đánh giá kết quả điều trị hóa chất bổ trợ phác đồ paclitaxel- carboplatin trong điều trị bệnh nhân ung thư biểu mô buồng trứng giai đoạn iii tại bệnh viện ung bướu hà nội - Pdf 22

§Æt vÊn ®Ò
Ung thư biểu mô buồng trứng (UTBMBT) là một bệnh phổ biến trong
các ung thư phụ khoa, là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ 4[2] trong
các bệnh ung thư. UTBMBT chiếm 80 - 90% trong các thể ung thư của cơ
quan này [27].
Ở Việt Nam, theo ghi nhận của ung thư tại TP HCM năm 2004, tỷ lệ
mắc chuẩn theo tuổi là 4,4/100.000 dân, ở Hà Nội là 3,7/100.000 dân [4].
Trên thế giới, một số quốc gia ở Bắc Mỹ và Bắc Âu phụ nữ có nguy cơ
mắc cao, tỷ lệ mắc thấp ở Nhật Bản và các quốc gia đang phát triển. Phụ nữ
châu Phi ở Mỹ có tỷ lệ mắc bệnh thấp hơn. Năm 2004, tại Mỹ ghi nhận
25.580 trường hợp mới mắc, 16.090 phụ nữ tử vong vì căn bệnh này[28]. Số
phụ nữ tử vong vì ung thư buồng trứng (UTBT) bằng số phụ nữ tử vong do
ung thư cổ tử cung và ung thư niêm mạc tử cung cộng lại.
Ung thư buồng trứng có 3 typ mô bệnh học chính là ung thư tế bào
mầm, u mô đệm và ung thư biểu mô buồng trứng, trong đó chủ yếu là ung
thư biểu mô buồng trứng.
Hai phương pháp chính điều trị UTBT là phẫu thuật và hóa chất. Đối
với UTBMBT giai đoạn III người ta thường áp dụng phẫu thuật sau đó điều
trị hoá chất. Ngay cả giai đoạn muộn, người ta cũng có thể phẫu thuật công
phá u nhằm giảm thể tích u, tăng tác dụng của hóa chất. Tỷ lệ sống thêm ở
giai đoạn này phụ thuộc vào thành công của phẫu thuật và hoá chất. Trong
thập kỷ qua, mặc dù có rất nhiều tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị ung thư,
tuy nhiên không những ở Việt Nam mà ngay cả các nước tiên tiến trên thế
giới thì UTBMBT vẫn có tới 80% chẩn đoán ở giai đoạn muộn. Điều đó đồng
nghĩa với tiên lượng xấu, việc điều trị gặp rất nhiều khó khăn, tỷ lệ tử vong
1
cao. Vic a ra phỏc hoỏ cht mang tớnh u vit cho bnh nhõn UTBMBT
phự hp vi ngi Vit Nam luụn l mt thỏch thc ln.
Phác đồ Paclitaxel Carboplatin là một trong những phác đồ thờng
dùng trong điều trị bổ trợ sau mổ. Trên thế giới cũng nh ở Việt Nam, đã có
nhiều nghiên cứu chứng minh tác dụng điều trị bổ trợ của phác đồ này lm

non ở bên phải và đại tràng sigma ở bên trái.
Buồng trứng được định vị bởi 4 dây chằng. Các dây chằng này treo giữ
buồng trứng một cách tương đối:
+ Dây chằng tử cung - buồng trứng.
+ Dây chằng thắt lưng - buồng trứng.
+ Mạc treo buồng trứng.
+ Dây chằng vòi trứng - buồng trứng.
3
Hình 1.1. Tử cung và các phần phụ
(Trích trong Atlas - Giải phẫu người của Frank H. Netter)
Mạch máu và thần kinh buồng trứng:
* Động mạch: Buồng trứng được cấp máu từ hai nguồn
- Động mạch buồng trứng tách ra từ động mạch chủ bụng ở ngang mức
các động mạch thận. Sau khi bắt chéo động mạch chậu ngoài, động mạch
buồng trứng chia làm 3 nhánh ở đầu trên của buồng trứng gồm:
+ Nhánh vòi ngoài.
+ Nhánh buồng trứng ngoài.
+ Nhánh nối.
- Động mạch tử cung tách ra các nhánh tận tiếp nối với các nhánh của
động mạch buồng trứng tạo thành cung mạch máu nuôi dưỡng buồng trứng.
- Tại rốn buồng trứng: Động mạch buồng trứng chia ra 10 nhánh tiến
sâu vào vùng tủy.
4
- Tại vùng chuyển tiếp: Các động mạch và tiểu động mạch tạo thành
một đám rối, từ đó tạo ra các mạch thẳng nhỏ hơn tiến vào vùng vỏ buồng
trứng, ở lớp vỏ trong của nang noãn có một mạng lưới mao mạch dày đặc.
* Tĩnh mạch: Tĩnh mạch buồng trứng phải đổ về tĩnh mạch chủ dưới, tĩnh
mạch buồng trứng trái đổ về tĩnh mạch thận trái.
* Hệ thống bạch huyết: Dẫn lưu vào các thân bạch mạch lớn hơn để tạo
thành đám rối ở rốn buồng trứng, chúng đi qua mạc treo buồng trứng để dẫn

Do sự phóng noãn hàng tháng mà lớp biểu mô bề mặt buồng trứng luôn ở
trạng thái tổn thương, sửa chữa mà người ta cho rằng đó là nguyên nhân sinh
ra ung thư buồng trứng khi sự sửa chữa bị sai sót.
1.2. CHỨC NĂNG CỦA BUỒNG TRỨNG
Buồng trứng có hai chức năng, chức năng ngoại tiết là tạo noãn và chức
năng nội tiết là sản xuất ra các hoóc môn sinh dục.
* Chức năng ngoại tiết
Buồng trứng có rất nhiều nang noãn, vào tuổi dậy thì số lượng nang
noãn chỉ còn 300.000 đến 400.000, buồng trứng không có khả năng sản sinh
những nang noãn mới. Buồng trứng là một cơ quan đích trong trục dưới đồi -
tuyến yên - buồng trứng. Dưới tác dụng của Follicle - Stimulating hormon
(FSH) nang noãn sẽ lớn lên rồi chín gọi là nang De Graff, có đường kính từ
1,5 đến 2 cm. Dưới tác dụng của Luteinizing hormon (LH) nang noãn chín,
lồi ra phần ngoại vi của buồng trứng rồi vỡ, noãn được phóng ra ngoài, đó là
hiện tượng phóng noãn. Noãn phóng ra được loa vòi của vòi trứng hứng lấy,
nếu gặp tinh trùng noãn được thụ tinh, vừa phát triển, trứng vừa di chuyển về
buồng tử cung để làm tổ ở đó. Phần tế bào nang còn lại sẽ chuyển dạng thành
tế bào hoàng thể.
6
* Chức năng nội tiết
Dưới tác dụng của các hoóc môn GnRH, LH, FSH, buồng trứng sản
xuất ra estrogen, progesterone và androgen. Các hoóc môn này tác động lên
niêm mạc tử cung tạo nên hiện tượng kinh nguyệt. Ngoài ra chúng còn tác
động lên các cơ quan khác như cơ tử cung, cổ tử cung, âm hộ, âm đạo và
tuyến vú.
1.3. DỊCH TỄ HỌC
1.3.1. Trên thế giới
UTBMBT là một trong bệnh ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ da trắng.
Đặc biệt một số quốc gia ở Bắc Mỹ và Bắc Âu. Tỷ lệ mắc thấp ở Nhật Bản và
phụ nữ châu Phi. Tỷ lệ mắc bệnh rất khác nhau tuỳ theo từng quốc gia, từng

- Yếu tố gen:
Gen sinh ung thư:
Ung thư xảy ra là do đột biến trong ADN, đó là quá trình diễn biến
phức tạp, nhiều giai đoạn, không sửa chữa được trong ADN. Sự hoạt hóa
của một oncogen và sự mất đi dị hợp tử trong gen ức chế ung thư là sự khởi
đầu gây bệnh. Nguyên nhân trực tiếp là qui trình sản xuất và tái sản xuất
của tế bào bị rối loạn, dẫn đến một cơ quan hay một bộ phận trong cơ thể bị
hư hỏng. Các yếu tố điều hòa tế bào chết theo chương trình (programmed
cell death regulator) không còn khả năng khống chế, kết quả là tế bào phát
triển quá mức để hình thành nên khối u. Các đột biến cũng có thể được di
truyền, và như vậy cá thể nhận đột biến gen BRCA1 thì dễ mắc ung thư vú
và UTBT [26].
8
Gen ức chế ung thư:
Gen này giữ vai trò làm chậm lại sự phân chia tế bào. Hoạt động với hệ
thống sửa chữa ADN, cần thiết cho việc duy trì sự ổn định vốn liếng di
truyền. Khi gen này bị đột biến, khiếm khuyết ADN được hình thành, đó là
nguyên nhân của các hội chứng di truyền gây ung thư.
Cả hai loại UTBT di truyền và đơn lẻ đều có biểu hiện đột biến hai loại
gen là gen gây ung thư và gen ức chế ung thư. Tuy nhiên vẫn chưa xác định
rõ ràng vai trò của đột biến nào là cần thiết, ảnh hưởng đến quá trình hình
thành u . Đột biến gen p53 (gen ức chế sinh ung thư) được cho là nguyên
nhân gây nên UTBT. Sự đột biến này có thể phát hiện được bằng phương
pháp hóa miễn dịch, với biểu hiện là sự tăng nồng độ của protein bị đột
biến thường gặp trong các trường hợp ung thư loại thanh dịch. Tuy nhiên,
vai trò trong việc tiên lượng bệnh của gen p53 vẫn chưa được hoàn toàn
khẳng định [19].
- Các yếu tố khác
Điều kiện sinh hoạt vật chất cao ở các nước phát triển làm tăng tỷ lệ
UTBT ở các nước này.

đưa ra được những bằng chứng rằng nguồn gốc của UTBM tế bào sáng là từ
bệnh lạc nội mạc tử cung, nhưng vẫn còn ít bằng chứng về những biến đổi
gen ở các khối u ít phổ biến này.
10
1.6. CHẨN ĐOÁN
1.6.1. Tiến triển tự nhiên của ung thư buồng trứng
Các thể mô bệnh học trong ung thư biểu mô buồng trứng được cho là có
nguồn gốc từ các lá phôi tạo nên lớp biểu mô bề mặt buồng trứng. Lan tràn tự
nhiên của bệnh theo ba con đường: Theo ổ phúc mạc, theo đường bạch huyết
và theo đường máu [22].
• Theo ổ phúc mạc:
Ở giai đoạn sớm, phần lớn tổ chức ung thư phát triển dưới dạng nang
nằm dưới bề mặt buồng trứng, theo thời gian, có xu hướng tiến về phía bề mặt
giải phóng các tế bào ung thư vào ổ phúc mạc. Trong ổ phúc mạc luôn tồn tại
một lượng dịch, dưới tác động của nhu động ruột và sự di chuyển của cơ
hoành lượng dịch này luôn dịch chuyển đưa các tế bào u theo rãnh đại tràng
tới vòm hoành và đi khắp ổ bụng. Tại đây các tế bào này cấy ghép và phát
triển tạo thành các nhân di căn. Mạc nối lớn là một vị trí sớm bị cấy ghép do
mạc nối lớn thường bao bọc tổn thương từ rất sớm theo cơ chế tự bảo vệ. Các
vị trí bề mặt của ổ phúc mạc đều có nguy cơ bị di căn sớm theo con đường
này. Quá trình giải phóng và cấy ghép tế bào ung thư là cách thức lan tràn cơ
bản đầu tiên đối với UTBT.
• Theo đường bạch huyết:
Đường dẫn lưu bạch huyết của bó mạch buồng trứng tới các hạch dọc
động mạch và tĩnh mạch chủ bụng. Theo dây chằng rộng tới các hạch vùng
vách chậu gồm hạch chậu ngoài, hạch chậu trong, hạch hố bịt. Theo dây
chằng tròn tới hạch bẹn hai bên.
Di căn hạch thường liên quan đến giai đoạn bệnh, các hạch di căn sau
phúc mạc được tìm thấy ở hầu hết các trường hợp giai đoạn muộn.
• Theo đường máu:

12
tiểu khung) có thể gặp ở những bệnh nhân có khối u sờ thấy nhưng không có
triệu chứng lâm sàng được phát hiện tình cờ qua khám sức khỏe định kỳ.
1.6.3. Cận lâm sàng
* Siêu âm
Siêu âm ổ bụng thường được sử dụng để đánh giá tính chất các khối u
buồng trứng.
Siêu âm ổ bụng có giá trị trong việc đánh giá tình trạng dịch ổ bụng
cũng như tìm kiếm bằng chứng về di căn xa tới các cơ quan khác trong ổ
bụng đặc biệt là việc đánh giá tình trạng di căn gan.
Siêu âm qua đầu dò âm đạo dễ thực hiện và có hiệu quả rất cao trong
việc đánh giá tính chất, mức độ lan tràn, xâm lấn của khối u tại tiểu khung.
* Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác
+ Chụp X - quang lồng ngực thẳng, nghiêng để phát hiện di căn phổi.
+ Chụp khung đại tràng: đánh giá xâm lấn của các khối UTBT vào lòng
đại tràng.
+ Nội soi dạ dày ống mềm được chỉ định cho bệnh nhân có biểu hiện
lâm sàng của ung thư buồng trứng, ngoài mục đích đánh giá mức độ xâm lấn
lan tràn của bệnh, sinh thiết các tổn thương nếu có ở dạ dày, chẩn đoán mô
bệnh học, còn giúp các nhà thực hành lâm sàng ung thư phụ khoa phân biệt
UTBT với các khối u di căn buồng trứng từ dạ dày kiểu Krukenberg.
+ Chụp bụng không chuẩn bị được chỉ định trong các trường hợp
UTBT có biến chứng tắc ruột hoặc thủng tạng rỗng.
+ Chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ, chụp mạch bạch huyết
thường được chỉ định cho những trường hợp có tổn thương nghi ngờ mà
không xác định được một cách chính xác bằng siêu âm hoặc chụp X - quang
thường quy. Các xét nghiệm này không nhất thiết phải tiến hành thường quy
trước phẫu thuật [20].
13
* Xét nghiệm CA12.5

trứng, từ nguồn gốc của dây sinh dục hoặc cả hai.
- Ung thư tế bào mầm, có nguồn gốc từ những tế bào mầm
UTBMBT hay gặp nhất, gồm các typ phổ biến sau:
- Ung thư biểu mô tuyến thanh dịch.
- Ung thư biểu mô tuyến nang.
- Ung thư biểu mô dạng nội mạc.
- Ung thư biểu mô tế bào sáng.
- Ung thư biểu mô không biệt hóa.
1.6.5. Chẩn đoán giai đoạn
Theo hệ thống phân giai đoạn UTBMBT của FIGO năm 1986 dựa trên
nguyên tắc: quan sát, thăm dò trong mổ, đánh giá tổn thương nguyên phát, tổn
thương di căn ổ phúc mạc, còn gọi là giai đoạn phẫu thuật [30]. Hiệp hội ung
thư hoa kỳ (AJCC) cũng đưa ra hệ thống phân giai đoạn tương tự [15]. Hàng
năm, hai tổ chức này đều có sự điều chỉnh hệ thống phân giai đoạn cho các
bệnh ung thư trong đó có ung thư buồng trứng. Hệ thống phân giai đoạn của
FIGO hiện nay được áp dụng rộng rãi cho ung thư buồng trứng.
Việc đánh giá giai đoạn phẫu thuật một cách tỷ mỷ là rất cần thiết bởi
quá trình điều trị tiếp theo được xác định dựa vào giai đoạn bệnh.
Năm 2008, cả hai tổ chức trên đều công bố bảng phân giai đoạn giống
nhau cho UTBT:
15
Bảng 1.1. Phân loại giai đoạn của FIGO năm 2008
Phân loại lâm sàng TNM
TNM FIGO
Tx Không thể đánh giá được u nguyên phát.
To Không có bằng chứng u nguyên phát.
T1 I U giới hạn ở buồng trứng.
T1a Ia
U giới hạn ở một buồng trứng, vỏ còn nguyên
vẹn, không có u trên bề mặt buồng trứng.

và/hoặc di căn hạch vùng.
T3a IIIa Vi thể di căn màng bụng ngoài chậu hông.
T3b IIIb
Đại thể di căn màng bụng ngoài chậu hông
kích thước lớn nhất dưới 2cm.
T3c IIIc
Di căn màng bụng ngoài chậu hông lớn hơn
2cm và/hoặc di căn hạch vùng.
M IV Di căn xa (trừ di căn màng bụng).
Chú ý: Di căn vỏ gan là T3/xếp giai đoạn III; di căn nhu mô gan là M1/giai
đoạn IV; tràn dịch màng phổi có tế bào (+) xếp M1/giai đoạn IV.
16
1.7. ĐIỀU TRỊ
1.7.1. Điều trị phẫu thuật
1.7.1.1. Điều trị phẫu thuật ban đầu
Trong điều trị ung thư nói chung và UTBT nói riêng, phẫu thuật được
coi là phương pháp ưu tiên hàng đầu, trừ khi bệnh ở giai đoạn IV . Phẫu thuật
có nhiều vai trò quan trọng:
+ Xác định chẩn đoán mô bệnh học, đánh giá chính xác giai đoạn tiến
triển của bệnh nhờ phẫu thuật mở bụng, quan sát và lấy mẫu mô bệnh học.
+ Sinh thiết chẩn đoán tức thì (bằng phương pháp cắt lạnh).
+ Điều trị triệt để các tổn thương khu trú, giảm nguy cơ reo rắc hoặc
gây di căn xa.
+ Giảm thể tích, số lượng tế bào ung thư khi bệnh ở giai đoạn muộn, tạo
điều kiện thuận lợi cho việc điều trị tiếp bằng hóa trị hay xạ trị.
+ Giải quyết các biến chứng của bệnh như tắc ruột, thủng tạng, vỡ u,
chảy máu.
Xếp giai đoạn phẫu thuật UTBMBT dựa vào quan sát, thăm dò trong
mổ, đánh giá tổn thương nguyên phát cũng như có hay không những tổn
thương di căn ổ phúc mạc.

thì. Nếu không có di căn thì nên vét hạch chuẩn mực.
- Kiểm tra vùng cạnh động mạch chủ bụng. Lấy bỏ các hạch lớn và các
hạch mạc treo.
Đánh giá tình trạng di căn hạch là hết sức quan trọng, đặc biệt với giai
đoạn sớm .
18
1.7.1.2. Phẫu thuật Second look
Phẫu thuật second look là phương pháp phẫu thuật mở bụng nhằm mục
đích đánh giá đáp ứng của các tổn thương trong ổ bụng sau một số đợt điều trị
hóa chất mà tổn thương này không thấy tồn tại bằng các phương pháp đánh
giá thường quy trên lâm sàng .
Trong trường hợp có dịch ổ bụng, lấy dịch ổ bụng làm xét nghiệm tế
bào, cần phải tiến hành sinh thiết nhiều vị trí đặc biệt là các vị trí trước kia tồn
tại khối u. Bất cứ tổn thương nào nghi ngờ hay dính đều nên sinh thiết chẩn
đoán, thêm vào đó các vị trí khác nên sinh thiết thường quy như 2 bên thành
chậu, túi cùng Douglas, bàng quang, rãnh đại tràng, mạc nối lớn còn lại, cơ
hoành. Nên vét hạch chậu và hạch cạnh động mạch chủ ở những bệnh nhân
trước đó các tổ chức hạch này chưa được vét.
Đối với các trường hợp còn khối u trên đại thể, phẫu thuật lấy tối đa
các tổn thương và điều trị hóa chất tiếp sau đó.
1.7.1.3. Phẫu thuật điều trị u tái phát
Phẫu thuật giảm thể tích u tái phát được chỉ định trong các trường hợp
khối u còn tồn tại sau điều trị hóa chất hoặc bệnh tái phát tại ổ bụng hay tiểu
khung. Đối với các trường hợp này thì phẫu thuật mang ý nghĩa giải quyết
triệu chứng cho bệnh nhân và trong một số trường hợp phẫu thuật này có thể
kéo dài thời gian sống thêm.
1.7.1.4. Phẫu thuật điều trị triệu chứng
Tắc ruột có thể xuất hiện tại thời điểm chẩn đoán nhưng thường gặp
nhất khi bệnh tái phát sau điều trị. Nguyên nhân là do khối u chèn ép từ ngoài
vào hoặc do ung thư di căn vào các quai ruột. Đối với bệnh nhân tái phát, chỉ

20
Cyclophosphamide. Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc phối hợp
Paclitaxel với Platinum ngày càng được ưa tiên lựa chọn trong UTBMBT giai
đoạn tiến triển. Phối hợp Paclitaxel và Carboplatin như là phương pháp điều
trị đầu tiên. Các kết quả phân tích chứng minh là không có sự khác biệt rõ rệt
giữa Carboplatin và Cisplatin trong điều trị UTBT [14],[15].
1.7.2.1. Một số phác đồ hóa chất thường dùng điều trị UTBMBT
- Phác đồ Carbo - C:
Carboplatin
Cyclophosphamid
300mg/m
2
, TM, ngày 1
600mg/m
2
, TM, ngày 1
Chu kỳ 21 ngày.
- Phác đồ Paclitaxel - Carbo:
Paclitaxel (Taxol)
Carboplatin
175mg/m
2
, TM, ngày 1
AUC=6, TM, ngày 1
Chu kỳ 21 ngày.
- Phác đồ CP:
Cisplatin
Cyclophosphamid
75mg/m
2

chia liều trong vài ngày, được sử dụng
trong truyền tế bào nguồn tự thân (ví dụ như trong ghép tủy xương).
- Lưu ý: nhiễm độc thận ít hơn cisplatine, vì vậy không cần phải truyền
dịch hoặc tăng bài niệu đề phòng.
+ Giảm liều còn 250mg/m
2
đối với trường hợp độ thanh thải creatinine
là 41 - 59ml/phút, giảm liều xuống 200mg/m
2
khi độ thanh thải creatinine là
16 - 40ml/phút.
- Độc tính:
+ Ức chế tủy: thiếu máu, giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu thường gặp
và cần hạn chế liều, truyền khối hồng cầu có thể cần thiết. Tình trạng giảm
tiểu cầu có thể xảy ra chậm vào ngày thứ 18 - 28 sau truyền.
+ Buồn nôn và nôn: xảy ra phổ biến, nhưng nôn (65%) không thường
xuyên và không nặng như dùng cisplatin, có thể kiểm soát được bằng các
thuốc chống nôn.
+ Da và niêm mạc: rụng tóc hiếm gặp, viêm niêm mạc hiếm gặp.
+ Độc tính với thận: tăng mức creatinin huyết và tăng urê huyết hiếm
gặp, phổ biến hơn là hiện tượng mất điện giải: giảm natri, kali, canxi, magiê
huyết.
+ Các độc tính khác:
• Bất thường chức năng gan: hay gặp.
22
• Đau dạ dày: hiếm gặp.
• Gây tác dụng phụ nên hệ thần kinh ngoại biên hoặc nhiễm độc thần
kinh trung ương ít gặp.
• Phản ứng dị ứng: ban đỏ, ngứa, nổi mề đay ít gặp. Hiếm gặp co thắt
phế quản, hạ huyết áp.

4. Áp dụng
- Chỉ định:
+ Ung thư biểu mô buồng trứng: chỉ định đầu tay hoặc thứ hai sau
khi thất bại với các thuốc cổ điển.
+ Ung thư biểu mô vú: có thể dùng điều trị triệt căn đối với các
trường hợp ung thư vú di căn hoặc điều trị bổ trợ cho các trường hợp đã di
căn hạch nách sau mổ.
+ Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ: paclitaxel thường được phối
hợp với cisplatin điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ ở giai đoạn
không mổ được.
+ Sarcom Kaposi ở những bệnh nhân AIDS.
+ Ngoài ra paclitaxel còn được phối hợp với các thuốc để điều trị ung
thư cổ tử cung giai đoạn muộn, ung thư vùng đầu cổ và ung thư thực quản.
- Độc tính
+ Ức chế tuỷ xương: hay gặp giảm bạch cầu, và là độc tính giới hạn
liều, đôi khi có thiếu máu.
+ Hay gặp buồn nôn và nôn nhưng không nặng.
+ Da và niêm mạc: hay gặp rụng tóc, viêm niêm mạc khi dùng liều
thông thường.
+ Phản ứng quá mẫn: khó thở, tụt huyết áp (đôi khi gây tăng huyết áp),
co thắt phế quản, mề đay, nổi ban đỏ đôi khi gặp mặc dù có dự phòng trước.
+ Các tác dụng phụ khác:
* Rối loạn cảm giác (30 - 50%)
* Hiếm khi gặp rối loạn chức năng gan
* Đôi khi gây ỉa chảy nhẹ hoặc trung bình
* Đôi khi đau cơ, khớp
* Hiếm khi gặp động kinh
24
* Bất thường trên điện tâm đồ đôi khi xảy ra. Nếu lâm sàng có rối
loạn nhịp tim thì cần ngừng thuốc, khi ổn định bắt đầu lại với tốc độ chậm.

Vai trò của điều trị tia xạ trong UTBMBT rất hạn chế. Tuy nhiên,
điều trị tia xạ toàn ổ bụng được lựa chọn trong một số trường hợp
UTBMBT đã di căn.
Đối với bệnh nhân còn tổn thương đại thể sau phẫu thuật thì tia xạ
toàn ổ bụng không phải là chỉ định phù hợp.
25

Trích đoạn Bàn luận về độc tớnh, tỏc dụng phụ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status