i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được đợt thực tập làm đồ án tốt nghiệp này, em đã nhận được
sự quan tâm, giúp đỡ của nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô viện CNSH và Môi
Trường, trường Đại học Nha trang đã cung cấp những kiến thức quý báu trong thời
gian học tập vừa qua. Đặc biệt, em xin gửi đến thầy giáo Ngô Đăng Nghĩa lời cảm
ơn sâu sắc, thầy đã tận tình hướng dẫn em trong quá trình thực hiện đồ án tốt
nghiệp.
Xin cảm ơn quý thầy cô phản biện đã dành thời gian quan tâm đến đồ án,
đóng góp những ý kiến quý báu để đồ án được hoàn thiện hơn.
Ngoài ra em cũng gửi lời cảm ơn đến các anh chị phòng kĩ thuật nhà máy chế
biến tinh bột sắn Yên Thành – Nghệ An đã tạ điều kiện thuận lợi cho em trong quá
trình thực tập tại nhà máy.
Em xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, tháng 6, năm 2012.
Sinh viên thực hiện :
Nguyễn Thị Dung.
ii
iii
1.4.1.3 Bể lắng 9
1.4.1.4 Bể vớt dầu mỡ 9
1.4.1.5 Bể lọc 10
1.4.2 Phương pháp hóa lý 10
1.4.2.1 Phương pháp keo tụ và đông tụ. 10
1.4.2.2 Tuyển nổi 10
1.4.2.3 Hấp phụ. 11
1.4.2.4 Phương pháp trao đổi ion. 11
1.4.2.5 Các quá trình tách bằng màng 11
1.4.2.6 Phương pháp điện hoá. 11
1.4.2.7 Phương pháp trích ly. 11
1.4.3 Phương pháp hóa học. 12
1.4.3.1 Phương pháp trung hoà 12
1.4.3.2 Phương pháp oxy hoá khử 12
1.4.3.3 Khử trùng nước thải 12
1.4.4 Phương pháp sinh học 13
1.4.4.1 Xử lí nước thải bằng phương pháp sinh học trong điều kiện tự nhiên 13
1.4.4.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học trong điều kiện nhân tạo 14
1.5 Một số quy trình xử lý nước thải trong công nghệ sản xuất tinh bột sắn 17
1.5.1 Nhà máy sản xuất tinh bột sắn Phước Long – xã Bù Nho – huyện Phước
long- tỉnh Bình Phước. 17
1.5.2 Nhà máy sản xuất tinh bột sắn Hoàng Minh 18
1.6 Tổng quan về nhà máy tinh bột sắn Yên Thành – Nghệ An 19
1.6.1 Giới thiệu về nhà máy 19
1.6.2 Vị trí và quy mô hoạt động của nhà máy 20
1.6.3 Cơ cấu tổ chức cán bộ - công nhân viên 20
1.6.4 Năng lực sản xuất và sản phẩm 22
2.2.4 Cơ sở lựa chọn hiếu khí. 45
2.2.5 Cơ chế xử lý nitơ, phot pho 46
2.3 Phương pháp tính toán các công trình xử lý nước thải. 47
2.4 Thể hiện các công trình trên bản vẽ 47
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN CÁC PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ VÀ LỰA
CHỌN CÔNG NGHỆ 48
v
3.1 Các phương án đề xuất: 48
3.1.1 Phương án 1 48
3.1.2 Phương án 2 51
3.2 Tính toán các công trình xử lý theo 2 phương án đề xuất 53
3.2.1 Tính toán phương án 1 53
3.2.1.1 Hầm bơm tiếp nhận 53
3.2.1.2 Song chắn rác 54
3.2.1.3 Bể axit hóa 57
3.2.1.4 Bể lắng đợt 1. 58
3.2.1.5 Bể chứa dung dịch NaOH. 61
3.2.1.6 Bể trung hòa 61
3.2.1.7 Bể UASB 62
3.2.1.8 Aerotank 73
3.2.1.9 Bể lắng đợt 2 86
3.2.1.10 Hồ Sinh học 89
3.2.1.11 Bể nén bùn 91
3.2.1.12 Tổng hợp kết quả xử lý nước thải phương án 1 93
3.2.2 Tính toán phương án 2: 97
3.2.2.1 Hầm bơm tiếp nhận. . 97
3.3.3.3 Ưu, nhược điểm của phương án 2 132
3.3.3.4 So sánh và lựa chọn công nghệ xử lý. 133
3.4 Quản lý, vận hành trạm xử lý nước thải 135
3.4.1 Nguyên tắc quản lý vận hành trạm xử lý nước thải. 135
3.4.2 Những phương pháp kiểm tra theo dõi sự làm việc của các công trình. 135
3.4.2.1 Kiểm tra sự làm việc của công trình làm sạch 135
3.4.2.2 Bể UASB 136
3.4.2.3 Bể aerotank 137
3.4.2.4 Bể lắng đợt 2: 139
3.4.3 Những nguyên nhân phá huỷ chế độ làm việc bình thường của các công
trình xử lý nước thải - biện pháp khắc phục 140
3.4.4 Tổ chức quản lý và kỹ thuật an toàn 140
3.4.4.1 Tổ chức quản lý. 140
3.4.4.2 Kỹ thuật an toàn 141
3.4.4.3 Bảo trì 141
vii
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 143
TÀI LIỆU THAM KHẢO: 145
PHỤ LỤC
Bản vẽ 1: Mặt cắt nước.
Bản vẽ 2: Mặt bằng hệ thống xử lý.
Bản vẽ 3: Hầm bơm tiếp nhận.
Bản vẽ 4: Bể điều hòa.
Bản vẽ 5: Bể lắng 1.
Bản vẽ 6: Bể trung hòa.
TN : Tổng nitơ.
TP : Tổng photpho.
CN : Xianua.
h : Giờ.
S : Giây.
NXB : Nhà xuất bản.
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam.
ngd : Ngày đêm.
PA : Phương án.
PP : Phương pháp.
STT : Số thứ tự.
ix DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Thành phần hóa học của vỏ củ sắn và bã sắn. 4
Bảng 1.2: Các nguồn phát sinh chất thải ở nhà máy tinh bột sắn Yên Thành 27
Bảng 1.3: Kết quả thí nghiệm ở đầu vào và đầu ra sau xử lý: 38
Bảng 2.1: Các thông số của nước thải tại nhà máy tinh bột sắn Yên Thành 40
Bảng 2.2: Các thông số đầu ra của nước thải sau khi đã xử lý theo 40
Bảng 2.3: Lượng phèn cần thiết theo hàm lượng cặn của nước nguồn 42
Bảng 2.4: So sánh giữa các phương pháp xử lý kỵ khí 44
Bảng 3.1: Giới thiệu hệ số không điều hòa phụ thuộc vào lưu lượng nước thải theo
tiêu chuẩn ngành mạng lưới bên ngoài và công trình. 53
Bảng 3.2: Các thông số xây dựng song chắn rác: 56
Bảng 3.3: Các thông số nước đầu vào của bể axit hóa 57
Bảng 3.4: Các thông số đầu ra của bể axit hóa 58
Bảng 3.24: Các thông số thiết kể bể axit. 102
Hình 3.25: Các thông số thiết kế bể trung hòa phương án 2 102
Bảng 3.26: Thông số thiết kế bể tạo bông. 107
Bảng 3.27: Theo số liệu thực nghiệm hiệu suất khử chất ô nhiễm nước thải tinh bột
sắn qua bể lắng keo tụ tao bông 107
Bảng 3.28: Kết quả nước thải đầu vào và ra bể UASB 110
Bảng 3.29: Các thông số tính toán thiết kế bể lọc sinh học 112
Bảng 3.30: Kích thước xây dựng bể lắng 2 phương án 2 117
Bảng 3.31: Thông số nước thải đầu vào và đầu ra sau bể lọc sinh học và lắng 2: .117
Bảng 3.32: Thông số nước thải đầu vào và đầu ra sau hồ hiếu kỵ khí. 118
Bảng 3.33: Bảng tổng hợp hiệu suất xử lý chất thải của từng công trình PA 2. 120
Bảng 3.34: Tổng hợp kết quả xử lý nước thải phương án 2 120
Bảng 3.35: Bảng khai toán chi phí xây dựng và thiết bị hệ thống xử lý PA 1 123
Bảng 3.36: Tổng diện tích xây dựng theo phương án 1 125
Bảng 3.37: Bảng khai toán chi phí xây dựng và thết bị hệ thống xử lý PA 1 125
Bảng 3.38: Tổng diện tích xây dựng theo phương án 2 127
Bảng 3.39: Bảng tổng điện năng tiêu thụ 1 ngày hoạt động của hệ thống theo
phương án 1. 128
Bảng 3.40: Bảng tổng điện năng tiêu thụ 1 ngày hoạt động của hệ thống xử theo
phương án 2. 129
Bảng 3.41: Bảng so sánh các vấn đề chính 2 phương án. 134 xi
DANH MỤC CÁC HÌNH
qua các công trình xử lý nước thải theo PA 2 121
Hình 3.15: Kết quả xử lý TN qua các công trình xử lý nước thải theo PA 2 122
Hình 3.16: Kết quả xử lý TP qua các công trình xử lý nước thải theo PA 2 122
Hình 3.17: Kết quả xử lý SS qua các công trình xử lý nước thải theo PA 2 123
1
MỞ ĐẦU
1. Cơ sở hình thành đề tài.
Ở Việt Nam và nhiều nước trên thế giới, sắn là cây lương thực đứng hàng thứ
3 sau lúa và ngô. Sắn thường đuợc trồng ở những nơi đất bạc màu, những nơi đất
trống đồi trọc mà ở đó những cây lương thực khác không phát triển được. Cho nên
sắn góp phần quan trọng trong việc phủ xanh đất trống, đồi trọc và tham gia đắc lực
vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt ở vùng trung du và miền núi.
Nhận thức rằng thị trường tinh bột ngày càng tăng do nhu cầu sử dụng
nguyên liệu cho sản xuất ngày càng tăng của các ngành chăn nuôi, chế biến thực
phẩm như sản xuất bánh kẹo, mạch nha, đường glucoza, bột ngọt, miến, mì
tôm…Trước tình hình đó việc đầu tư xây dựng các nhà máy chế biến tinh bột sắn là
hết sức cần thiết là đúng đắn để đáp ứng nhu cầu xã hội. Bên cạnh những lợi ích
kinh tế, xã hội mà dự án đem lại tất sẽ nảy sinh những vấn đề về mặt môi trường,
trong đó việc ô nhiễm nước thải tinh bột sắn đang là vấn đề bức xúc cần được giải
quyết tại đây, nước thải tinh bột sắn đang gây hại đến trực tiếp môi trường sống,
ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân sống xung quanh. Công nghiệp chế biến
tinh bột sắn đã thải vào môi trường một lượng đáng kể các chất ô nhiễm.
Qua khảo sát thực tại cho thấy thành phần của các loại chất thải này chủ yếu
là các hợp chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng khi thải ra môi trường trong điều kiện
khí hậu của nước ta nhanh chóng bị phân hủy gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi
trường đất, nước, không khí ảnh hưởng đến môi trường sống cộng đồng dân cư
4. Giới hạn của đề tài.
Tập trung vào xử lý các chỉ tiêu nước thải chưa đạt tiêu chuẩn chất lượng
hiện hành.
Sử dụng mẫu phân tích nước thải đã được cung cấp tại nhà máy tinh bột sắn
Yên Thành để thiết kế hệ thống xử lý nước thải, tính toán xây dựng công trình.
Thời gian thực hiện: 20/02/2012 đến 02/06/2012.
3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGÀNH CHẾ BIẾN TINH
BỘT SẮN VÀ NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN YÊN THÀNH
1.1 Tổng quan về củ sắn.
Cây sắn được trồng phổ biến tại các vùng nhiệt đới (80 quốc gia).
Đây là loại lương thực đứng thứ 3 trên thế giới sau mía và gạo.
1.1.1 Cấu tạo của củ sắn.
Củ sắn thường có dạng hình trụ, vuốt hai đầu. Kích thước củ tùy thuộc vào
thành phần dinh dưỡng của đất và điều kiện trồng, dài 0,1 ÷ 1m, đường kính 2 - 10
cm. Cấu tạo gồm 4 phần chính: lớp vỏ gỗ, lớp vỏ cùi, phần thịt củ và phần lõi.
- Vỏ gỗ: gồm những tế bào xếp sít, thành phần chủ yếu là cellulose và
hemicellulose, không có tinh bột, giữ vai trò bảo vệ củ khỏi tác động bên ngoài. Vỏ
gỗ mỏng, chiếm 0,5 - 5% trọng lượng củ.
- Vỏ cùi: dày hơn vỏ gỗ, chiếm 5 – 20% trọng lượng củ. Gồm các tế bào thành
dày, thành tế bào chủ yếu là cellulose, bên trong tế bào là các hạt tinh bột, các chất
chứa nitrogen và dịch bào. Trong dịch bào có tannin, sắc tố, độc tố, các enzyme…
- Thịt củ sắn là thành phần chủ yếu trong củ, gồm các tế bào nhu mô thành mỏng
là chính, thành phần chủ yếu là cellulose, pentosan. Bên trong tế bào là các hạt tinh
bột, nguyên sinh chất, glucide hòa tan và nhiều nguyên tố vi lượng khác.
Các loại Polysaccharide
10,8 – 11,4
28 – 38
8,2 – 11,2
0,85 – 1,12
1 – 1,45
1 – 1,4
vết
vết
6,6 – 10,2
12,5 – 13
51,8 – 63
12,8 – 14,5
1,5 – 2
0,58 – 0,65
0,37 – 0,43
0,005 – 0,009
1,95 – 2,4
4 – 8,492
“Nguồn:Hội thảo giảm ô nhiễm trong công nghiệp chế biến tinh bột Hà Nội, 1998”
- Đường trong củ sắn chủ yếu là glucose và một ít maltose, saccharose.
- Chất đạm trong củ sắn đến nay vẫn chưa được nghiên cứu, tuy nhiên hàm
lượng đạm trong củ sắn khá thấp nên ít ảnh hưởng đến môi trường .
- Ngoài thành phần dinh dưỡng, trong củ sắn còn có độc tố, tanin, sắc tố và
cả hệ enzyme phức tạp. Đặc biệt trong củ sắn có chứa độc tố CN
1.2 Tổng quan về ngành chế biến tinh bột sắn.
1.2.1 Hiện trạng ngành chế biến tinh bột sắn ở Việt nam.
Việt Nam là 1 nước xuất khẩu tinh bột sắn đứng thứ 3 trên thế giới, sau
Indonesia và Thái Lan. Thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam là Trung Quốc,
Đài Loan. Cùng với diện tích sắn được mở rộng, sản lượng cũng như năng suất tinh
Hình 1.1: Quy trình sản xuất tinh bột sắn của Indonesia. ép
Lọc
Băm nghiền
Tinh bột
Củ sắn
Sấy khô
Lắng
Đóng
Quạt hút
Quạt hút
6
C
ủ sắn t
ươi
Lọc
S
ấy khô
Hơi nóng
Nhà máy sản xuất tinh bột Phước Long – Xã Bù Nho – Huyện Phước
Long – Tỉnh Bình Phước. Hình 1.2: Sơ đồ sản xuất tinh bột sắn ở nhà máy Phước Long.
1.3 Hiện trạng môi trường của quá trình sản xuất tinh bột sắn.
1.3.1 Nước thải.
1.3.1.1 Nguồn gây ô nhiễm.
Nước sản xuất được sử dụng nhiều nhất ở công đoạn rửa và ly tâm tách bã.
Nước thải sinh ra từ dây chuyền sản xuất tinh bột sắn có các thông số đặc
trưng như: pH thấp, hàm lượng chất hữu cơ và vô cơ cao, thể hiện qua hàm lượng
chất rắn lơ lửng (SS), các chất dinh dưỡng chứa N, P, các chỉ số về nhu cầu oxy
sinh hoá học (BOD), nhu cầu oxy hoá học (COD) với nồng độ rất cao, vượt nhiều
lần so với tiêu chuẩn môi trường. Nước thải được sinh ra từ các công đoạn sản
xuất chính sau đây:
- Bóc vỏ, mài củ, ép bã: chứa một hàm lượng lớn cyanua, alcaloid, antoxian,
protein, xenluloza, pectin, đường và tinh bột. Đây là nguồn chính gây ô nhiễm nước
thải, có chứa SS, BOD, COD rất cao.
7
- Lắng trích ly: chứa tinh bột, xenluloza, protein thực vật, lignin và cyanua, do
- Bã thải rắn, hồ xử lý nước thải yếm khí, sinh khí H
2
S, NH
4
.
- Lò hơi, phương tiện chuyên chở, sinh khí NO
x
, SO
x
, CO, CO
2
, HC.
- Khu vực sấy và đóng bao có nhiều bụi tinh bột sắn.
- Kho bãi chứa nguyên liệu củ sắn tươi có bụi, đất, cát, sắn phế liệu, vi sinh vật.
- Bãi nhập nguyên liệu, than, dây chuyền nạp liệu có bụi đất cát.
- Gầu tải, máy xát trống, máy bóc vỏ, máy sấy tinh bột, máy phát điện, quạt
gió, xe vận tải gây tiếng ồn.
Khí thải của nhà máy sản xuất tinh bột sắn có mùi hôi. Mùi hôi hình thành do
sự phân huỷ của tinh bột sắn và các chất hữu cơ. Các chất này có trong bã thải, lưu
đọng trong thiết bị sản xuất và khu vực nhà xưởng. Nước thải lưu trữ trong hồ bị
phân huỷ yếm khí cũng gây mùi hôi và gây khó chịu đối với công nhân lao động
trực tiếp sản xuất và dân cư lân cận.
1.3.3 Chất thải rắn.
Chất thải rắn sinh ra trong quá trình sản xuất chủ yếu bao gồm:
- Vỏ gỗ và vỏ củ, chiếm khoảng 2- 3 % lượng sắn củ tươi, được loại bỏ ngay
từ khâu bóc vỏ.
- Xơ và bã sắn được thu nhận sau khi đã lọc hết tinh bột. Loại chất thải rắn này
thường chiếm 15 - 20 % lượng sắn tươi, gây ô nhiễm môi trường nếu không được
xử lý kịp thời. Xơ và bã sắn sau khi trích ly được tách nước làm thức ăn gia súc.
- Mủ: lượng mủ khô chiếm khoảng 3,5 - 5 % sắn củ tươi. Mủ được tách ra từ
1.4.1.3 Bể lắng.
Bể lắng dùng để tách các chất lơ lửng có trọng lượng riêng lớn hơn trọng
lượng riêng của nước. Chất lơ lửng nặng hơn sẽ từ từ lắng xuống đáy, còn chất lơ
lửng nhẹ hơn sẽ nổi lên mặt nước hoặc tiếp tục theo dòng nước đến công trình xử lý
tiếp theo. Dùng những thiết bị thu gom và vận chuyển các chất bẩn lắng và nổi (ta
gọi là cặn) tới công trình xử lý cặn .
1.4.1.4 Bể vớt dầu mỡ.
Bể vớt dầu mỡ thường được áp dụng khi xử lý nước thải có chứa dầu mỡ
(nước thải công ngiệp), nhằm tách các tạp chất nhẹ. Đối với nước thải sinh hoạt khi
10
hàm lượng dầu mỡ không cao thì việc vớt dầu mỡ thực hiện ngay ở bể lắng nhờ
thiết bị gạt chất nổi .
1.4.1.5 Bể lọc.
Bể lọc nhằm tách các chất ở trạng thái lơ lửng kích thước nhỏ bằng cách
cho nước thải đi qua lớp lọc đặc biệt hoặc qua lớp vật liệu lọc. Bể này được sử dụng
chủ yếu cho một số loại nước thải công nghiệp. Quá trình phân riêng được thực hiện
nhờ vách ngăn xốp, nó cho nước đi qua và giữ pha phân tán lại. Quá trình diễn ra
dưới tác dụng của áp suất cột nước .
1.4.2 Phương pháp hóa lý.
Bản chất của quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp hoá lý là áp
dụng các quá trình vật lý và hoá học để đưa vào nước thải chất phản ứng nào đó để
gây tác động với các tạp chất bẩn, biến đổi hoá học, tạo thành các chất khác dưới
dạng cặn hoặc chất hoà tan nhưng không độc hại hoặc gây ô nhiễm môi trường.
Giai đoạn xử lý hoá lý có thể là giai đoạn xử lý độc lập hoặc xử lý cùng với các
phương pháp cơ học, hoá học, sinh học trong công nghệ xử lý nước thải hoàn chỉnh.
1.4.2.1 Phương pháp keo tụ và đông tụ.
như: Zn, Cu, Cr, Ni, Pb, Hg, Mn,…,các hợp chất của Asen, photpho, cyanua và các
chất phóng xạ.
1.4.2.5 Các quá trình tách bằng màng.
Màng được định nghĩa là một pha đóng vai trò ngăn cách giữa các pha
khác nhau. Việc ứng dụng màng để tách các chất phụ thuộc vào độ thấm của các
hợp chất đó qua màng. Người ta dùng các kỹ thuật như: điện thẩm tích, thẩm thấu
ngược, siêu lọc và các quá trình tương tự khác.
1.4.2.6 Phương pháp điện hoá.
Mục đích của phương pháp này là xử lý các tạp chất tan và phân tán
trong nước thải, có thể áp dụng trong quá trình oxy hoá dương cực, khử âm cực,
đông tụ điện và điện thẩm tích. Tất cả các quá trình này đều xảy ra trên các điện cực
khi cho dòng điện 1 chiều đi qua nước thải.
Các phương pháp điện hoá giúp thu hồi các sản phẩm có giá trị từ nước thải.
Nhược điểm lớn của phương pháp này là tiêu hao điện năng lớn.
1.4.2.7 Phương pháp trích ly.
Trích ly pha lỏng được ứng dụng để làm sạch nước thải chứa phenol, dầu,
axit hữu cơ, các ion kim loại…
12
Phương pháp này được ứng dụng khi nồng độ chất thải lớn hơn 3 - 4 g/l,
vì khi đó giá trị chất thu hồi mới bù đắp chi phí cho quá trình trích ly.
1.4.3 Phương pháp hóa học.
Các phương pháp hoá học dùng trong xử lý nước thải gồm có: trung hoà,
oxy hoá và khử. Tất cả các phương pháp này đều dùng các tác nhân hoá học nên là
phương pháp đắt tiền. Người ta sử dụng các phương pháp hoá học để khử các chất
hoà tan và trong các hệ thống cấp nước khép kín. Đôi khi các phương pháp này
được dùng để xử lý sơ bộ trước xử lý sinh học hay sau công đoạn này như là một
13
5%, trong hồ sinh vật hoặc cánh đồng lọc còn 1-2%. Nhưng để tiêu diệt toàn bộ vi
khuẩn gây bệnh, nước thải cần phải khử trùng Chlor hoá, Ozon hoá, điện phân, tia
cực tím.
1.4.4 Phương pháp sinh học.
Phương pháp xử lí sinh học là sử dụng khả năng sống, hoạt động của vi
sinh vật để phân huỷ các chất bẩn hữu cơ có trong nước thải. Các vi sinh vật sử
dụng các hợp chất hữu cơ và một số khoáng chất làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng
lượng. Trong quá trình dinh dưỡng, chúng nhận các chất dinh dưỡng để xây dựng tế
bào, sinh trưởng và sinh sản vì thế sinh khối của chúng được tăng lên. Quá trình
phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxy hóa sinh hóa. Phương
pháp xử lý sinh học có thể thực hiện trong điều kiện hiếu khí (với sự có mặt của
oxy) hoặc trong điều kiện kỵ khí (không có oxy).
Phương pháp này thường được áp dụng sau khi loại bỏ các loại tạp chất
thô ra khỏi nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao.
1.4.4.1 Xử lí nước thải bằng phương pháp sinh học trong điều kiện tự nhiên.
* Hồ sinh vật.
Hồ sinh vật là các ao hồ có nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo, còn gọi là hồ
oxy hoá, hồ ổn định nước thải… xử lí nước thải bằng phương pháp sinh học.
Theo bản chất quá trình sinh hoá, người ta chia hồ sinh vật ra các loại hồ
hiếu khí, hồ sinh vật tuỳ tiện (Faculative) và hồ sinh vật yếm khí.
* Hồ sinh vật hiếu khí.
Quá trình xử lý nước thải xảy ra trong điều kiện đầy đủ oxy, oxy được cung
cấp qua mặt thoáng và nhờ quang hợp của tảo hoặc hồ được làm thoáng cưỡng bức
nhờ các hệ thống thiết bị cấp khí. Độ sâu của hồ sinh vật hiếu khí từ 0,5-1,5m.
* Hồ sinh vật tuỳ tiện.
Có độ sâu từ 1,5 – 2,5m, trong hồ sinh vật tùy tiện, theo chiều sâu lớp nước
dùng chất nền (BOD) và chất dinh dưỡng (N, P) làm thức ăn để chuyển hoá chúng
thành các chất trơ không hoà tan và thành các tế bào mới .
- Mương oxy hóa.
Đây là loại công trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hoàn toàn
Là mương dẫn dạng vòng có sục khí để tạo dòng chảy trong mương và vận
tốc dòng chảy thường được thiết kế lớn hơn 3m/s để xáo trộn bùn hoạt tính và tránh
cặn lắng. Những năm gần đây, mương oxy hóa được sử dụng đẻ xử lý nước thải với