đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị bệnh nhân ngộ độc cấp tại trung tâm chống độc bệnh viện bạch mai và bệnh viện đa khoa bắc giang - Pdf 22

Bộ giáo dục và đào tạo bé y tÕ
Trường đại học y Hà nội
***
Hoàng minh đức
đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị ngộ độc
cấp tại trung tâm chống độc bv Bạch mai và Bv®k bắc
giang
Khóa luận tốt nghiệp bác sü đa khoa
Khóa 2003-2009
Hà Nội 2009
Bộ giáo dục và đào tạo bé y tÕ
Trường đại học y Hà nội
***
1
Hoàng minh đức
đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị ngộ độc
cấp tại trung tâm chống độc bv Bạch mai và Bv®k bắc
giang
Chuyên nghành : hồi sức cấp cứu
Mó số : 3.01.11.08
Khóa luận tốt nghiệp bác sü đa khoa
Khóa 2003-2009
Người hướng dẫn khoa học
:
Gs. Ts nguyễn thị dụ
Hà Nội 2009
Lời cảm ơn
Để có được khóa luËn tốt nghiệp bác sü đa khoa này tôi đã nhận được
sự dạy bảo ân cần, sự hướng dẫn kỹ lưỡng của các thầy, các cô, các bác sü và
nhân viên Trung tâm Chống độc, khoa Cấp Cứu - A9 bệnh viện Bạch Mai.
Tôi đặc biệt cảm ơn

tập, hoàn thành khóa luận này và trong cuộc sống.
Mục lôc
Trang
Các chữ viết tắt
Đặt vấn đề
Chương 1: TỔNG QUAN
1.1. Đại cương 03
1.1.1. Một số khái niệm về chất độc và ngộ độc cấp 04
1.1.2. Vài nét về lịch sử ngộ độc cấp 04
1.1.3. Đặc điểm địa lý khu vực hành chính Bắc Giang 06
1.1.4. Hoàn cảnh và tác nhân gây ngộ độc cấp 07
1.1.5. Sự hấp thu và thải trừ của chất độc trong cơ thể 08
1.2. Biểu hiện lâm sàng 11
4
1.2.1. Tác động của chất độc trong ngộ độc cấp ở mức tế bào 11
1.2.2. Biểu hiện trên các cơ quan 12
1.3. Chẩn đoán ngộ độc cấp 14
1.4. Xử trí ngộ độc cấp 15
1.4.1. Đại cương 15
1.4.2. Xử trí ngộ độc cấp 16
Chương 2: đối tưîng và ph¬ng pháp nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu 20
2.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 20
2.3. Tiêu chuẩn loại bệnh nhân 21
2.4. Phương pháp nghiên cứu 21
2.4.1. Phương pháp nghiên cứu 21
2.4.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 21
2.4.3. Phương tiện nghiên cứu 21
2.4.4. Quy trình nghiên cứu 21
2.5. Xử lý số liệu 21

ĐTĐ : Điện tâm đồ
HC : Hồng cầu
6
HS-SV : Học sinh – sinh viên
IPCS : International Programme on Chemical Safety
Chương trình an toàn hoá chất Quốc tế
NĐC : Ngộ độc cấp
NKQ : Nội khí quản
NXB : Nhà xuất bản
MKQ : Mở khí quản
RDD : Rửa dạ dày
SHH : Suy hô hấp
TDCTQ : Thuốc diệt chuột Trung quốc
TC : Tiểu cầu
TH : Trường hợp
TTCĐ : Trung tâm Chống độc
TKNT : Thông khí nhân tạo
XN : Xét nghiệm
7
Mục lục Các bảng
Biểu đồ 2.1. Động học của chất độc
11
Bảng 1.1. C¸c chÊt ®éc vµ chÊt gi¶i ®éc ®Æc hiÖu18
BiÓu ®åB ngả 3.11.1. v à bi u 3ể đồ .1.2. Phân bố các bệnh nhân theo giới
22
Bảng 3.1.21. Đặc điểm về tuổi
23

Bảng 3.10. Liên quan giữa mức độ nặng và tác nhân ở BVĐK Bắc Giang
31
B ng 3.2.5. Liờn quan gi a b ng PSS v ho n c nh x y ra N C Bảng 3.11.
Bảng liên quan mức độ nặng lúc nhập viện và hoàn cảnh NĐC tại TTCĐ BV
Bạch Mai
32
Bảng 3.12. Bảng liên quan mức độ nặng lúc nhập viện và hoàn cảnh NĐC tại
BVĐK Bắc Giang
33
Bng 3.13. Phõn b theo nhúm triu chng
33
Bng 3.14. Cỏc triu chng nhúm tim mch
34
Bng 3.15. Cỏc triu chng thuc nhúm hụ hp
34
11
Bảng 3.16. Các triệu chứng thuộc nhóm tiêu hóa
35
Bảng 3.17. Các triệu chứng thuộc nhóm thần kinh
35
Bảng 3.18. Liên quan giữa nhóm triệu chứng và tác nhân
36
Bảng 3.19. Các triệu chứng chính của N§C
37
Bảng 3.20. Đặc điểm về CTM và HSM
38
Bảng 3.21. Liên quan giữa tác nhân N§C với rối loạn điện giải
39
Bảng 3.22. Các phương pháp điều trị hay dùng nhằm loại trừ và thải độc
40

tử vong do ngộ độc cũng rất cao: theo thống kê 39 Bệnh viện của Vụ điều trị -
Bộ Y Tế, tỷ lệ tử vong do NĐC năm 1996 là 2,86 %, năm 1997 là 3,23 % [7].
Trong 2 năm 1996 – 1997, số ca NĐC nhập HSCC A9 - Bệnh viện Bạch Mai
chiếm tỷ lệ 15,56 % và tỉ lệ tử vong là 8,43% [19]. Bệnh viện Chợ Rẫy trong
6 tháng đầu năm 2001 có 762 trường hợp NĐC, tử vong 6,2% [20]. Điều tra
tại 33 bệnh viện trờn toàn quốc năm 2000 có 5479 trường hợp ngộ độc cấp,
trong đó tử vong 128 trường hợp chiếm 2,34 % [21]. Đặc biệt chiếm một
phần trong những trường hợp ngộ độc cấp là do việc tự sử dụng các loại hoá
13
chất không rõ nguồn gốc và bản chất. Theo số liệu thu thập tại Trung tâm
Chống độc Bệnh viện Bạch Mai năm 2002: có 71 ca ngộ độc, trong đó có 4
trường hợp tử vong là do ngộ độc thuốc chuột, thuốc trừ sâu không rõ nguồn
gốc [5].
Dự đã có nhiều tiến bộ về cấp cứu ngộ độc ở tuyến trước nhưng số
bệnh nhân chuyển tới Trung tâm Chống độc Bệnh viện Bạch Mai vẫn tăng
cao, nhiều bệnh nhân vào viện trong tình trạng nguy kịch. Với tình trạng ngộ
độc cấp hiện nay như vậy, việc đánh giá đúng về đặc điểm dịch tễ, lâm sàng,
cận lâm sàng, và khả năng điều trị tại các tuyến trước sẽ làm giảm đáng kể số
lượng bệnh nhân nặng chuyển về tuyến trung ương. Đồng thời chưa có một
công trình nào tổng kết, nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng,
và khả năng điều trị tại tuyến trước, cụ thể là bệnh viện tỉnh Bắc Giang với
Trung tâm Chống độc Bệnh viện Bạch Mai. Vì vậy, chúng tôi nghiên cứu đề
tài: “Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị bệnh nhân ngộ
độc cấp tại Trung tâm Chống độc Bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện Đa
khoa Bắc Giang” nhằm 2 mục tiêu:
1. Mô tả đặc điểm dịch tễế, lâm sàng, và cận lâm sàng bệnh nhân
ngộ độc cấp điều trị tại Trung tâm Chống độc Bệnh viện Bạch
Mai và Bệnh viện đa khoa Bắc Giang.
2. Nhận xét hiệu quả điều trị các bệnh nhân ngộ độc cấp tại Trung
tâm Chống độc Bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện tỉnh Bắc

1.1.2. Vài nét về lịch sử ngộ độc cấp:
Từ “chất độc” (poison) lần đầu xuất hiện trong văn học Anh những
năm 1930 được mô tả như một loại nước uống có thành phần độc chết người.
Tuy nhiên, lịch sử về chất độc (poison) và ngộ độc (poisoning) đã có có hàng
ngàn năm trước đó. Chất độc đúng một vai trò quan trọng trong lịch sử loài
người, và nó được xem là “kẻ ám sát” người đứng đầu đế chế La mã.
Cùng với những hiểu biết mới về thế giới tự nhiên, con người dần dần
phát hiện ra chất độc và tách chiết chất độc từ cây cỏ, nọc độc và khoáng chất.
- Cây độc: aconite (củ ấu tàu), cyanide (vỏ sắn, măng tươi, prunus
specise), opium (cây thuốc phiện), strychnine (mã tiền).
- Độc vật và cá độc: canthrides (sâu ban miêu), cá nóc, bọ cạp, rắn độc,
cá độc đuôi gai, ong đốt…
- Chất khoáng độc: antimony, arsenic, đồng, chì, thuỷ ngân…
Với những độc chất trên, người cổ xưa thường dùng để săn bắn, đánh
nhau, thôn tính và giải quyết. Những tài liệu được viết trong các sách Ai Cập
cổ đại khoảng 1500 trước công nguyên đã cho thấy điều này. Tranh vẽ trong
các hang ở của người đi săn Masai Kenya, họ sống từ 1800 năm trước đây,
cho thấy họ sử dụng cung tên độc (với chất độc gắn vào mũi tên) để làm tăng
hiệu quả cho những vũ khí săn giết động vật hay đối phưong, một trong
những độc chất ấy là chất Strophantin chiết xuất từ một loại cây Strophantus
giống chất digitalis. Việc dựng tên có tẩm độc đã xuất hiện ở nhiều dân tộc cổ
xưa như Ấn Độ, Hy Lạp và lưu truyền trong các sách cổ đại. Bên cạnh nhu
cầu đó thì các thầy thuốc Hy Lạp và La Mã cổ đại đầu tiên đã phân loại và
định hướng độc chất. Phân loại đơn giản của họ dựa vào nguồn gốc của độc
chất: chất độc trong dộng vật, chất độc trong thực vật và chất độc trong
khoáng chất
16
Những thầy thuốc Hy Lạp và La Mã cổ đại cũng đồng thời đi tìm
những thuốc giải độc chung cho các loại chất độc như gây nôn, đất thánh và
những thứ làm mê hoặc (hòn đá ở đầu con cóc, sừng kỳ lân) rồi đến các biện

Theo tài liệu năm 2000, trong tổng diện tích tự nhiên của Bắc Giang,
đất nông nghiệp chiếm 32,4%; đất lâm nghiệp có rừng chiếm 28,9%; còn lại
là đồi núi, sông suối chưa sử dụng và các loại đất khác.
Bắc Giang có địa hình trung du và là vùng chuyển tiếp giữa vùng núi
phía bắc với châu thổ sông Hồng ở phía nam. Tuy phần lớn diện tích tự nhiên
của tỉnh là nơi đồi nhưng nhìn chung địa hình không bị chia cắt nhiều. Khu
vực phía bắc tỉnh là vùng rừng nơi. Bắc Giang nằm kẹp giữa hai dãy nơi hình
cánh cung và cùng mở ra như nan quạt, rộng ở hướng Đông Bắc, chụm ở phía
Tây Nam (tại vùng trung tâm tỉnh), là: cánh cung Đông Triều và cánh cung
Bắc Sơn, phần giữa phía Đông tỉnh có địa hình đồi núi thấp là thung lũng giữa
18
hai dãy nơi này. Phía Đông và Đông Nam tỉnh là cánh cung Đông Triều với
ngọn núi Yên Tử nổi tiếng.Tại vùng núi phía đông bắc tỉnh, giáp với Quảng
Ninh có khu rừng nguyên sinh Khe Rỗ rộng 7153 ha với hệ động vật và thực
vật phong phú, bao gồm 236 loài cây thân gỗ, 255 loài cây dược liệu, 37 loài
thú, 73 loài chim và 18 loài bò sát.
Trên địa bàn Bắc Giang có 374 km sông suối, trong đó ba sông lớn là
sông Lục Nam, sông Thương và sông Cầu. Sông Lục Nam chảy qua vùng núi
đá vôi nên quanh năm nước trong xanh. Sông Thương bắt nguồn từ hai vùng
có địa hình và địa chất khác nhau nên nước chảy đôi dòng.
Ngoài sông suối, Bắc Giang còn có nhiều hồ, đầm, trong đó có hồ Cấm
Sơn và Khuôn Thần. Hồ Cấm Sơn có diện tích mặt nước 2.600 ha, vào mùa
mưa có thể lên tới 3.000 ha. Hồ Khuôn Thần có diện tích mặt nước 240 ha và
lòng hồ có 5 đồi đảo được phủ kín bởi rừng thông 20 tuổi.
Tỉnh Bắc Giang có đường sắt liên vận quốc tế đi qua, đường bộ Bắc
Nam qua Bắc Giang, Lạng Sơn sang Trung Quốc, việc giao lưu đi lại dễ dàng,
do đó các thuốc bảo vệ thực vật, thực phẩm, thuốc diệt chuột, hóa chất công
nghiệp, mỹ phẩm cũng nhập lậu vào địa phương ngày một nhiều không qua
kiểm soát của cơ quan chức năng.
Về dân số: năm 2004, dân số Bắc Giang có khoảng 1.56 triệu người,

+ Rượu
- Các hoá chất phổ thông
20
- Động vật độc
- Ngộ độc thực vật.
(xem thêm phần phụ lục 2)
1.1.5. Sự hấp thu và thải trừ của chất độc trong cơ thể:
1.1.5.1. Sự hấp thu:
Chất độc vào cơ thể qua 3 đường chính:
* Đường tiâu hoá: là đường ngộ độc thường gặp nhất [25], [34].
Hậu quả gây nờn do NĐC qua đường tiâu hoá rất nặng nề. Tác nhõn bao gồm:
- Các dược phẩm.
- Các hoá chất: chất ăn mìn, hoá chất bảo vệ thực vật (thuốc trừ sâu diệt
cỏ, diệt cụn trùng, thuốc chuột…).
- Thực vật (nấm độc, lá ngún, sắn tàu, lá trúc đào, mó tiền, phụ tử…).
- Động vật (mật cỏ trắm, thịt cúc, cỏ độc: cỏ nóc…)
* Đường hĩ hấp: ngộ độc theo đường này thường gõy tổn thương trực
tiếp tơi cấu trúc và chức năng cơ quan hô hấp, bờn cạnh các tác động toàn
thân của chất độc. Thường gặp NĐC qua đường hĩ hấp do các khớ độc
(cacbon monoxid CO, sunfurơ SO
2
, khớ gas…), ngộ độc heroin bằng đường
hớt…
* Đường da và niêm mạc:
- Một số chất có thể thấm qua da, niêm mạc và gây độc cho cơ thể:
phospho hữu cơ, một số dung môi, clo hữu cơ, mỡ salicylat, cồn, long não…
- Bị cắn, đốt: rắn độc cắn, côn trùng, ong đốt.
- Ngộ độc do đưa trực tiếp vào máu: tiêm tĩnh mạch một số dược phẩm,
tiêm chích ma tuý quá liều.
1.1.5.2. Sự thải trừ chất độc:

1.2.1. Tác động của chất độc trong NĐC ở mức tế bào:
1.2.1.1. Chất độc gây tổn thương thần kinh trung ương:
Rất nhiều chất độc gây tổn thương hệ thần kinh trung ương [3]: gây ức
chế, hưng phấn, hoặc tổn thương thói hoá tế bào thần kinh, trực tiếp hoặc gián
tiếp gây phù não, thiếu ôxy não, có thể gây hậu quả nặng nề hoặc tử vong tàn
phế cho người bệnh.
1.2.1.2. Chất độc tác động lên sinap hoặc đưòng dẫn truyền thần kinh:
Chất độc phong toả hoặc kích thích, làm tăng tác dụng của các chất trung gian
hoá học dẫn truyền thần kinh, gây giãn cơ, liệt cơ hô hấp, ức chế giải phóng
23
Hĩ hấp
Máu
Cơ quan
khác
Ruột
PhânNước tiểu
Thận
Mồ hôi, túc
Tiâu hoáDa
Gan
Đường vào cơ thể
Vận chuyển,
chuyển hoá, phân
phối
Đào thải
80 %
acetyl cholin, chẹn kênh Na
+
ở trục thần kinh gây độc nhanh cho thần kinh và
tim, từ đó gây ảnh hưởng nặng nề cho các chức năng sống (hô hấp, tuần

1.2.2.2. Tiêu hoá: Bệnh nhân cú thể bị rối loạn tiâu hoá từ nhẹ đến nặng: nụn,
tăng tiết nước bọt, khụ miệng, đầy bụng khỉ tiâu, đau bụng, ỉa chảy, chảy máu
tiêu hoá
1.2.2.3. Gan:
- Gan là bộ phận ở ngã tư đường tiêu hoá, là nhà máy hoá chất của cơ
thể. Gan đóng vai trị quan trọng trong dinh dưỡng, chuyển hoá, khử độc và
thải độc.
- Có thể nói không một NĐC nào, dù là do tác nhân gây ngộ độc nào
mà lại không gây độc cho gan.
1.2.2.4. Tim mạch:
- Các chất độc có thể gây rối loạn nhịp tim, thay đổi sức co bóp cơ tim,
rối loạn trương lực thành mạch.
- Một số trường hợp ngộ độc nặng có thể tử vong ngay từ những phút
đầu do rối loạn tim mạch.
1.2.2.5. Thận:
- Các chức phận của thận đều chịu tác động của chất độc. Suy thận cấp
thường gặp trong nhiều NĐC nặng (bacbituric, ong đốt, rắn lục cắn ).
- Nước tiểu là thành phần đóng vai trị quan trọng trong theo dõi, điều
trị và kiểm nghiệm độc chất, chẩn đoán nguyên nhân ngộ độc.
1.2.2.6. Thần kinh: hầu hết các chất độc đều ảnh hưởng lên hệ thần kinh
(cảm giác, vận động, các trung khu sống, thần kinh thực vật, cảm xúc, tinh
thần ).
1.2.2.7. Hô hấp:
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status