THỰC TRẠNG VỀ SỰ PHÙ HỢP GIỮA TÍNH CÁCH VÀ LỰA CHỌN CHUYÊN NGÀNH K38 ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Pdf 22

Nhóm 15 QT 456 K37 Môn Hành Vi Tổ Chức
Chương 1: TỔNG QUAN LÍ THUYẾT
Trong chương này, chúng tôi sẽ trình bày một cách tổng quát nhất về một số hệ thống phân loại
tính cách phổ biến và lí do chúng tôi chọn MBTI làm cơ sở.
I. Một vài cách phân loại tính cách cổ điển:
1. 4 khí chất
4 khí chất là một quan điểm y học cổ xưa, cho rằng thể dịch trong cơ thể ảnh
hưởng đến đặc điểm tính cách và hành vi của con người. Nhà khoa học Hi Lạp
Hyppocrates (460-370 BC), bằng quan sát của mình, đã phân ra 4 loại khí chất
là sôi nổi, linh hoạt, điềm tĩnh và ưu tư (SJ,NF,NT,SP theo hệ thống MBTI).
Tuy nhiên, khoa học hiện đại đã chứng minh rằng không hề có khái niệm
“Thể dịch” như Hippocrates trình bày, mà là sự hoà nhập của các quá trình
thần kinh; và khí chất tạo nên những nét cơ bản của những đặc điểm riêng của
cá tính và hành vi con người.
a. Người sôi nổi:
Về mặt sinh lý, người sôi nổi có các đặc điểm sau : Hệ thần kinh mạnh, hoạt
động cao, ức chế mạnh, đồng thời quá trình hưng phấn cũng mạnh. Loại người
này có sức mạnh, có năng lực, có khả năng làm việc cao và hoạt động trên
phạm vi lớn.
Người có khí chất này là người rất hăng hái, đầy nhiệt tình, dễ và nhanh bực
tức. Loại người này say mê công việc, có nghị lực, có thể dùng nhiệt tình của
mình để lôi cuốn người khác. Nhưng khi anh ta không nhận được lợi ích gì thì
dễ trở nên khó tính và cáu gắt.
b. Người linh hoạt:
Loại người có khí chất này có hệ thần kinh mạnh. Hai quá trình hưng phấn và
ức chế đều cân bằng. Đây là loại người linh hoạt năng động, có tư duy linh
hoạt, lạc quan, yêu đời. Đây là người có khả năng làm việc tốt, có hiệu quả
cao khi công việc hấp dẫn và thích thú đối với họ.
Người linh hoạt nhanh chóng hoà nhập với mọi người, yêu đời dễ dàng
chuyển từ hoạt động này sang hoạt động khác. Người có tính khí này không
thích các công việc đơn điệu và thường hiếu danh.

Dù có cơ sở khoa học chứng minh cho sự tồn tại của 4 khí chất này, song chúng thiếu đi sự cụ
thể, và cũng chưa thật sự nêu bật lên được điểm mạnh – điểm yếu của mỗi khí chất để từ đó có
thể áp dụng vào trong cuộc sống.
2. 2 yếu tố:
Dựa vào mô hình 4 khí chất, người ta phát triển ra mô hình 2 yếu tố. Để dễ dàng
hình dung ta nhìn vào hệ trục tọa độ sau
2
Điềm tĩnh
Ưu tư
Linh hoạt
Sôi nổi
khô
lạnh
ẩm
Nóng
Nhóm 15 QT 456 K37 Môn Hành Vi Tổ Chức
Điểm nhấn của mô hình này là đã có thước đo cụ thể các yếu tố, và chấp nhận
những điểm giao thoa. Song vẫn chưa thấy được sự cụ thể từ các khí chất cũng
như nêu lên sự khác biệt rõ ràng giữa các mức độ.
3. Thuyết Loại A và loại B
Thuyết này mô tả 2 loại người thường gặp, tương phản với nhau, và tạm đặt tên là
A và B:
a. Loại A:
Đầy tham vọng, sống có tổ chức, nhận thức rõ trạng thái bản thân, nhạy cảm,
quan tâm đến người khác, đáng tin cậy, luôn muốn giúp đỡ người khác, giúp
người khác đạt đến mục tiêu, quản lí thời gian tốt, làm việc theo deadline và
rất có trách nhiệm. Loại này ghét sự chậm trễ và những mâu thuẫn.
b. Loại B
Hoàn toàn tương phản với A. B là người ít chịu áp lực trong cuộc sống, thích
tận hưởng nhưng không thích làm việc nhiều, thích đạt được kết quả nhưng

(Một bài mẫu của MMPI chúng tôi có đính kèm ở phần phụ lục, chỉ mang tính
chất tham khảo vì sử dụng và đánh giá kết quả rất phức tạp).
Chính vì sự phức tạp và quá hàn lâm của nó đã khiến MMPI ít được dùng trong
đời thường, và cũng không ít lời tranh cãi từ các chuyên gia nghiên cứu sâu về nó.
Và để áp dụng cho các doanh nghiệp Việt Nam hay dùng trong định hướng nghề
nghiệp, phát triển bản thân ở Việt Nam là điều khó khả thi.
2. Mô hình 5 nhân tố - Big Five
Dùng 5 nhân tố để mô tả tính cách 1 cá nhân:
- Cởi mở đánh giá xem một người là dễ tiếp thu hay bảo thủ; không cụ thể hóa
được phần nào quản lí, chỉ biết phần vỏ não ở đỉnh có tham gia.
- Tận tâm đánh giá sự quyết tâm và tinh thần trách nhiệm; do phần trước, bên
trái trán của bộ não quản lí
- Hướng ngoại đánh giá mức độ quan tâm tới thế giới bên ngoài; do phần đỉnh
ở trước của vỏ não quản lí.
- Dễ thương đánh giá mức độ dễ gần, thân thiện, tình cảm của 1 người; do
phần vỏ não sát trung tâm, hơi lệch về phía sau quản lí
- Khả năng kiểm soát cảm xúc đánh giá mức độ ổn định và khả năng kiểm
soát; do phần lõi của não bộ quản lí.
Sau khi đánh giá mức độ của mỗi nhân tố trên, chúng ta sẽ có được một cái nhìn
tổng quát về tính cách của cá nhân. Song những gì suy ra được từ 5 nhân tố này
khá hạn chế, chủ yếu là về phương pháp để học tập và làm việc (tuy nhiên khá
chung chung
1
) . Và mặc dù có cơ sở khoa học cho công cụ này, người ta vẫn
không đánh giá một cách đầy đủ tính cách của một người thông qua 5 nhân tố.
3. Lí thuyết của Carl Jung – 4 chức năng của ý thức.
Năm 1921, Carl Jung (1875 – 1961), nhà tâm thần học và liệu pháp tâm lí học
người Thụy Sĩ đã tìm cách dung hòa các mâu thuẫn của các lí thuyết đương đại,
và tìm ra 4 chức năng của ý thức; là nền tảng quan trọng của MBTI, phân loại khí
chất Keirsey và Socionics. Lí thuyết của Carl Jung và các lí thuyết phát triển dựa

III. Mô hình MBTI.
MBTI phân loại tính cách con người theo 4 tiêu chí:
- Tiếp nhận năng lượng và tập trung sự chú ý, phân ra thành Hướng ngoại –
E, và hướng nội – I.
- Cách thu thập thông tin, bằng 5 giác quan – S hoặc bằng trực giác – N.
- Cách ra quyết định, bằng lí trí – T hoặc tình cảm – F.
- Cách tổ chức cuộc sống, nguyên tắc, theo kế hoạch - J hay linh hoạt, tự
nhiên – P.
Lí giải rõ hơn về 8 chữ cái
ĐẶC ĐIỂM CHUNG
2 Chúng tôi sẽ giới thiệu kĩ hơn về các chức năng này trong phần giới thiệu về MBTI.
5
Nhóm 15 QT 456 K37 Môn Hành Vi Tổ Chức
I – INTROVERSION – (HƯỚNG NỘI) E – EXTRAVERSION– (HƯỚNG NGOẠI)
• Suy nghĩ và cân nhắc kỹ lưỡng trước khi
hành động
• Cần có một khoảng thời gian riêng tư
đáng kể để nạp năng lượng
• Hứng thú với đời sống nội tâm, đôi khi
tự cô lập với thế giới bên ngoài
• Thích nói chuyện riêng tư 2 người.
• Hiếm khi chủ động xin ý kiến của người
khác
• Hành động trước hết, suy nghĩ và cân
nhắc sau
• Cảm thấy khổ sở nếu bị cách ly với thế
giới bên ngoài
• Hứng thú với con người và sự việc xung
quanh
• Quảng giao, thích tiếp xúc với nhiều

đáo và khách quan
• Chấp nhận xung đột là một phần tự
nhiên trong mối quan hệ giữa người với
người.
ứng của người khác.
• Tìm kiếm sự nhất trí và ý kiến của số
đông.
• Khó xử khi có xung đột; hoặc có phản
ứng tiêu cực khi xảy ra bất hòa.
J-JUDGING (NGUYÊN TẮC) P-PERCEIVING (LINH HOẠT)
• Có kế hoạch chu đáo trước khi hành
động
• Tập trung vào các hoạt động có tính
nhiệm vụ, hoàn tất các công đoạn quan
trọng trước khi tiếp tục
• Làm việc tốt nhất và không bị stress khi
hoàn thành công việc trước thời hạn
• Tự đặt ra mục tiêu, thời hạn, và các
chuẩn mực để quản lý cuộc sống
• Có thể hành động mà không cần lập kế
hoạch; lập kế hoach tùy theo tình hình
• Thích làm nhiều việc cùng lúc, thích sự
đa dạng, có thể vừa làm vừa chơi
• Chịu sức ép tốt, làm việc hiệu quả nhất
khi công việc gần hết hạn
• Tìm cách tránh né cam kết nếu nó ảnh
hưởng đến sự linh động, sự tự do và da
đạng của bản thân
Nguồn , Công ty TMG.
Trong đó Hướng nội/Hướng ngoại là yếu tố định hướng, Cảm giác/Trực giác và Lí Trí/Tình cảm

Lí trí
Lí trí hướng ngoại (Te) Lí trí hướng nội (Ti)
Tổng hợp
Lập nên tổ chức
Sự phù hợp với bên ngoài
Muốn chiếm lợi thế
Theo đuổi mục tiêu mà không cần nghĩ lại
Phân tích
Chia nhỏ tổ chức
Sự toàn vẹn của cấu trúc bên trong
Muốn sự bình đẳng
Sẵn sàng nghĩ lại để từ bỏ mục tiêu
Cảm giác
Cảm giác hướng ngoại (Se) Cảm giác hướng nội (Si)
Phóng đại bản thân
Nóng nảy
Thích đi thẳng
Xu hướng đổi mới
Nhận biết
Nhận thức hiện tại
Giữ lại 1 phần của bản thân
Kiềm chế
Thích đi lòng vòng
Làm việc theo thói quen/kinh nghiệm
Thấu hiểu
Hồi tưởng quá khứ
Tình cảm
Tình cảm hướng ngoại (Fe) Tình cảm hướng nội (Fi)
Dễ chịu
Phù hợp

kĩ năng, hoặc cao hơn có thể là phát triển và hoàn thiện tính cách bản thân
theo hướng phù hợp hơn với nghề/vị trí mình lựa chọn.
- Mọi số liệu chỉ dựa trên khảo sát K38, không có tính suy rộng ra toàn bộ sinh
viên trong trường.
II. Sự phù hợp
1. MBTI đánh đúng mục đích:
Khó có một cách phân loại tính cách nào nói lên được nhiều đặc điểm về bản
thân đối tượng như MBTI (xem phần phụ lục), và các đặc điểm rút ra đều liên
quan mật thiết đến công việc. Ví dụ ISTJ có 1 đặc điểm là “có tố chất lãnh
đạo”, một ISTJ có thể cân nhắc các vị trí liên quan đến lãnh đạo; tuy nhiên,
với việc “khó đồng cảm với cảm xúc người khác” ISTJ làm lãnh đạo nên học
thêm cách động viên cũng như có những kế hoạch để tìm hiểu tâm trạng của
nhân viên khi mà bằng bản năng họ khó làm được điều đó.
2. MBTI không quá trừu tượng:
Nhìn chung, MBTI dễ học, dễ hiểu, không đòi hỏi các kiến thức chuyên sâu
về tâm lí học. Trên thực tế, MBTI ngày càng phổ biến là nhờ nó tuy hàn lâm
nhưng không quá khó để hiểu và ứng dụng.
3. MBTI phổ biến
Dường như bất cứ đối tượng nào cần thêm thông tin cho việc ra quyết định
chọn chuyên ngành nói riêng và các quyết định của bản thân nói chung, chỉ
cần tra Google với từ khóa là 4 kí tự phân loại tính cách, đối tượng sẽ nhận
được rất nhiều bài viết liên quan, rất nhiều diễn đàn để trao đổi, chia sẻ những
khúc mắc của mình.
Bằng cách này, chúng ta cũng dễ dàng tra cứu và tìm kiếm thông tin để quyết
định xem tính cách này liệu có phù hợp với chuyên ngành/vị trí này hay
không.
4. Việc khảo sát thông tin phù hợp với các tiêu chí của MBTI
MBTI có quy định chung rằng việc bắt buộc ai đó làm bài trắc nghiệm là vô
nhân đạo, tuy nhiên cuộc khảo sát diễn ra hoàn toàn tự nhiên và tự nguyện;
đồng thời nhóm khảo sát cũng thông tin thêm về các đặc điểm của hệ thống

- Số sinh viên đã dự tính được chuyên ngành phù hợp: 613 (67%)
- Số sinh viên đã dự tính chuyên ngành chưa phù hợp: 158 (17%)
- Số sinh viên chưa dự tính được chuyên ngành : 140 (16%)
- Số sinh viên nam dự định chuyên ngành phù hợp : 225 (72%)
- Số sinh viên nữ dự định chuyên ngành phù hợp : 388 (65%)
II. Cụ thể:
Ngành Tổng số
Phù
hợp
Không
phù hợp
Kế Toán 123 85 38
Tài Chính Doanh Nghiệp 97 82 15
QTKD 111 92 19
Thương Mại 69 54 15
11
Nhóm 15 QT 456 K37 Môn Hành Vi Tổ Chức
Kinh tế KH-ĐT 6 3 3
Kinh tế LĐ-QLNNL 17 14 3
Kinh tế NN-PTNT 2 2 0
Kinh Tế Thẩm Định Giá 17 15 2
Kinh Tế Bất Động Sản 2 2 0
Quản Trị Chất Lượng 5 3 2
Ngoại Thương 56 48 8
Kinh Doanh Quốc Tế 56 54 2
Du Lịch 8 3 5
Marketing 83 61 22
Tài Chính Nhà Nước 7 7 0
Chứng Khoán 3 3 0
Ngân Hàng 61 54 7

(31%), Marketing (26,5%), Thương mại (21,7%)
- Tính cách phổ biến nhất là INTJ và ENTJ, đây là tính cách của các chiến lược
gia bẩm sinh và các nhà quản trị bẩm sinh.
• 17% lựa chọn chuyên ngành không phù hợp là con số đáng báo động, phần nào giải thích
việc làm trái nghề, “nghề chọn người”; 36% số sinh viên có dự tính vào Kiểm toán gặp
sai lầm là con số đáng tiếc do đây là ngành có điểm chuẩn cao thứ nhì (sau Ngoại
Thương I), cũng giải thích cho hiện tượng “chạy đua chuyên ngành hot” hiện nay.
• Tỉ lệ các tính cách có chỉ số IQ cao ở trường cao hơn mức trung bình của thế giới là điều
dễ hiểu bởi trường Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh có điểm đầu vào khá cao.
• Riêng INTJ là nhóm khá hiếm, song lại thích tìm hiểu bản thân và các vấn đề khoa học
nên việc “cao đột biến” có thể giải thích được.
Chương 4 ĐÊ XUẤT GIẢI PHÁP
Một số gợi ý về giải pháp.
1. Tăng chỉ tiêu cho các ngành Kế Toán, Tài Chính Doanh Nghiệp và Quản Trị Kinh
Doanh.
2. Các ngành Thương Mại, Ngoại Thương, Kinh Doanh Quốc Tế, Marketing, Ngân Hàng và
Kiểm Toán giữ chỉ tiêu từ 200 đến 300.
3. Còn các ngành còn lại chỉ tiêu từ 50 đến 200 để có để tối ưu hóa chọn ngành cho sinh
viên, tránh tình trạng ngành có số Sinh Viên vào đông mà lại có chỉ tiêu quá ít và làm cho
Sinh Viên sợ vào ngành điểm cao làm cho ngành đó thụt chỉ tiêu.
4. Đề nghị mỗi khoa có những buổi tư vấn về chọn chuyên ngành cho Sinh Viên mỗi khoa.
Và phải giới thiệu những yêu cầu cần thiết trong tính cách để sinh viên biết và lựa chọn.
5. Có những buổi nói về tính cách để lựa chọn những ngành phù hợp nhất hay vì chọn
ngành theo điểm như hiện nay, ví dụ như Kiểm Toán có số lượng sinh viên đăng kí vào
nhưng không phù hợp khá lớn là hậu quả của việc này.
6. Tăng số buổi và chất lượng tư vấn chọn chuyên ngành của trường.
7. Thông qua Khoa, Lớp trưởng đưa thông tin xuống cho sinh viên tránh tình trạng nhiều
lớp không hiểu về việc xét chuyên ngành.
8. Nên nghiên cứu và ứng dụng một hệ thống phân loại tính cách tầm cỡ MBTI trở lên để hỗ
trợ sinh viên trong việc chọn chuyên ngành phù hợp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status