếu tăng lên giá trị của trái phiếu chuyển ñổi cũng tăng
lên khi tỷ lệ chuyển ñổi không ñổi. Ta thấy khi thị giá cổ phiếu là 25$ thì giá trị của
trái phiếu chuyển ñổi bằng mệnh giá của trái phiếu (1000$).
 Khi thị giá cổ phiếu lớn hơn 25$ thì giá trị của trái phiếu chuyển ñổi lớn hơn
mệnh giá của trái phiếu.

16
 Khi giá của trái phiếu chuyển ñổi bằng với tỷ lệ chuyển ñổi thì giá trị của trái
phiếu không tăng thêm nữa. ðây chính là ñặc trưng cơ bản của TPCð, vì lúc này
giá trị nội tại của quyền chuyển ñổi là lớn nhất.
Ví dụ: Giả ñịnh thị giá của cổ phiếu chỉ còn 10$. Giá trị của trái phiếu
chuyển ñổi là 400$, tại thời ñiểm này giá trị thị trường của TPCð sẽ thấp hơn mệnh
giá của trái phiếu, bởi vì giá trị của dòng tiền trên lãi suất coupon của trái phiếu
thông thường lớn hơn. Tương tự, giá trị của việc chuyển ñổi cũng không thấp hơn
thị giá của trái phiếu chuyển ñổi. ðây chính là một nhân tố cơ bản ñể nhà ñầu tư
thực hiện kinh doanh chênh lệch giá ñối với trái phiếu chuyển ñổi, nghĩa là lúc ñó
nhà ñầu tư sẽ mua và bán một loại trái phiếu trên hai thị trường khác nhau với mức
giá khác nhau. ðiều này sẽ thể hiện rõ trong ñồ thị Hình 1.2 sau ñây và sẽ ñược giải
thích rõ ở phần sau.


Thị giá cổ phiếu bằng với giá TPCð,
giá trị TPCð bằng với mệnh giá Tp
thông thường
Thị giá cổ phiếu lớn
hơn giá TPCð, Xác
ñịnh giá trị của TPCð
như cổ phiếu
25$
P
Tp 18
1.6.3 Quan ñiểm 3: Trái phiếu chuyển ñổi như chứng khoán lai
Mối quan hệ này ñược xem xét trong Bảng 1.2. Ta xem xét một trái phiếu có
lãi suất coupon là 6%, thời hạn 20 năm, tỷ lệ chuyển ñổi là 40 cổ phần. Lãi suất thị
trường là 8%.
Vậy giá trị của trái phiếu này là:

$63.803
)08.01(
1000
)08.01(
60
P
20
20
1
20


chuyển
ñổi
tương
ñương
($)
Giá trị nợ
của trái
phiếu
chuyển ñổi

($)
Giá trị thị
trường của
trái phiếu
chuyển ñổi
($)
Giá trị chênh
lệch giữa thị
giá TPCð với
giá chuyển ñổi
tương ñương
($)
Giá trị chệnh
lệch giữa giá trị
thị trường của
TPCð so với giá
trị nợ của nó
($)
5 40 200 803,63 803,59 603.59 0
10 40 400 803,63 803,59 403,59 0

1.7.1 Nguyên tắc phát hành trái phiếu chuyển ñổi ở thị trường
Việt Nam
Nguyên tắc phát hành trái phiếu chuyển ñổi trên thị trường Việt Nam ñược
quy ñịnh cụ thể trong Mục II Chương 1 của Nghị ñịnh số 52/2006/Nð-CP ngày
19/05/2006 do Chính phủ ban hành quy ñịnh việc phát hành trái phiếu riêng lẻ của
các loại hình doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ñược Quốc hội
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 29/11/2005, Luật chứng
khoán số 70/2006/QH11 ñược Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
ban hành ngày 29/06/2005, Và Nghị ñịnh số 14/2007/Nð-CP ngày 19/01/2007 của
Thủ Tướng Chính Phủ ban hành về việc qui ñịnh chi tiết thi hành một số ñiều luật
chứng khoán. Những yếu tố ảnh hưởng tới việc phát hành trái phiếu chuyển ñổi ra
công chúng. Sau ñây là tóm tắt một số nội dung cơ bản về những quy ñịnh liên quan
tới việc phát hành trái phiếu chuyển ñổi:
 ðối tượng phát hành trái phiếu chuyển ñổi: Trái phiếu chuyển ñổi do
công ty cổ phần phát hành.
 Nguyên tắc phát hành trái phiếu chuyển ñổi: Công ty phát hành trái phiếu
chuyển ñổi phải công bố thông tin về ñiều kiện chuyển ñổi, thời hạn chuyển
ñổi, tỷ lệ chuyển ñổi trái phiếu, biên ñộ giao ñộng giá cổ phiếu, múc ñích sử
dụng nguồn thu từ trái phiếu chuyển ñổi và các quyền lợi khác của người sở

21
hữu trái phiếu. Ngoài ra, công ty phải ñảm bảo tỷ lệ tham gia của nhà ñầu tư
nước ngoài và tổng mức phát hành không vượt mức phát hành ñược duyệt.
 Bảo ñảm thanh toán cho trái phiếu chuyển ñổi: Trái phiếu chuyển ñổi có
thể ñảm bảo hoặc không ñảm bảo. Trái phiếu chuyển ñổi có thể ñược bảo
ñảm thanh toán thông qua tổ chức tài chính, tín dụng, tài sản của tổ chức phát
hành, hoặc tài sản của một bên thứ ba.
 Chứng quyền phát hành kèm theo trái phiếu chuyển ñổi: Chứng quyền là
loại chứng khoán phát hành kèm theo trái phiếu, xác nhận quyền của người
sở hữu trái phiếu ñược mua một khối lượng cổ phiếu phổ thông nhất ñịnh

+ Trái phiếu phát hành của công ty mà nguồn vốn ñã bị cạn kiệt.
+ Trái phiếu phát hành của công ty cổ phần tư nhân, mà ñược Nhà nước
bảo lãnh hoặc ñược Ngân hàng chứng nhận bảo lãnh.
 Công ty muốn phát hành trên 10 tỷ ðô la thì phải ñược ñịnh mức tín nhiệm
từ hai tổ chức ñịnh mức tín nhiệm ñộc lập. Ở ñây, hai tổ chức này có những
tiêu chí ñịnh mức tín nhiệm khác nhau, và từ ñó mang ñến những kết quả
khách quan hơn.
 Công ty phải cung cấp liên tục số liệu về hệ số ñịnh mức tín nhiệm của hai
tổ chức ñịnh mức tín nhiệm ñộc lập cho tới khi trái phiếu ñáo hạn. Trên các
báo cáo phát hành của các tạp chí phải bao gồm những thông tin tóm tắt về
các ñiều kiện, ñiều khoản có trong hợp ñồng liên kết của công ty phát hành
TPCð với hai tổ chức ñịnh mức tín nhiệm.
 Nhà ñầu tư lớn sẽ là người kiểm tra nội dung thông tin trong bố cáo phát
hành trái phiếu và tỷ suất sinh lợi của các nhà ñầu tư.
+ ðược quyền xem xét các báo cáo ñịnh kỳ, sổ sách kế toán, hồ sơ, sổ
sách quản lý hành chính, tài sản của công ty, tài liệu và báo cáo liên quan
tới tỷ số ñịnh mức tín nhiệm của công ty.
+ Công ty phát hành trái phiếu phải chắc chắn trả lãi cho nhà ñầu tư.

23
+ Sự kiểm soát phải dựa trên những ñiều khoản và ñiều kiện ñã cam kết,
và ñảm bảo chắc chắn những ñiều khoản bảo vệ này ñủ thích ñáng khi
nhà ñầu tư yêu cầu.
+ Và trong trường hợp trái phiếu có quyền thu hồi hoặc có quyền chuyển
ñổi sang cổ phần thường thì phải thực hiện các quyền ñó phù hợp với
những ñiều khoản ñã cung cấp trong nội dung bản bố cáo phát hành.
+ Trong trường hợp tỷ suất sinh lời của nhà ñầu tư không thích ñáng, nếu
một hoặc một số nhà ñầu tư nắm từ 10% tổng giá trị trái phiếu phát hành
có quyền triệu tập ñại hội các nhà ñầu tư ñể ñưa ra những thỏa thuận với
công ty phát hành (Quyền lợi này ñược quy ñịnh tại ñiều 92 luật Những

 Nếu trong ñiều khoản và ñiều kiện phát hành trái phiếu cho phép tổ chức
phát hành có quyền thu hồi thì nhà ñầu tư phải thực hiện.
 Công ty sẽ phải dành ñược sự ñồng tình của tổ chức ñịnh mức tín nhiệm
khi quyết ñịnh phát hành trái phiếu.
Trên ñây là tóm tắt những nguyên tắc phát hành trái phiếu chuyển ñổi, ñược
quy ñịnh tại luật Những ñiều luật về công ty của Mỹ và ðạo luật chứng khoán Mỹ
1933.
1.8 Giao dịch trao ñổi trái phiếu chuyển ñổi
1.8.1 Giao dịch trái phiếu chuyển ñổi tại thị trường ở Mỹ
Trái phiếu chuyển ñổi ñược mua bán và trao ñổi như trái phiếu công ty. Khi
phát hành mới nó ñược bán thông qua người bảo lãnh phát hành hoặc thông qua
nghiệp ñoàn môi giới, nơi mà nhà ñầu tư không phải trả phí.
Chứng khoán chuyển ñổi ñược giao dịch trên thị trường thứ cấp thông qua
công ty dịch vụ môi giới, các dịch vụ môi giới này thường thông qua các Ngân hàng
hay dịch vụ môi giới trực tuyến. Hầu hết các trái phiếu chuyển ñổi ñược niêm yết
trên thị trường phi tập trung với giá trị rất lớn, còn trái phiếu chuyển ñổi của các
công ty nổi tiếng thì niêm yết tại sở giao dịch trái phiếu New York.

25
1.8.2 Một số hệ thống giao dịch trái phiếu thứ cấp trên thế giới
Các mô hình cấu trúc thị trường trái phiếu thứ cấp ñã và ñang ñược vận hành
tại một số thị trường trên thế giới, bao gồm:
- Hệ thống một nhà kinh doanh (single dealer system): nhà ñầu tư kết nối
với 1 nhà kinh doanh trái phiếu ñể thương lượng và thực hiện giao dịch. Nhà kinh
doanh trái phiếu sẽ ñưa ra yết giá 2 chiều mua-bán TP (Vietcombank hiện ñang thực
hiện theo mô hình này).
- Hệ thống liên ñịnh chế (interdealer system): hệ thống giao dịch chỉ gồm
các nhà kinh doanh trái phiếu chuyên nghiệp làm chức năng môi giới và mua/bán
cho chính mình; các tổ chức ñầu tư có thể biết ñược các chào giá tốt nhất trên thị
trường tại một thời ñiểm và tiến hành giao dịch thông qua nhà môi giới.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status