đánh giá các kết quả hoạt động của bệnh viện bạch mai - Pdf 22

Báo cáo tổng hợp
MỤC LỤC
Đặng Ngọc Bảo Minh
Báo cáo tổng hợp
CHƯƠNG 1
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA BỆNH VIỆN BẠCH MAI
1.1. Quá trình ra đời và phát triển của Bệnh viện Bạch Mai
1.1.1.Vài nét về lịch sử ra đời và phát triển
Bệnh viện Bạch Mai được xây dựng năm 1911 ( gọi tên là Bệnh viện Lây ở
Cống Vọng, có tài liệu ghi là Bệnh viện Lây Bạch Mai), phục vụ khám chữa bệnh
cho cácd bệnh truyền nhiễm, với tính chất ban đầu của khu cách ly. Trong suốt 100
năm xây dựng, phát triển và trưởng thành của Bệnh viện đều gắn liến với từng giai
đoạn lịch sử phát triển, của đất nước nói chung và Hà Nội nói riêng: Bệnh viện
Bạch Mai đã trưởng thành và không ngừng lớn mạnh, tạo được lòng tin sâu sắc về
khám chữa bệnh không chỉ đối với người dân Hà Nội mà còn với nhân dân cả nước,
đóng vai trò của 1 trung tâm y học tuyến cao nhất, một Trung tâm giáo dục đào tạo
y học, một bệnh viện đa khoa hoàn chỉnh hạng Đặc biệt đầu tiên tại Việt Nam.
Hệ tống tổ chức biên chế của Bệnh viện Bạch Mai gồm: 02 Viện, 07 Trung
tâm, 22 khoa Lâm Sàng, 6 khoa cận lâm sàng, 9 phòng chức năng, 01 trường Trung
học Y tế, 01 Đơn vị dịch vụ và 01 Đơn vị Quản lý Dự án. Bệnh viện có 1900
giường bệnh, hơn 2000 cán bộ, viên chức trong đó: 30GS, PGS; 365 Tiến Sỹ,
BSCKII, Thạc sỹ, BSCKI; 185 KTV, Điều dưỡng cao đẳng và đại học; 815 Điều
dưỡng, KTV trung cấp…), gần 200 cán bộ và giảng viên trường Đại học Y Hà Nội
vừa tham gia giảng dạy đồng thời làm quản lý và chuyên môn tại các đơn vị của
Bệnh viện.
1.1.2.Nhiệm vụ
Bệnh viện là cơ sở khám bệnh, chăm sóc sức khoẻ cho người bệnh và có 7
nhiệm vụ sau:
• Khám chữa bệnh, phòng bệnh và phục hồi chức năng tuyến cuối
• Đào tạo cán bộ

não trước mổ, nút động mạch tử cung trong điều trị u xơ tử cung, sinh thiết xương
dưới hướng dẫn của chụp cắt lớp vi tính, kỹ thuật soi màng phổi, điều trị laser nội
tuyến u lành tuyến tiền liệt, liệt giao cảm ngực qua nội soi điều trị ra nhiều mồ hôi
tay, nội soi lồng ngực lấy máu cục làm nở phổi sau chấn thương ngực có tràn máu,
tràn khí màng phổi, phẫu thuật nội soi chức năng mũi xoang, Xạ hình với máy
PET/CT, Xạ màng phổi, phẫu với hệ thống máy Gama quay, Xạ trị gia tốc tuyến
tính với kỹ thuật điều biến liều, ứng dụng kỹ thuậtGen trong điều trị, Siêu âm nội
soi trong lòng mạch. Đặt Stent khí quản, kỹ thuật sinh học phân tử trong chẩn đoán
các bệnh nhiễm trùng, Siêu âm trong lòng mạch (IVUSS) phát hiện bệnh lý động
mạch vành và điều trị can thiệp, phẫu thuật cầu nối chủ vành không đinh tuần hoàn
ngoài cơ thê,r lọc gan nhân tạo trong điều trị suy gan cấp, kỹ thuật thay huyết
tương, lọc máu liên tục điều trị một số bệnh: sốc nhiễm khuẩn, viêm tuỵ cấp, suy đa
Đặng Ngọc Bảo Minh
2
Báo cáo tổng hợp
tạng: Thay huyết tương, PET/CT chẩn đoán ung thư sớm, Xạ trị điều biến liều bằng
máy gia tốc, kỹ thuật nút phình động mạch não, Điều trị thử nghiệm tế bào gốc tự
thân từ tuỷ xương cho bệnh nhân suy tim nặng sau nhồi máu cơ tim, sinh thiết phần
mềm bằng súng Fastgun dưới hướng dẫn của siêu âm, tim phổi nhân tạo (ECMO)…
nhờ sự mạnh dạn áp dụng kỹ thuật khoa học tiên tiến mà đến nay tỷ lệ tử vong tại
Bệnh viện giảm từ 2,6% (1991), 1,9% (1995), 0,9% (2000), 0,7% (2005), 0,62%
(2007), 0,16% (2009) mặc dù số giường bệnh tăng từ 1400 giường (2001), 1340
giường (2005), 1500 giường (2007) và 1900 giường (2010); số bệnh nhân vẫn quá
tải từ các tỉnh gửi về: tim mạch 248,6%, Tiêu hoá 188,3% khoa huyết học truyền
máu 153% nhiều nơi 2-3 bệnh nhân/giường bệnh. Sở dĩ Bệnh viện Bạch Mai thu
hút được nhiều bệnh nhân đến khám chữa bệnh là do uy tín của Bệnh viện ngày
càng tăng, được nhân dân cả nước tin cậy trong khám chữa bệnh.
Đặng Ngọc Bảo Minh
3
Báo cáo tổng hợp

BM
Đơn vị
QL DA
Đơn vị
dịch vụ
Các viện/Trung tâm
1. Viện sức khoẻ tâm thần
2. Viện tim mạch
3. Trung tâm đào tạo -
CĐT
4. Trung tâm chống độc
5. Trung tâm phục hồi chức
năng
6. Trung tâm giải phẫu bệnh
- TBH
7. Trung tâm y học hat nhân
& UB
8. Trung tâm dị ứng -
MDLS
9. Trung tâm Dinh dưỡng
LS
Các khoa lâm sàng
1. Khoa khám bệnh
2. Khoa cấp cứu
3. Khoa hồi sức tích cực
4. Khoa cơ xương khớp
5. Khoa Y học cổ
truyền
6. Khoa ngoại
7. Khoa gây mê hồi

5. Khoa dược
6. Khoa chống nhiễm
khuẩn
Các phòng chức năng
Báo cáo tổng hợp
2.1.Quyền hạn và trách nhiệm của các phó giám đốc trong lĩnh vực được
phân công
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc bệnh viện xây dựng mục tiêu kế hoạch và tổ
chức thực hiện công việc trong phạm vi được phân công, xây dựng quy hoạch phát
triển của các đơn vị
- Kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện các quy định của bệnh viện, xây dựng
kế hoạch hành động, chương trình công tác thuộc lĩnh vực được giao phụ trách.
Phát hiện và đề xuất với Giám đốc những vấn đề nảy sinh cần sửa đổi bổ sung.
Những vấn đề liên quan đến nhiều đơn vị mà các Phó giám đốc không thống nhất
được thì báo cáo và xin ý kiến giám đốc để xử lý.
* Phân công cụ thể
- TS. Nguyễn Quốc Anh: giám đốc Bệnh viện
+ Chỉ đạo, điều hành, quản lý chung mọi hoạt động của bệnh viện
+ Theo dõi chỉ đạo các lĩnh vực công tác sau:
• Công tác tổ chức cán bộ: Quy hoạch, đề bạt, khen thưởng kỉ luật
• Công tác kế hoạch tổng hợp: Quy hoạch phát triển bệnh viện chủ tịch các
Hội đồng của bệnh viện: Hội đồng khoa học, hội đồng Thuốc và điều trị, Hội đồng
đấu thầu Thuốc và sinh phẩm, các Hội đồng khác thành lập theo nhu cầu thực tế uỷ
nhiệm cho các Phó Giám đốc
• Công tác Dược
• Công tác đối ngoại, quan hệ hợp tác quốc tế theo nhu cầu phát triển của
bệnh viện
• Công tác tài chính (chủ tài khoản)
• Công tác Bảo vệ chính trị nội bộ
• Trực tiếp chỉ đạo trường Trung học y tế

Trung tâm Đào tạo và chỉ đạo tuyến.
+ Giải quyết đơn thư phản ánh của các Viện, Trung tâm được phụ trách
+ Hành chính của Ban Giám đốc
+ Giúp Giám đốc xây dựng đề án Xây dựng cơ sở 2 của Bệnh viện Bạch Mai
(tổ trưởng tổ công tác), theo dõi Dự án Áo của Viện Tim mạch.
+ Chủ tài khoản (giám đốc thừa uỷ nhiệm số 2)
- PGS.TS Ngô Quý Châu: Phó Giám đốc chuyên môn
Giúp giám đốc trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực:
+ Phòng chống dịch
+ Dự án bệnh viện vệ tinh
+ Công tác Chống nhiễm khuẩn bệnh viện
+ Quản lý chất lượng bc
+ Chuyên môn (quy chế, quy trình kỹ thuật, phát triển kỹ thuật cao) của các
Khoa và Phòng, đơn vị trực thuộc.
• Khoa hô hấp
• Khoa nội tiết – ĐTĐ
• Khoa tiêu hoá
• Khoa cơ xương khớp
• Khoa khám chữa bệnh theo yêu cầu
• Khoa hồi sức tích cực
• Khoa nhi
• Khoa thận - Tiết Niệu
• Khoa chống nhiễm khuẩn
• Khoa truyền nhiễm
• Khoa cấp cứu
• Khoa thận nhân tạo
+ Giải quyết đơn thư phản ánh của các Khoa được phụ trách
+ Giúp Giám đốc xây dựng đề án Trung tâm Y tế Quốc Tế Bạch Mai
- PGS.TS Mai Trọng Khoa: Phó Giám đốc chuyên môn
Giúp giám đốc trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực:

sở): Giám sát, nghiệm thu đề tài đúng tiến độ
+ Ứng dụng công nghệ thông tin
+ Trực tiếp chỉ đạo: Khoa chẩn đoán hình ảnh, Hoá sinh, Vi sinh, Huyết học -
truyền máu, thăm dò chức năng, Trung tâm giải phẫu bệnh - Tế bào học, Đơn vị
công nghệ thông tin, Phòng VTTBYT
+ Giải quyết đơn thư phản ánh của các Trung tâm, khoa được phụ trách
+ Giúp giám đốc xây dựng đề án xây dựng trung tâm kỹ thuật cao.
Đặng Ngọc Bảo Minh
7
Báo cáo tổng hợp
CHƯƠNG 3
CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA GIÁM ĐỐC VÀ
CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN BẠCH MAI
I. Nguyên tắc
1. Giám đốc lãnh đạo chung mọi mặt hoạt động và công tác chức năng, nhiệm
vụ của Bệnh viện quy định của Nghị định 49/2003/NĐ-CP ngày 15/5/2003 quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ ý tế và quyết định số
384/2007/QĐ-BYT về việc: ban hành điều lệ tổ chức và toàn bộ hoạt động của
Bệnh viện, trực tiếp chỉ đạo điều hành các công việc quan trọng, các vấn đề có tính
chiến lược của Bệnh viện trên các lĩnh vực công tác của bệnh viện.
Giám đốc bệnh viện phân công các Phó giám đốc giúp giám đốc chỉ đạo, xử lý
các công việc hàng ngày trong từng lĩnh vực công tác của bệnh viện, trừ các công
việc do Giám đốc trực tiếp chỉ đạo. Phó giám đốc sử dụng quyền hạn của Giám đốc
bệnh viện để giải quyết các công việc thuộc phạm vi được phân công và chịu trách
nhiệm tính đúng đắn trước Giám đốc và pháp luật
Trong phạm vu quyền hạn và nhiệm vụ được giao, Các phó giám đốc chủ
động giải quyết công việc, nếu có vấn đề gì liên quan đến lĩnh vực do Phó Giám
đốc khác phụ trách, các Phó Giám đốc chủ động phối hợp với nhau để giải quyết.
Trường hợp các Phó giám đốc có ý kiến khác nhau, Phó giám đốc đang phụ trách
giải quyết công việc đó báo cáo Giám đốc quyết định.

cơ tim ,siêu âm 4 chiều, siêu âm gắng sức với thảm chạy, điều trị suy tim bằng tế
bào gốc
- Triển khai kỹ thuật siêu âm tim Doppler màu để phát hiện các bệnh tim bẩm
sinh sớm ở trẻ em và trẻ nhỏ, kỹ thuật siêu âm qua thóp trẻ sơ sinh và siêu âm phát
hiện tạo không xâm nhập tại nhà.
- Phát triển các kỹ thuật nội soi và vi phẫu thuật trong chuyên khoa Tai mũi
họng như: Mổ nội soi mũi xoang, vi phẫu thuật phục hồi giọng nói, sức nghe…
- Phát triển kỹ thuật nội soi can thiệp trong bệnh lý tiêu hoá: tiêm xơ giãn tĩnh
mạch phình vị bằng histoacrryl trong xơ gan, phát hiện ung thư dạ dày sớm và điều
trị bằng cắt niêm mạc qua nội soi, lấy sỏi đường mật qua nội soi mật tuỵ ngược
dòng và đặt stent
- Kỹ thuật sinh thiết gai rau ở quý đầu than nghén nhằm phát hiện và xử lý sớm các
bất thường: xét nghiệm PCR và FISH chẩn đoán các bệnh di truyền phân tử, điều trị vô
sinh do tắc vòi trứng, dính buồng tử cung, không phóng noãn; phẫu thuật cắt tử cung qua
nội soi ổ bụng, chẩn đoán và điệu trị bệnh lý nội mạc tử cung bằng nội soi buồng tử
cung; thụ tinh nhân tạo bằng phương pháp bơm tinh trùng lọc rửa.
- Phát triển phẫu thuật nội soi chẩn đoán và điều trị, phẫu thuật ghép cơ quan,
ứng dụng người máy trong phẫu thuật. Ứng dụng rộng rãi phẫu thuật cột sống bằng
công nghệ laser và nội soi. Về sọ não: can thiệp mạch, mổ lấy u bằng siêu âm. Thực
hiện các phẫu thuật thay van tim, động mạch vanh, ghép các tạng như thận, gan…
- Triển khai các kỹ thuật điện não đồ vi tính và video, siêu âm doppler mạch
máu ngoài sọ xuyên sọ, lọc huyết tương trong điều trị bệnh Guillain Barre và bệnh
miễn dịch khác, can thiệp mạch não trong điều trị dị dạng mạch não, tắc mạch não,
điều trị laser trong thoát vị đĩa đệm, điện cơ và điện thế kích thích.
- Chẩn đoán loãng xương (Mật độ xương, bone markers) xét nghiệm ELIZA
tìm kháng thể CCP, tự kháng thể anti SSA và anti SSB, thủ thuật đổ xi măng đốt
sống, sử dụng tế bào nguồn để điều trị viêm khớp dạng thấp.
- Test kích thích phế quản với methancholine trong chẩn đoán hen phế quản,
định lượng IgE đặc hiệu với một số dị nguyên thường gặp, tính tỷ lệ các dòng tế bào
Lympho T (CD3, CD4, CD8…)

trong vô sinh và bệnh của hai định vị này; thực hiện kỹ thuật đo đếm tế bào qua
máy tiến tới thực hiện nuôi cấy tế bào và hiển vi điện tử học
- Triển khai kỹ thuật định danh vi khuẩn, làm kháng sinh đó trên máy định
danh vi khuẩn tự động (Phoenix), kỹ thuật chẩn đoán huyết thanh học các bệnh ký
trùng (Amibe, sán lá gan…) kỹ thuật PCR trong chẩn đoán căn nguyên vi sinh vật,
kỹ thuật định lượng vi rút theo dõi điều trị viêm gan virút B,V và HIV/AIDS
b. Quy mô giường bệnh
Quy mô giường bệnh đến năm 2020: 3.500 (ba nghìn năm trăm) giường điều
trị nội trú
2.3.Tổ chức thực hiện
a. Giai đoạn 2007 đến 2020
- Kiện toàn bộ máy tổ chức, định biên nhân lực cho các đơn vị trong toàn bộ
Bệnh viện
- Nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật quản lý cho đội ngũ cán bộ Bệnh
viện thông qua việc đa dạng hoá các loại hình đào tạo
- Thực hiện xã hội hoá trong việc đầu tư trang thiết bị y tế hiện đại để nâng
cao chất lượng dịch vụ y tế phục vụ người bệnh
- Bổ sung giường điều trị nội trú theo từng giai đoạn đến năm 2020 đạt 2.000
giường điều trị nội trú giúp giảm tình trạng quá tải của Bệnh viện
- Cải tạo và nâng cấp Viện tim mạch giai đoạn 2007-2009
- Cải tạo, nâng cấp Khoa khám bệnh, khoa Y học hạt nhân và điều trị ung
bướu
-Xây dựng toà nhà 15 tầng làm khu di dân tại khu vực giáp ranh nhà C7 Viện
huyết học và truyền máu
Đặng Ngọc Bảo Minh
10
Báo cáo tổng hợp
- Xây dựng Khoa khám chữa bệnh theo yêu cầu và khu điều trị ban ngày +
khách sạn Bệnh viện tại khu vực Trạm lao của Bệnh viện
- Xây dựng kho xưởng – y học thực nghiệm, nhà ở cho sinh viên, người nhà

2.4. Vỡ bệnh viện là dịch vụ công nên quy trình sản xuất được đánh giá
dựa trên các tiêu chí sau đây:
Công tác khám chữa bệnh
2.4.1.Kết quả hoạt động chuyên môn
Các hoạt động về lâm sàng và cận lâm sàng đều tăng so với năm 2009
- Số bệnh nhân đến kham: 717.961 (tang 9,1%)
- Số bệnh nhân nội trú: 95.824 (tăng 5,3%)
- Tổng số ngày điều trị: 1.117.139 (tăng 6,3%)
- Tỷ lệ sử dụng giưởng bệnh: 157,5% (giảm 6%)
- Ngày điều trị trung bình: 11,4 (giảm 0,5 ngày)
- Tỷ lệ tử vọng: 0,57% (giảm 0,05%)
Đặng Ngọc Bảo Minh
11
Báo cáo tổng hợp
- Tổng số xét nghiệm: sinh hoá 4.396.715 (tăng 12%). huyết học: 2.292.634
(tăng 18,51%), vi sinh: 717.954 (tăng 2,49%)
- Tổng số siêu âm: 234.407 (tăng 14,2%)
- Nội soi: 56.181 (tăng 16,9%)
- Chụp CT, MRI: 68.851 ca (tăng 7,33%)
- Tổng số phẫu thuật: 10.209 (tăng 7,68%)
2.4.2.Các hoạt động nâng cao chất lượng KCB
a. Triển khai ứng dụng kỹ thuật mới: Năm 2010, nhiều kỹ thuật tiên tiến, hiện
đại tiếp tục được áp dụng có hiệu quả trong chẩn đoán và điều trị bệnh nhân như:
- Thay thế huyết tương cho bệnh nhân ngộ độc
- Tế bào gốc điều trị nhồi máu cơ tim
- Lọc máu hấp thụ kết hợp với thận nhân toạ điều trị một số bệnh nhân nặng:
ngộ độc cấp nặng, sốc nhiễm khẩu, viêm tuỵ cấp, suy đa tạng
- PEC/CT trong chẩn đoán ung thư sơm
- Xạ trị điều biến liều bằng máy gia tốc
- Phẫu thuật cần nối chủ vành không dùng tuần hoàn ngoài cơ thể

Báo cáo tổng hợp
- Thành lập các đơn vị kỹ thuật cao: đơn vị gen trị liệu, đơn vị thử nghiệm lâm
sàng, ghép tạng, xây dựng đề án Trung tâm tim mạch trẻ em, Trung tâm ung bướu
trong khối nhà kỹ thuật 21 tầng
- Tổ chức đều đặn các buổi giao ban hàng tháng của các lãnh doạ đơn vị với
những chủ đề thiết thực, góp phần hỗ trợ công tác chuyên môn cũng như quản lý
bệnh viện
- Tổ chức các buổi hội chẩn liên viện, liên khoa đạt kết quả tốt, hiệu quả cao.
Đặc biệt các buổi hội chẩn về ung bướu, các bệnh phổi…. đã tập hợp được trí tuệ
của nhiều chuyên khoa trong và ngoài bệnh viện được các bệnh viện và Bộ Y tế
đánh giá cao.
- Tổ chức tốt 2 đợt tự kiểm tra bệnh viện và được đồn phúc tra của Bộ Y tế về
đánh giá bệnh viện đạt tiêu chuẩn bệnh viện xuất sắc toàn diện năm 2010
* Thực hiện tốt chỉ thị 06/2007 CT-BYT ngày 7/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Y
tế về nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh và chống quá tải
* Tổ chức lại hoạt động Khoa khám bệnh
- Không ngừng cải tiến quy trình KCB bảo đảm hợp lý, đơn giản, thuận tiện,
tránh phiền hà cho người bệnh
- Thực hiện quy trình “một cửa” giúp người bệnh thuận tiện trong công tác KCB
- Bố trí đội ngũ hướng dẫn tận tình chu đáo, phát tờ rơi hướng dẫn, tổ chức tư
vấn công khai cho người bệnh về các dịch vụ y tế của bệnh viện
- Xây dựng Khoa khám bệnh điểm: để giảm tình trạng quá tải hiện nay, được
sự đồng ý của bộ y tế bệnh viện đã xây dựng và thực hiện đề án Khám chữa bệnh
ngày nghỉ tại Khoa khám bệnh phục vụ cho mọi đối tượng có nhu cầu bao gồm
người có BHYT, người không có BHYT
- Cải tạo mở rộng thêm 36 phòng khám tại khoa khám bệnh, đưa tổng số
phòng khám tại đây lên 70 phòng
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác khám chữa bệnh và quản lý tài chính
* Xây dựng và mở rộng thêm các đơn vị
- Tiến hành cải tạo và mở rộng thêm KKB, Viện tim mạch, Khoa truyền nhiễm

phẩm, đảm bảo quyền lợi cho bệnh nhân với danh mục và giá cả ổn định
- Cải tiến công tác đấu thầu thuốc đảm bảo: đúng luật, đáp ứng nhu cầu điều trị.
Thuốc trúng thầu: có chất lượng, giá thành hợp lý. Côngv ty trúng thầu: có uy tín
- Công tác pha chế thuốc được tiến hành đều đặn với đầy đủ chủng loại. Kiểm
nghiệm 100% các loại thuốc được pha chế
- Công tác cấp phát thuốc được tiến hành đúng quy chế chuyên môn. Triển
khai phòng phát thuốc ARV và thuốc điều trị nhiễm trùng cơ hội tại phòng khám
ngoại trú khoa trú khoa truyền nhiễm
- Xây dựng hệ thống nhà thuốc bệnh viện do khoa Dược quản lý bước đầu đã
đạt kết quả khả quan, đáp ứng được nhu cầu của người bệnh cũng như mong muốn
và nguyện vọng của VBVC bệnh viện
2.4.4.Công tác y tá điều dương
Công tác chăm sóc người bệnh là nhiệm vụ trọng tâm và được đặt lên hàng
đầu, mọi hoạt động của y tá điều dưỡng đều nhằm mục đích nâng cao chất lượng
chăm sóc người bệnh
Phòng Điều dưỡng trưởng thường xuyên xuống các Viện/TT/Khoa để kiểm
tra, giám sát việc thực hiện công tác chuyên môn điều dưỡng và trật tự vệ sinh bệnh
phòng. Duy trình hoạt động giao ban điều dưỡng cũng như triển khai các hoạt động
liên quan.
- Phối hợp với Trung tâm Dinh dưỡng lâm sàng giám sát việc cung cấp suất ăn
bệnh lý đến tận giường cho người bệnh, hàng tháng tổ chức sinh hoạt màng lưới
điều dưỡng với TT dinh dưỡng và Công ty Trường Sinh
- Phối hợp với Khoa CNK kiểm tra, giám sát công tác nhiễm khuẩn bệnh viện,
đảm bảo nhu cầu thiết yếu về hoá chất khử khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ, máy móc,
chăn ga và quần áo cho người bệnh.
- Phối hợp với phòng Hành chính quản trị, công ty vệ sinh ICT, Hoàn Mỹ,
Nam An giám sát đảm bảo vệ sinh bệnh phòng trong bệnh viện
- Phối hợp với các đơn vị trong bệnh viện tổ chức Hội thảo, hướng dẫn tham
quan cũng như mở các khó đào tạo cho 699 đại biểu và học viên
2.4.5.Công tác dinh dưỡng

cực công tác phòng chống dịch với nòng cốt là khoa Truyền nhiễm, khoa Chống
nhiễm khuẩn
- Trong năm bệnh viện đã tiếp nhận và điều trị cho 25 bệnh nhân mắc bệnh
dịch tiêu chảy cấp nguy hiểm
- Phối hợp với Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Trung tâm phòng dịch Hà
Nội giám sát bệnh dịch sốt xuất huyết, dịch cúm A-H5N1, cúm A-H1N1 và bệnh
tay chân miệng… không để dịch xảy ra lây lan trong bệnh vienj
- Xây dựng kế hoạch và tiếp nhận điều trị bệnh nhân sốt xuất huyết. Phát hiện
và điều trị thành công các bệnh nhân nhiễm trùng do liên cầu lợn ở người, đặc biệt
có bệnh nhân nhiễm trùng huýet nặg, suy hô hấp.
2.4.8.Công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ thông tin
* Nghiên cứu khoa học:
- Duy trì đều đặn các buổi sinh hoạt khoa học và hội thảo với sự tham gia của
các chuyên gia trong nước và nước ngoài
- Trong năm 2010, Hội đồng Khoa học bệnh viện đã phê duyệt 148 đề tài cấp
cơ sở, nghiệm thu 80 đề tài cấp cơ sở, 4 đề tài cấp Bộ (nghiệm thu cấp cơ sở). Phối
hợp với các đơn vị đề xuất 2 đề tài cấp Nhà nước, 31 đề tài cấp bộ cho vụ KHĐT -
Bộ y tế và Bộ KHCN
Đặng Ngọc Bảo Minh
15
Báo cáo tổng hợp
- Tổ chức Hội thảo kỹ thuật sáng tạo tuổi trẻ TP. Hà Nội cấp cơ sở để chọn ra
17 kỹ thuật chính thức và 3 kỹ thuật dự bị để tham gia hội thảo liên Viện lần thứ 24
2.4.9.Công tác đào tạo
* Đào tạo chính quy sau đại học
- Hoàn thiện đề án “Đào tạo chính quy sau đại học hệ thực hành của bệnh viện
Bạch Mai: đã được Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt về việc giao nhiệm vụ thí điểm
đào tạo Bác sĩ CKI, CKII và bác sĩ nội trú cho BV Bạch Mai
- Tháng 11/2010 Bệnh viện đã tổ chức tuyển sinh BSCKI, BSCKII, và Bác sĩ
nội trú khó I năm 2010 và đã được Bộ Y tế công nhận danh sách trúng tuyển

được chuyển giao
- Việc thực hiện đề án 1816 đã đem lại nhiều cơ hội cho người bệnh được
chẩn đoán và điều trị với các kỹ thuật cao, đội ngũ cán bộ y tế chuyên sâu
- Với cán bộ y tế tuyến dưới: Đề án 1816 là cơ hội làm việc, trao đổi kinh
nghiệm và học tập nâng cao trình độ chuyên môn ngay tại cơ sở làm việc
Đặng Ngọc Bảo Minh
16
Báo cáo tổng hợp
* Triển khai các hoạt động thuộc Đề án bệnh viện Vệ tinh của bệnh viện Bạch Mai
- Hoàn thành đánh giá thực trạng các BVVT trước khi triể khai các hoạt động
can thiệp
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của Ban điều hành đề án, Ban quản
lý đề án và văn phòng đề án BV vệ sinh tại BV Bạch Mai và 8 BV vệ tinh
- Xây dựng và hoàn thiện nội dung 4 dự án thuộc đề án
- Triển khai các hoạt động trọng điểm thuộc đề án: Xây dựng các phác đồ chẩn
đoán và điều trị chuẩn, chương trình và giáo trình đào tạo, tổ chức các hội nghị, hội
thảo, đào tạo, chuyển giao kỹ thuật, tư vấn về chuyên môn, quản lý tại các BVVT
- Tổ chức ra mắt câu lạc bộ BV vệ tinh và thống nhất kế hoạch hoạt đông của câu lạc bộ
2.4.11.Công tác tổ chức cán bộ
- Đáp ứng nhu cầu nhân lực về số lượng cũng như chất lượng, phấn đấu đạt tỷ
lệ BS/YTĐ=1/2,5 theo quy định của Bộ Y tế, bệnh viện hoàn thành định biên nhân
lực của các Viên/Trung tâm/Khoa /Phòng
- Xây dựng Đề án thành lập một số Trung tâm mới như: TT Dị ứng và
MDLSS, TT dinh dưỡng lâm sàng, Đơn vị quản lý dự án, phòng NCKH và CNTT,
Phòng đối ngoại và HTQT…
- Tổ chức thành công đợt thi tuyển viên chức cho 118 cán bộ có trình độ từ
cao đẳng trở lên đảm bảo thực hiện đúng nguyên tắc, quy định của Nhà nước. Làm
thủ tục bổ nhiệm 14 cán bộ lãnh đạo quản lý tại các đơn vị. Cử 136 cán bộ có đủ
điều kiện dự thi nghiên cứu sinh, BSCKI – II và hình thức đào tạo khác
- Tổ chức thành công lớp quy tắc ứng xử cho hơn 600 CB tham gia, hoàn

thành công cho 4 bệnh nhân lứa tuổi từ 5 đến 17 tuổi
- Hợp tác với tổi chức LIEN AID về dự án cải thiện chất lượng nước sinh hoạt
tại toà nhà A9 Bệnh viện Bạch Mai. Trị giá dự án là 160.000 đô la singapore
- Hợp tác Mỹ về bệnh lý gan ở Việt Nam; hợp tác với JICA về Dự án Tăng
cường chất lượng nguồn nhân lực trong hệ thống khám chữa bệnh; hợp tác với
trường Đại học Boston (Mỹ) về dinh dưỡng lâm sàng
2.4.13.Công tác xây dựng cơ bản
Bệnh viện đã triển khai theo kế hoạch một số hạng mục xây mới và sửa chữa
cải tạo như sau:
- Thành công trong việc giải phóng mặt bằng khu Trạm lao
- Chỉnh trang ngoại cảnh khuôn viên bệnh viện: vườn hoa, cây cảnh, các hạng
mục xung quanh nhà P
- Đưa vào sử dụng nhà lưu trú cho bệnh nhân nghèo
- Hoàn thiện dự án Áo nâng cấp Viện Tim mạch
- Xây dựng đài phun nước, công và tường rào bệnh viện
- Triển khai dự án xây dựng TT Ung bướu và TT tim mạch Trẻ em 21 tầng
- Cải tạo và sửa chữa khoa CNK, TT YHHN và UB, TT dị ứng và MDLS, TT
đào tạo và chỉ đạo tuyến, trường Trung học y tế, khoa khám bệnh
2.4.14.Công tác trang thiết bị vật tư y tế
- Tổ chức tiếp nhận, lắp đặt và hướng dẫn các đơn vị sử dụng toàn bộ các
trang thiết bị của các chương trình viện trợ và trang thiết bị bằng vốn ngân sách
Nhà nước trị giá hơn 30 tỷ đồng.
- Sửa chữa trên 500 lượt máy bao gồm: máy x quang, máy thở, máy hút, máy
siêu âm, nội soi, các máy ở khu vực chống nhiễm khuẩ…
- Theo dõi bảo trì sửa chữa lớn: máy CT, máy chụp mạch, một số máy xét
nghiệm…
- Kiểm tra trực tiếp bảo dưỡng định kỳ hơn 200 lượt TTBYT, đảm bảo trên
90% các mát hoạt động tốt.
- Bảo dưỡng định kỳ và giám sát hơn 2000 máy điều hoàn nhiệt độ cho toàn
bệnh viện

- Công tác phòng cháy nổ cũng đặc biệt được chú trọng. Lực lượng phòng
cháy chữa cháy của bệnh viện được thành lập có quy mô và được đào tạo, tập huấn
theo đúng chương trình của phòng PC23 công an TP Hà Nội.
2.4.17.Công tác Đảng, công đoàn, đoàn thanh niên
a. Công tác Đảng
- Được củng cố vững mạnh, mọi hoạt động trong BV đều hướng về Đại hội
Đảng bộ BV lần thứ 27. Ngày 11/6/2010 bệnh viện đã tổ chức thành công Đại hội
Đảng bộ Bệnh viện Bạch Mai lần thứ 27 giai đoạn 2010 - 2012.
- Trong năm qua Đảng bộ bệnh viện không ngừng học tập nâng cao phẩm chất
chính trị, đạo đức cách mạng, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng. Tổ chức các
buổi nói chuyện chính trị, thời sự tạo niềm tin cho cán bộ đảng viên kiên trì đi theo
con đường đổi mới đảng.
- Đảng bộ có 43/43 chi bộ và 100% đảng viên đăng ký học tập và làm theo
tấm gương đạo đức cảu Bác.
- Tổng kết sau 04 nẳm triển khai thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm
theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" về nâng cao ý thức trách nhiệm hết lòng
phục vụ người bệnh. Đại bộ phận các đồng chí Đảng viên nhận thức đúng đắn về
mục đích, ý nghĩa, sự cần thiết phải tiến hành cuộc vận động, cần rèn luyện, tu
dưỡng theo tấm gương đạo đức của Bác.
- Kết quả đánh giá chất lượng Đảng viên năm 2010: Đảng viên đủ tư cách
hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: 142, đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ:
240, đảng viên đủ tư cách hoàn thành nhiệm vụ: 03.
- Đánh giá chất lượng Tổ chức cơ sở Đảng: Đảng bộ bệnh viện Bạch Mai đạt
Tổ chức Đảng trong sạch vững mạnh.
Đặng Ngọc Bảo Minh
19
Báo cáo tổng hợp
b. Công tác Công đoàn:
- Tháng 9/2010 Bệnh viện tổ chức đại hội công đoàn Bệnh viện nhiệm kỳ
2008 - 2010, bầu Ban Chấp hành công đoàn nhiệm kỳ 2010 - 2012.

CHƯƠNG IV
CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ CỦA BỆNH VIỆN
I. Mục tiêu chất lượng
1. Mục tiêu chung
Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý và cung cấp dịch vụ y tế nhằm
duy trì và nâng cao uy tín - thương hiệu của Bệnh viện, đưa Bệnh viện Bạch Mai
ngang tầm với các bệnh viện hàng đầu trong khối Asean.
2. Mục tiêu cụ thể năm 2010
2.1. Nâng cao chất lượng hiệu quả khám chữa bệnh
- Mỗi đơn vị lâm sàng và cận lâm sàng triển khai thành công ít nhất 01 kỹ
thuật chẩn đoán/điều trị mới.
- Các phòng, ban chức năng thực hiện tốt các nhiệm vụ, đảm bảo đúng tiến độ
các công việc theo quy trình đã được phê duyệt.
- Xây dựng và hoàn thiện các phác đồ chuẩn đoán và điều trị một số bệnh
thường gặp, các quy trình công việc hàng ngày tại đơn vị.
- Phấn đấu số ngày điều trị trung bình cho bệnh nhân nội trú 12 ngày.
- Duy trì tỷ lệ người bệnh và gia đình hài lòng với dịch vụ y tế đạt 80%.
- Duy trì tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện < 6%.
2.2. Tăng cường công tác đào tạo nâng cao trình độ
- Chú trọng công tác đào tạo tin học, ngoại ngữ cho CBNV các đơn vị thông
qua các khóa học trong và ngoài bệnh viện. Phấn đấu trên 70% CBNV dưới 50 tuổi
sử dụng được tin học.
- Nâng cao trình độ chuyên môn qua các lớp tập huấn ngắn ngày, các hội thảo
khoa học, phối hợp cùng các đối tác trong nước và nước ngoài tổ chức các hội thảo
khoa học trong nước và quốc tế: 1 lần/tháng.
2.3. Bệnh viện được công nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 ở 15 đơn vị
trong quý 4 năm 2010
3. Bệnh viện Bạch Mai chính sách chất lượng an toàn - hiệu quả - cải tiến
liên tục phát triển bền vững an toàn
Bệnh viện Bạch Mai cam kết cung cấp dịch vụ y tế với mức độ an toàn cao

3.Tổng số lượt khám bệnh 700.000 717.961 102,57 750.000
4. Số bệnh nhân điều trị nội
trú
95.000 95.824 100,1 95.000
5. Số lượt điều trị ngoiaị trú 15.000 28.575 190,5 11.000
6. Số ngày điều trị nội trú 1.000.000 1.117.139 111,71 1.200.000
7. Ngày điều trị trung bình 11,5 11,4 101,3 11,5
8. Tỷ lệ sử dụng giường (%) 165 157,5 95,45 155
9. Tỷ lệ tử vong (%) 0,49 0,57 116,32 0,49
10. Tổng số phẫu thuật 10.000 10.109 101,09 10.000
11. Tổng số thủ thuật 230.000 231.268 100,6 250.000
12. Tổng số XN huyết học 2.200.000 2.292.634 104,21 2.400.000
13. Tổng số XN sinh hóa 4.200.000 4.396.715 104,68 4.600.000
14. Tổng số XN vi sinh 730.000 717.954 98,3 750.000
15. Tổng số chụp X Quang 260.000 262.74 101,1 265.000
16. Tổng số siêu âm thường 115.000 127.425 110,8 122.000
17. Tổng số siêu âm màu 110.000 106.982 97,3 105.000
18. Tổng số nội soi 50.000 59.181 118,36 57.000
19. Tổng số chụp CT 47.000 45.086 96,0 47.000
20. Tổng số MRI 21.000 23.765 113,16 25.000
21. Thu viện phí và BHYT 1.200 tỷ 1.315 tỷ 109,6 1.400 tỷ
Đặng Ngọc Bảo Minh
22
Báo cáo tổng hợp
CHƯƠNG V
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
MẪU BIỂU THỐNG KÊ
I. Phần thông tin chung
1. Tên bệnh viện: Bệnh viện Bạch Mai Hạng Bệnh viện: Đặc biệt Tuyến: cuối
2. Nhân lực:

Lâm sàng
Bác sỹ (ba gồm Gs, PGs, Ts,
BsCKII, Th.s, CKI)
362 65
Điều dưỡng (ĐH, CĐ, TH) 720 106
Kỹ thuật viên (ĐH, CĐ, TH) 60 3
Hộ sinh (ĐH, CĐ, TH) 17 1
Khác 107 1
Tổng số 1266 221
Lâm sàng
Bác sỹ (ba gồm Gs, PGs, Ts,
BsCKII, Th.s, CKI)
47 8
Điều dưỡng (ĐH, CĐ, TH) 37 2
Kỹ thuật viên (ĐH, CĐ, TH) 50 0
Hộ sinh (ĐH, CĐ, TH) 0 0
Khác 53 32
Khoa Dược
Dược sỹ đại học trở lên 15 1
Dược sỹ trung học 29 1
Dược tỏ 0 0
Tổng số 231 44
Đặng Ngọc Bảo Minh
23
Báo cáo tổng hợp
Bộ phận
dịch vụ (tự
hạch toán).
Không tính
biên chế ở

4 Số lượng bệnh nhân khám bình quân/ngày 1500 1800
5 Số lượt bệnh nhân điều trị nội trú 93758 46795
6 Ngày điều trị trung bình của BN nội trú 11,65 11,53
7 Số lượt bệnh nhân điều trị ngoại trú 14674 5518
Đặng Ngọc Bảo Minh
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status