Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU PHƯƠNG THỨC NHÂN GIỐNG CÂY GIẢO CỔ LAM (Gynostemma pentaphyllum (Thunb)) TẠI SA PA - LÀO CAI - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LÊ VĂN NHÂN
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG THỨC NHÂN GIỐNG CÂY
GIẢO CỔ LAM (Gynostemma pentaphyllum (Thunb))
TẠI SA PA - LÀO CAI LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số : 60 62 10
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN VĂN THUẬN

HÀ NỘI - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iLỜI CAM ðOAN


anh chị em tôi.
Một lần nữa cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến tất cả những
sự giúp ñỡ và khích lệ quý báu ñó.

Tác giả
Lê Văn Nhân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iiiMỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT x
1. MỞ ðẦU 1
1.1. ðặt vấn ñề 1
1.2. Mục ñích, yêu cầu 2
1.2.1. Mục ñích 2
1.2.2. Yêu cầu của ñề tài 2
1.3. Ý nghĩa khoa học của ñề tài 2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn 2
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

4.1. Ảnh hưởng của biện pháp xử lý hạt tới khả năng sinh trưởng
phát triển của cây giảo cổ lam 31
4.1.1. Ảnh hưởng của biện pháp xử lý hạt tới thời gian nảy mầm của
hạt giảo cổ lam 31
4.1.2. Ảnh hưởng của biện pháp xử lý hạt ñến ñộng thái ra lá của cây
giảo cổ lam 32
4.1.3. Ảnh hưởng của biện pháp xử lý hạt tới ñộng thái tăng trưởng
chiều cao cây giảo cổ lam 34
4.1.4. Ảnh hưởng của biện pháp xử lý hạt ñến tỷ lệ nảy mầm và số
cây xuất vườn của cây giảo cổ lam 35
4.2. Ảnh hưởng của số mầm trên hom ñến sinh trưởng, phát triển
của cây giảo cổ lam 38
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
v4.2.1. Ảnh hưởng của số mầm trên hom ñến thời gian bật mầm của
cây giảo cổ lam 38
4.2.2. Ảnh hưởng của số mầm trên hom ñến ñộng thái ra lá của cây giảo
cổ lam 39
4.2.3. Ảnh hưởng của số mầm trên hom tới ñộng thái tăng trưởng
chiều cao cây giảo cổ lam 41
4.3. Ảnh hưởng của vị trí hom trên cây mẹ ñến sinh trưởng, phát
triển của cây giảo cổ lam 44
4.3.1. Ảnh hưởng vị trí hom trên cây mẹ tới thời gian bật mầm của
cây giảo cổ lam 44
4.3.2. Ảnh hưởng vị trí hom trên cây mẹ ñến ñộng thái ra lá của cây giảo
cổ lam 45
4.3.3. Ảnh hưởng của vị trí hom trên cây mẹ ñến ñộng thái tăng
chiều cao cây của cây giảo cổ lam 47

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
viiDANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của biện pháp xử lý hạt tới thời gian nảy mầm
của hạt giảo cổ lam 31

Bảng 4.2. Ảnh hưởng của biện pháp xử lý hạt ñến ñộng thái ra lá của
cây con giảo cổ lam 33

Bảng 4.3. Ảnh hưởng của biện pháp xử lý hạt tới ñộng thái tăng
trưởng chiều cao cây của cây con giảo cổ lam 34

Bảng 4.4. Ảnh hưởng của biện pháp xử lý hạt ñến tỷ lệ nảy mầm và
số cây giảo cổ lam xuất vườn 37

Bảng 4.5. Ảnh hưởng của số mầm trên hom ñến thời gian bật mầm
của cây giảo cổ lam 39

Bảng 4.6. Ảnh hưởng của số mầm trên hom ñến ñộng thái ra lá của
cây giảo cổ lam 39

Bảng 4.7. Ảnh hưởng của số mầm trên hom ñến ñộng thái tăng
trưởng chiều cao cây giảo cổ lam 41

Bảng 4.8. Ảnh hưởng của số mầm trên hom ñến tỷ lệ hom bật mầm
và số cây xuất vườn của cây giảo cổ lam 43


mầm của cây giảo cổ lam 57

Bảng 4.18. Ảnh hưởng của chất và nồng ñộ xử lý ñộng thái ra lá của
cây giảo cổ lam 59

Bảng 4.19. Ảnh hưởng của loại chất và nồng ñộ xử lý ñộng thái tăng
chiều cao cây giảo cổ lam 61

Bảng 4.20. Ảnh hưởng của chất và nồng ñộ xử lý tới tỷ lệ hom bật
mầm và số cây xuất vườn của cây giảo cổ lam 63

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
ixDANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1. Ảnh hưởng của các biện pháp xử lý hạt tới ñộng thái ra lá
của cây giảo cổ lam 33
Hình 4.2. Ảnh hưởng của các biện pháp xử lý hạt tới ñộng thái tăng
trưởng chiều cao cây 35
Hình 4.3 Ảnh hưởng của số mầm trên hom ñến ñộng thái ra lá của
cây giảo cổ lam 40
Hình 4.4 Ảnh hưởng của số mầm trên hom ñến ñộng thái tăng
trưởng chiều cao cây của cây giảo cổ lam 41
Hình 4.5 Ảnh hưởng của vị trí hom cắt trên cây mẹ ñến ñộng thái ra
lá của cây giảo cổ lam( lá/cây) 46
Hình 4.6. Ảnh hưởng của vị trí hom cắt trên cây mẹ ñến ñộng thái
tăng chiều cao cây của cây giảo cổ lam 47
Hình 4.7. Ảnh hưởng của các loại hom lấy từ các dạng cây mẹ khác

IUCN Hiệp hội Bảo tồn Tài nguyên Thế giới IUCN
UPOV Liên Hiệp bảo vệ Giống cây trồng mới
WWF Quỹ Tài nguyên Quốc tế
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
11. MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
Giảo cổ lam có tên khoa học là Gynostemma pentaphyllum (Thunb.)
Makino họ Cucurbitaceae. Còn ñược gọi là thất diệp ñởm, cây trà vạn, cây
trường sinh, cây cỏ thần kỳ… ðây là dược liệu ñầu vị quý ñược ghi trong
sách cổ “Nông chính toàn thư hạch chú” quyển hạ năm 1639. Từ xa xưa ñược
sử dụng cho vua chúa ñể tăng sức khoẻ, kéo dài tuổi thọ và làm ñẹp.
Theo những nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài nước cho
biết cây giảo cổ lam có chứa hơn 100 loại Saponin, nhiều Flavonoid là chất có
tác dụng sinh học cao và chống lão hoá mạnh, chứa nhiều acid amin tan trong
nước, nhiều vitamin và các nguyên tố vi lượng như: Zn, Fe, Se…
Cây giảo cổ lam có những tác dụng chính như sau: Tăng cường sức
khoẻ, giúp bình ổn huyết áp, làm tan huyết khối, ngăn ngừa xơ vữa mạch,
phòng chống các tai biến về tim, mạch, não, chống lão hóa, ngăn ngừa stress,
giúp ăn ngon miệng, ngăn ngừa ung thư não, tử cung, da, tuyến tiền liệt, hỗ
trợ cho bệnh nhân sau phẫu thuật, chiếu tia xạ, truyền hóa chất, giúp ăn ngủ
tốt, mau hồi phục sức lực, làm giảm ñường huyết ở bệnh nhân tiểu ñường,
giúp giảm các biến chứng do bệnh tiểu ñường gây ra, làm tăng miễn dịch của
cơ thể, bảo vệ gan khỏi tác hại của hóa chất, rượu.
Với các tác dụng như trên nên hiện nay ñã có các sản phẩm thuốc và
thực phẩm chức năng sử dụng giảo cổ lam làm nguyên liệu, nguồn giảo cổ
lam trong tự nhiên ñã và ñang bị khai thác quá mức, trong thời gian tới có thể
làm cho loài cây dược liệu quý này bị tuyệt chủng. Vì vậy việc nghiên cứu

- Bổ sung nguồn tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu, giảng dạy
và chỉ ñạo sản xuất cây giảo cổ lam.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Góp phần nhân nhanh giống cây giảo cổ lam phục vụ sản xuất trong
thực tiễn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
3- Hoàn thiện xây dựng quy trình nhân giống cây giảo cổ lam tại Sa Pa
Lào Cai và các ñịa bàn tương tự, phục vụ cho công tác mở rộng sản xuất, bổ
sung nguồn nguyên liệu phục vụ cho quá trình trồng và chế biến dược liệu.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
42. TỔNG Q UAN TÀI LIỆU

2.1. Khái quát về cây giảo cổ lam
2.1.1. Nguồn gốc phân bố của cây giảo cổ lam
Giảo cổ lam (Gynostemma pentaphyllum (Thunb.)) là cây chủ yếu phát
triển ở tây nam Trung Quốc (khu vực phía nam sông Dương Tử). Các loài
Pentaphyllum ñược phát hiện trên toàn lãnh thổ Ấn ñộ, Nepal, Bangladesh,
Sri Lanka, Lào, Myanmar, Hàn Quốc và Nhật Bản. Cây phát triển tự nhiên
trong rừng, trong các thung lũng, mọc leo trên các cây gỗ, hay các cây bụi tại
các nơi ẩm ướt ở ñộ cao từ 300 ñến 3.200m [20].
Tại Việt Nam, ñã phát hiện ñược hai loài giảo cổ lam là loài có 5 lá
chét và loài có 7 lá chét. Cả hai loài này ñều phân bố khắp các vùng núi thuộc
miền bắc và miền trung, cây chủ yếu phát triển trên các vùng có núi ñá vôi
[19], [21].

nhân sâm. Trong ñó, một số có cấu trúc hoá học giống như cấu trúc có trong
nhân sâm (ginsenozit). Ngoài ra giảo cổ lam còn chứa các vitamin và các chất
khoáng như selen, kẽm, sắt, mangan, phốtpho [13].
2.1.5. Tác dụng và công dụng của cây giảo cổ lam
2.1.5.1. Tác dụng của cây giảo cổ lam
+ Tác dụng giảm mỡ máu (triglycerid và cholesterol): giảo cổ lam ức
chế tăng cholesterol 71% theo phương pháp ngoại sinh và 82,08% theo
phương pháp nội sinh.
+ Tác dụng tăng lực (nghiệm pháp chuột bơi): giảo cổ lam làm tăng lực
214,2%.
+ Tác dụng bảo vệ tế bào gan: ñã chứng minh giảo cổ lam bảo vệ tế bào
gan mạnh trước tác ñộng của các chất gây ñộc (CCL4) và làm tăng tiết mật.
+ Tác dụng tăng ñáp ứng miễn dịch: giảo cổ lam làm tăng ñáp ứng miễn
dịch tế bào khi chiếu xạ hoặc gây ñộc tế bào bằng hóa chất Cyclophosphamid.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
6+ Tác dụng hạ ñuờng máu: giảo cổ lam có tác dụng hạ ñường huyết
trên chuột nhắt trắng. Trên chuột ñái tháo ñường di truyền, liều uống 500
mg/kg làm hạ ñường huyết 22%, liều 1.000mg/kg làm hạ tối ña tới 36%.
Trong nghiệm pháp dung nạp glucose ở chuột nhắt trắng, liều uống 1.000 mg/
kg ñã ức chế sự tăng ñường huyết tới 55% (sau 30 phút) và 63% (sau 60 phút)
so với nhóm ñối chứng. Giảo cổ lam gây hạ ñường huyết yếu trên chuột bình
thường nhưng lại có tác dụng khá mạnh trên chuột có ñường huyết cao.
Như vậy, ngoài cơ chế làm tăng tiết insulin, giảo cổ lam có thể còn làm
tăng nhậy cảm của mô với insulin.
+ Phòng ung thư: Tỷ lệ ức chế khối u từ 20 - 80%, phòng ngừa u hóa tế
bào bình thường.
+ Chống suy thoái tế bào: cho dịch chiết giảo cổ lam vào môi trường

- 3 chống: chống viêm, chống u, chống lão hóa
- 6 tốt: ăn ngon cơm, nhuận tràng, ngủ ñược, tăng khả năng làm việc,
kéo dài tuổi thanh xuân, mau lại sức.
Theo nghiên cứu của các nhà khoa học Nhật Bản và các nhà dược học
Việt Nam thực hiện tại các phòng thí nghiệm, tại các giường bệnh của bệnh
viện y học cổ truyền Trung ương, dịch chiết cây giảo cổ lam thu hái ở Việt
Nam có các tác dụng sau:
- Hạ cholesterol máu, làm giảm cholesterol xấu trong máu và làm tăng
cholesterol tốt trong máu, giúp duy trì huyết áp ổn ñịnh.
- Phòng chống ung thư: Tỷ lệ ức chế khối u lên ñến 20-80% phòng
ngừa sự u hoá tế bào bình thường.
- Chống lão hóa: Cho chế phẩm vào môi trường nuôi cấy, số lần tái
sinh của tế bào da người tăng từ 22 ñến 27 lần, kéo dài tuổi thọ 27.7%. Chế
phẩm có khả năng bảo vệ tế bào gan rất tốt, chống lại các gốc tự do trong
cơ thể.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
8- Làm tăng lưu lượng ñộng mạch vành, giảm trương lực thành cơ tim,
giảm các cơn ñau tim, có khả năng ñiều tiết hai chiều hưng phấn và chấn tĩnh
làm tăng cường trí lực. Chế phẩm còn làm tăng trương lực cơ bắp.
Giảo cổ lam làm hạ ñường huyết và duy trì sự ổn ñịnh của ñường huyết trong
máu. Làm tăng khả năng miễn dịch của cơ thể chống lại các tác nhân tấn
công. giảo cổ lam rất tốt trong những trường hợp bệnh mãn tính như gan
nhiễm mở, hen, suy tim Các nghiên cứu về ñộc tính cấp, bán trường diễn
ñều không thấy ở loài cây này chứng tỏ giảo cổ lam là loài thực vật an toàn
tuyệt ñối với con người [21].
2.1.6. Bộ phận giảo cổ lam sử dụng làm thuốc
Bộ phân dùng của giảo cổ lam là thân và lá. Vào mỗi năm khi mùa

good Agricultural and Collection Practices (GAP) for Medicinal Plants) Ban
này bao gồm 31 nhà khoa học của nhiều nước có truyền thống sản xuất và sử
dụng cây thuốc hàng ñầu trên thế giới như Trung Quốc, ấn ðộ, Nhật Bản,
Cannada, Indonesia, Pakistan, ðức cùng với sự hợp tác của nhiều tổ chức
quốc tế như Tổ chức Nông Lương Liên Hợp quốc (FAO) Liên ðoàn thuốc
Quốc tế (FIP), Hiệp hội Bảo tồn Tài nguyên Thế giới (IUCN), Liên Hiệp bảo
vệ Giống cây trồng mới (UPOV), Quỹ Tài nguyên Quốc tế (WWF) vv mục
tiêu của sách hướng dẫn ñể nhằm nâng cao chất lượng và quản lý chặt chẽ các
sản phẩm thuốc ñược sản xuất từ cây con làm thuốc. Sách bao hàm từ lĩnh
vực trồng trọt, thu hái, sơ chế biến, bao bì, ñóng gói và bảo quản cho ñến sản
xuất các sản phẩm thuốc phục vụ ñiều trị bệnh cho con người [28], [36].
Ngoài ra sách còn hướng dẫn các quốc gia hoặc các vùng sản xuất cây
thuốc kỹ thuật sản xuất dược liệu theo các tiêu chuẩn ñược quy ñịnh rất chặt
chẽ cho cả người sản xuất và người tiêu dùng.
Sách khuyến khích và tư vấn các phương án trồng và thu hái bền vững
cây thuốc cho chất lượng an toàn, sạch và tốt nhất trên cơ sở tôn trọng và ủng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
10hộ công cuộc bảo tồn tài nguyên cây thuốc và môi trường trên phương diện
tổng thể. Các hướng dẫn trên ñã ñề cập toàn diện, chi tiết các biện pháp kỹ
thuật then chốt trồng, thu hái và sơ chế biến dược liệu như:
Xác ñịnh cây trồng: Cây thuốc ñược các nước sử dụng trên cơ sở ñúc
rút kinh nghiệm từ lâu ñời của dân tộc của ñất nước mình. Vì thế ña số các
loại cây thuốc ñược nhân loại biết ñến dùng ñể chữa một số bệnh là thống
nhất. Nhưng cũng có một số cây thuốc ở nước này, dân tộc này dùng ñể chữa
một bệnh, thì nước khác, dân tộc khác lại dùng ñể chữa bệnh khác (Tuy nhiên
có một số thay ñổi trong thu hái và chế biến) do ñó việc cần thiết ñầu tiên là
phải chọn ñúng cây thuốc ñể chữa bệnh là hết sức quan trọng. Chọn ñúng cây

trong nước quá cao.
Bảo vệ thực vật ñối với cây thuốc: Muốn có năng suất cao, giá trị
thương phẩm của dược liệu tốt, mỗi khi cây thuốc bị sâu bệnh phá hoại cũng
rất cần sử dụng các loại thuốc phòng trừ sâu, bệnh, nấm và cả tuyến trùng ñể
phòng và ñiều trị, nhưng dùng như thế nào? các loại thuốc gì có thể sử dụng
ñược, cách phun thuốc phòng trừ sâu bệnh và ñặc biệt thời gian cách ly giữa
thời ñiểm phun và thời ñiểm thu hoạch dược liệu. Lượng tồn dư của các loại
thuốc bảo vệ thực vật cho phép trong dược liệu là bao nhiêu? Tất cả vấn ñề ñó
nhất thiết phải có những nghiên cứu ñể xác ñịnh. Sử dụng các loại thuốc bảo
vệ thực vật tốt nhất nên dùng các loại thuốc có nguồn gốc sinh học, thảo mộc,
nếu hóa chất cần thận trọng sử dụng các loại thuốc ít ñộc hại, thời gian phân
hủy ngắn ñặc biệt không còn lượng tồn dư trong dược liệu khi dược liệu ñược
thu hoạch.
Thu hoạch và chế biến: Các phương pháp thu hái, sơ chế biến và bảo
quản dược liệu cũng cần ñược ñảm bảo vệ sinh. Từ các loại dụng cụ, máy
móc, bao bì, kho tàng phải ñược quy ñịnh cụ thể và tiêu chuẩn hóa. Cây thuốc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
12cần ñược thu hái trong ñiều kiện thời tiết tốt nhất như trời nắng, quang mây,
không sương mù, ñộ ẩm không khí thấp, nhân lực dồi dào [6].
Yếu tố con người: Con người là yếu tố hết sức quan trọng, ngoài các
ñiều kiện tự nhiên xã hội, kỹ thuật vv thì yếu tố con người vẫn ñược Tài liệu
hướng dẫn của TCYTTG nhìn nhận là hết sức quan trọng. Muốn nguyên tắc
GAP ñược thực hiện ñầy ñủ trước hết nhận thức của các nhà lãnh ñạo và của
cả những chuyên gia, những cán bộ công nhân viên tham gia trong quá trình
sản xuất dược liệu theo nguyên tắc GAP phải ñược thấm nhuần. Công nghệ
một khâu kỹ thuật then chốt nhưng thiếu nó chúng ta có thể ñào tạo, học hỏi
còn nhận thức của con người thì không dễ gì thay ñổi. Tất cả các cá nhân

ñó là Pháp lệnh quản lý thuốc Y học Cổ Truyền Nhà nước Cộng hòa Nhân
dân Trung Hoa. Bao gồm 10 chương, 57 ñiều, Chương I nói về yêu cầu chất
lượng thuốc Y học Cổ Truyền Trung Hoa ñể thỏa mãn ñiều kiện của nguyên
tắc GAP cũng như các tiêu chuẩn GMP, GLP của Trung Quốc và thế giới.
Chương II quy ñịnh ñiều kiện sinh thái, môi trường và ñịa ñiểm, vị trí có thể
trồng cây thuốc ñể sản xuất dược liệu. Chương III, quy ñịnh về chủng loại
chất lượng các loại vật liệu giống cây thuốc vv Lần lượt 10 chương và 57
ñiều của pháp lệnh ñều ñề cập các quy ñịnh, tiêu chuẩn chặt chẽ của quá trình
sản xuất chế biến và bào chế thuốc Y học Cổ Truyền Trung Quốc theo các
nguyên tắc GAP, GMP, GLP ðiều 42 quy ñịnh trước khi chuyển sang công
ñoạn bao bì ñóng gói dược liệu cần kiểm tra ñể ñạt các tiêu chuẩn, không lẫn
tạp chất, ñộ ẩm ở mức cho phép, tỷ lệ tro toàn phần, tỷ lệ tro không tan trong
acide, hàm lượng hoạt chất. ðặc biệt pháp lệnh ñã quy ñịnh chặt chẽ với dư
lượng các loại thuốc bảo vệ thực vật, các kim loại nặng, tỷ lệ các vi sinh vật
ảnh hưởng ñến sức khỏe của người sử dụng.vv phải ở mức cho phép hoặc
không có trong sản phẩm dược liệu [33], [36].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
14Văn bản thứ 3 quy ñịnh về chất lượng dược liệu ñược trồng và chế biến
theo nguyên tắc GAP của Châu Âu (The European Agency for Evaluation of
Medicinal Products (EMEA) Working Party on Herbal Medicinal Products
(HMPWP). Văn bản quy ñịnh này ñược bắt ñầu soạn thảo bởi Văn phòng
Châu Âu về ñánh giá chất lượng thuốc, nhóm làm việc về thuốc thảo mộc từ
tháng 1/1999 và ñược hoàn thành vào tháng 5/2002. Cũng như các quy ñịnh
của TCYTTG và của Trung Quốc về nguyên tắc GAP ñối với cây thuốc. Quy
ñịnh của Châu Âu cũng quy ñịnh và khuyến cáo 14 vấn ñề về trồng trọt, thu
hái, chế biến và bảo quản cây thuốc và dược liệu. Bắt ñầu văn bản bằng lời
giới thiệu các vấn ñề bức xúc về chất lượng dược liệu trước tình hình ngày


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status