giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi văn 8 hay - Pdf 22

Tuần 19 - Luyện đề: Nhớ rừng
Tiết 37,38 - Luyện đề: Ông đồ
Bài 1: Trắc nghiệm
Câu 1: Hai bài thơ Nhớ rừng, Ông đồ đợc sáng tác vào khoản thời gian nào?
A. Trớc cách mạng tháng 8 năm 1945.
B. Trong kháng chiến chống thực dân Pháp.
C. Trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ.
D. Trớc năm 1930.
Câu 2: Nhận xét nào nói đúng nhất những cảnh tợng đợc miêu tả đặc sắc trong bài thơ Nhớ rừng?
A. Cảnh núi rừng kỳ vĩ, khoáng đạt và bí hiểm.
B. Cảnh vờn bách thú tù túng, tầm thờng và giả dối.
C. Cảnh đại ngàn bao la, rộng lớn
D. Gồm A và B
Câu 3: Nhận xét nào nói đúng nhất ý nghĩa của việc xây dựng hai cảnh tợng đối lập nhau trong Nhớ
rừng?
A. Để làm nổi bật hình ảnh con hổ.
B. Để gây ấn tợng đối với ngời đọc
C. Để làm nổi bật tình cảnh và tâm trạng của con hổ.
D. Để thể hiện tình cảm của tác giả đối với con hổ.
Câu 4: Hoài Thanh cho rằng Ta tởng chừng thấy những chữ bị xô đẩy, bị dằn vặt bởi một sức mạnh
phi thờng. Theo em, ý kiến đó chủ yếu nói về đặc điểm gì của bài thơ Nhớ rừng?
A. Tràn đầy xúc cảm mãnh liệt. C. Giàu hình ảnh.
B. Giàu nhịp điệu. D. Giàu giá trị tạo hình.
Câu 5: Hai nguồn thi cảm chủ yếu trong sáng tác của Vũ Đình Liên là gì?
A. Lòng thơng ngời và tình yêu thiên nhiên.
B. Tình yêu cuộc sống và tuổi trẻ
C. Tình yêu đất nớc và nỗi sầu nhân thế
D. Lòng thơng ngời và niềm hoài cổ.
Câu 6: Hai câu thơ Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu sử dụng biện pháp tu từ
gì?
A. So sánh c. Nhân Hoá

Bài 9: Phân tích cảm thụ các câu sau:
Giấy đỏ buồn không thắm,
Mực đọng trong nghiên sầu
Lá vàng rơi trên giấy,
Ngoài trời ma bụi bay
Cánh buồm giơng to nh mảnh hồn làng,
Rớn thân trắng bao la thâu góp gió
Dân chài lới làn da ngăm rám nắng
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm,
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ .
Đáp án:
Bài 1: A D C- A D C B C A- A
Bài 2:1. Thế Lữ (1907 1989) là ngời hai lần tiên phong trong văn học Việt Nam: ngời mở đầu
cho sự toàn thắng của phong trào Thơ mới và ngời xây dựng nền móng cho nền kịch nói nớc nhà.
2. Vai trò của Thế Lữ với thơ mới đợc Hoài Thanh xác nhận: Độ ấy thơ mới vừa ra đời. Thế Lữ
nh vầng sao đột hiện ánh sáng chói khắp cả trời thơ Việt Nam. Dẫu sau này danh vọng Thế Lữ có mờ đi
ít nhiều, nhng ngời ta không thể không nhìn nhận cái công Thế Lữ đã dựng thành nền Thơ mới ở xứ
này. Thế Lữ không bàn về Thơ mới, không bênh vực Thơ mới, không bút chiến, không diễn thuyết. Thế
Lữ chỉ lặng lẽ, chỉ điềm nhiên bớc vững vàng mà trong khoảnh khắc cả hàng ngũ thơ xa phải tan vỡ.
3. Nhớ rừng đợc coi là thi phẩm tiêu biểu nhất của Thế Lữ . Mợn lời con hổ bị nhốt ở vờn bách
thú, nhà thơ đã diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại giả dối, đọc bằng cảm xúc lãng mạn tràn đầy, bằng
sự hoà điều giữa thơ - nhạc hoạ. Thông qua tâm sự của chúa sơn lâm, tác giả đã khơi gợi lòng yêu n-
ớc thầm kín của ngời dân mất nớc lúc bấy giờ. Là một trong những bài thơ hay nhất của Thơ mới chặng
đầu (1932 1935 ) góp phần đem lại chiến thắng cho Thơ mới. Nhớ Rừng là một bài thơ 8 chữ
vần liền, vần bằng, trắc hoán vị đều đặn.
Bài 3: Sức hấp dẫn của bài thơ còn ở những giá trị nghệ thuật đặc sắc của nó, những giá trị tiêu
biểu cho Thơ mới ở giai đoạn đầu.
+ Cả bài thơ tràn đầy cảm hứng lãng mạn với mạch cảm xúc sôi nổi, mãnh liệt và trí tởng tợng
phong phú, bay bổng. Chính cảm hng lãng mạn này đã sản sinh ra những hình ảnh thơ giàu chất tạo

- Khi nói tởng chừng thấy chữ bị xô đẩy, bị dằn vặt bởi một sức mạnh phi thờng là Hoài Thanh
muốn khẳng định mạch cảm xúc sôi trào, mãnh liệt chi phối câu chữ trong bài thơ của Thế Lữ. Đây
chính là một trong những đặc điểm tiêu biểu của bút pháp thơ lãng mạn và cũng là yếu tố quan trọng
tạo nên sự lôi cuốn mãnh mẽ của bài Nhớ rừng.
- Khi nói Thế Lữ nh một viên tớng điều khiển đội quân Việt ngữ bằng những mệnh lệnh không
thể cỡng đợc tức là nhà phê bình khẳng định tài năng của tác giả trong việc sử dụng một cách chủ
động, linh hoạt, phong phú, chính xác và đặc biệt hiệu quả ngôn ngữ (tiếng việt) để có thể biểu đạt tốt
nhất nội dung của bài thơ.
- Đội quân Việt ngữ có thể bao gồm nhiều yếu tố nh những từ ngữ, hình ảnh thơ (đặc biệt phải
kể đến những hình ảnh giàu chất tạo hình tả cảnh sơn lâm hùng vĩ gây cho ngời đọc ấn tợng đậm nét về
vẻ đẹp vừa phi thờng tráng lệ, vừa thơ mộng),các cấu trúc ngữ pháp, thể loại thơ, ngữ điệu và nhạc điệu
phong phú, giàu sức biểu cảm (ấm điệu dồi dào, cách ngắt nhịp linh hoạt - có câu nhịp rất ngắn, có câu
lại trải dài). Điều này có thể nhận thấy rõ nhất qua đoạn 2 và 3 của bài thơ miêu tả cảnh núi rừng hùng
vĩ và hình ảnh con hổ trong giang sơn mà nó ngự trị.
Bài 6: A. Mở bài:
Giới thiệu bài thơ và hình tợng con hổ.
+ Bài thơ Nhớ rừng của Thế Lữ đợc viết năm 1934, in trong tập Mấy vần thơ (1935) Nhớ
rừng làm một trong những bài thơ vào hàng kiệt tác của Thế Lữ và của cả phong trào thơ mới.
+ Con hổ là hình tợng trung tâm của bài thơ. Mợn lời con hổ bị nhốt ở vờn bách thú, tác giả diễn
tả niềm khao khát tự do mãnh liệt và tâm sự yêu nớc của con ngời những ngày nô lệ.
B. Thân bài:
1. Tâm trạng của con hổ trong cảnh giam cầm ở vờn bách thú:
+ Niềm căm uất gậm một khối căm hờn trong cũi sắt và nỗi ngao ngán nằm dài trông ngày
tháng dần qua (đoạn 1).
+ Tâm trạng chán trờng và thái độ khinh biệt trớc sự tầm thờng, giả dối ở vờn bách thú (đoạn 4).
2. Nỗi nhớ rừng da diết không nguôi của con hổ ( đoạn 2, 3 và 5):
+ Con hổ nhớ cảnh nớc non hùng vĩ với tất cả những gì lớn lao, dữ dội, phi thờng.
+ Con hổ nhớ tiếc về một thuở tung hoành hống hách những ngày xa đầy tự do và uy quyền của
chúa sơn lâm.
C. Kết bài:

Tit 39,40
- Luyện đề: Quê HƯƠNG
- Luyện đề : Khi con tu hú

PHN 1: Luyn : Quê hơng
I. Gii thiu chung v tỏc gi, tỏc phm:
1.Ngay t nhng sỏng tỏc u tay, T Hanh cho thy tõm hn ụng luụn gn bú vi quờ hng.
Tụi thy T Hanh l mt ngi tinh lm. T Hanh ó ghi c ụi nột rt thn tỡnh v cnh sinh hot
chn quờ hng. Ngi nghe nh thy c nhng iu khụng hỡnh sc, khụng thanh õm nh mnh hn
lngtrờn cỏnh bum ging, nh ting hỏt ca hng ng quyn r con ng quờ nho nh. Th
T Hanh a ta vo th gii tht gn gi thng ta ch thy mt cỏch m m, cỏi th gii nhng tỡnh
cm ta ó õm thm trao cho cnh vt: s mt mi say sa ca con thuyn lỳc tr v bn, ni kh au
cht cha tờn toa tu nng tru nhng bun vui su ti ca mt con ng. T Hanh luụn núi n nhng
con ng. Cng phi. Trờn nhng con ng nhng li bit bao bõng khuõng hi hp!
Nhng T Hanh s d nhỡn i mt cỏch sõu sc nh th l vỡ ngi sn cú mt tõm hn tha
thit.
2. Cng ging nh Nh rng, Quờ hng thuc th th 8 ch nhng ú l th th 8 ch xut
hin thi i Th mi (khỏc vi th hỏt trc õy). So vi hỏt núi, th th 8 ch trong Th mi
phúng khoỏng hn, t do hn. Qua bi th ny, T Hanh ó dng lờn mt bc tranh p , ti sỏng,
bỡnh d v cuc sng ca con ngi v cnh sc ca mt lng quờ ven bin bng tỡnh cm quờ hng
sõu m, m thm.
II. Luyn tp
Cõu hi v bi tp
1. Nhn nh no di õy núi ỳng nht tỡnh cm ca T Hanh i vi cnh vt, cuc sng v
con ngi ca quờ hng ụng?
A. Nh v quờ hng vi nhng k nim bun bó, au xút, thng cm.
B. Yờu thng, trõn trng, t ho v gn bú sõu sc vi cnh vt, cuc sng v con ngi ca
quờ hng.
C. Gn bú v bo v cnh vt,cuc sng v con ngi ca quờ hng ụng.
D. C A, B, C u sai.

- S so sỏnh c ỏo:
Cỏnh bum ging to nh mnh hn lng
Rn thõn trng bao la thõu gúp giú
+ Cỏc ng t : ging, rn núi v sc vn mnh m
+ Cỏch so sỏnh c ỏo: Vớ cỏnh bum ging to nh mnh hn lng. S so sỏnh ny khin cho
ngi c nhn thy c hỡnh xỏc v linh hn s vt. Tt c gn gi nhng thiờng liờng cao c.
+ Mu sc v t th bao la thõu gúp giú ca con thuyn lm tng thờm v p lóng mn v bay
bng ca hỡnh tng
4. ỏp ỏn B.
So sỏnh cỏnh bumto nh mnh hn lng l hay, c sc. Cỏnh bum biu tng cho hỡnh
búng v sc sng quờ hng. Nú tng trng cho sc mnh, lao ng sỏng to, c m v m no hnh
phỳc ca quờ nh. Nú cũn tiờu biu cho chớ khớ v khỏt vng chinh phc bin ca on trai trỏng bi
thuyn i ỏnh cỏ.
5. Cnh thuyn v qua cm nhn ca tỏc gi:
- S tp np ụng vui, s bỡmh yờn hnh phỳc ang bao ph cuc sng ni õy.
- Hỡnh nh con ngi c miờu t rt p: va kho mnh, va m cht lóng mn. H nh
nhng a con ca Thn Bin.
- Con thuyn ngh ngi nhng phớa sau cỏi im bn mi l s chuyn ng: Nghe cht mui thm
dn trong th v. Cõu th cú s chuyn i cm giỏc thỳ v. S vt nh bng cú linh hn.
on th cho thy tỡnh yờu quờ hng sõu sc ca nh th.
6. Cõu th cho thy:
- Lỳc no quờ hng cng in sõu trong tõm trớ nh th.
- Cõu th cú v p gin d nh li núi thng nhng phi yờu quờ hng n mc no mi cú
cỏch núi nh th.
7. Hc sinh chn theo cm nhn ca mỡnh, nhng chỳ ý cỏc cõu:
- Cỏnh bum ging to nh mnh hn lng
Rn thõn trng bao la thõu gúp giú
- Dõn chi li ln da ngm rỏm nng,
C thõn hỡnh nng th v xa xm.
Câu 8: Chứng minh rằng: Đọc bài thơ Quê hơng của Tế Hanh, chúng ta thấy rõ vẽ đẹp cuộc sống

II. Luyn tp:
Cõu hi v bi tp
1. Bi th c vit trong hon cnh no? Hon cnh y cú tỏc ng nh th no n tõm hn
ngi chin s - thi s T Hu?
2. Nhn nh no núi ỳng nht ý ngha ca nhan bi th Khi con tu hỳ?
A.Gi ra s vic c núi n trong bi th.
B. Gi ra t tng c núi n trong bi th.
C. Gi ra hỡnh nh nhõn vt tr tỡnh ca bi th.
D. Gi ra thi im c núi n trong bi th.
3. Tỡm nhng chi tit núi v v p ca mựa hố. Nột c ỏo trong cỏch cm nhn ca nh th?
4. in cm t thớch hp nht hon thnh cõu nhn xột v cnh mựa hố c miờu t trong 6
cõu th u ca bi th.
Bng tng tng, nh th ó khc ho sinh ng mt bc tranh mựa hố
A. trn ngp õm thanh C. m m, ờ
B. cú mu sc ti sỏng D. nỏo nc õm thanh v rc r sc mu
5. Phõn tớch tõm trng ca nh th th hin trong 4 cõu cui. T ú em thy ý no di õy núi
ỳng nht tõm trng ú?
A. Ut c, bn chn, khao khỏt t do n chỏy bng.
B. Nung nu ý chớ hnh ng thoỏt khi chn ngc tự.
C. Bun bc vỡ chim tu hỳ ngoi tri c kờu.
D. Mong nh da dit cuc sng bờn ngoi.
6. Trong bi th, ting tu hỳ c nhc n my ln? Ch ra s thay i tõm trng ca nh th
khi nghe ting tu hỳ.
7. Cỏc nhn nh di õy v bi th ỳng hay sai?
a. Bi th ó th hin sõu sc tỡnh yờu cuc sng v nim khao khỏt t do ca ngi chin s
cỏch mng trong cnh tự y.
A. ỳng B. Sai
b. Bằng khả năng quan sát nhạy bén, Tố Hữu đã vẽ ra một bức tranh thiên nhiên tươi đẹp trong
6 câu thơ đầu.
A. Đúng B. Sai

Cần chú ý các từ chỉ sự vận động của thời gian (đang chín, ngọt dần) sự mở rộng của không
gian (càng rộng, càng cao) sự náo nức của cảnh vật (đôi con diều sáo lộn nhào từng không) một
mùa hè tràn đầy sinh lực.
Điều độc đáo là tất cả những cảm nhận ấy hiện lên trong tâm tưởng của nhà thơ qua âm thanh
tiếng tu hú. Những cảnh sắc đẹp đẽ của mùa hè cho ta thấy trí tưởng tượng hết sức phong phú của nhà
thơ. Đó là mùa hè đẹp đẽ, là khung trời tự do tràn đầy sức sống.
4. Đáp án D
5.Tâm trạng của nhà thơ trong 4 câu thơ cuối:
- Tiếng ve và âm thanh của cuộc sống tự do khiến nhà thơ cảm nhận sâu sắc sự ngột ngạt trong
cảnh ngục tù.
- Khát vọng tự do cháy bỏng.Câu thơ “Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!” là câu thơ muốn
phá tung xiềng xích. Giọng điệu thơ mạnh mẽ qua việc sử dụng m nhiều từ gây cảm giác mạnh (đập
tan, chết uất ), sự thay đổi nhịp thơ 6/2 ở câu 8 và 3/3 ở câu 9, màu sắc cảm thán (ôi, thôi, làm sao),
- Đáp án A
6. Trừ nhan đề, trong bài thơ tác giả hai lần nhắc đến tiếng kêu của chim tu hú.
- Lần 1 (ở câu đầu): Gợi ra cảnh mùa hè đẹp đẽ, tràn đầy nhựa sống, khơi thức khát vọng tự do.
- Lần 2 (câu cuối): Tiếng chim khiến nhà thơ thấy bực bội, khổ đau, day dứt.
Nhng c hai ln ting chim u vang lờn nh ting gi ca t do.
7. a. ỏp ỏn A
b. ỏp ỏn B
8. Ging nhau:
- Tõm trng bun chỏn trong cnh ngc tự.
- Lũng yờu i tha thit.
- Khỏt vng t do chỏy bng.
Tuần 21 - Ôn tập văn thuyết minh
Tiết 41,42 - Luyện đề tức cảnh Pác Bó
Phần 1: Ôn tập văn thuyết minh
I. Kiến thức cơ bản:
1. Nắm vững kĩ năng thuyết minh về một danh lam thắng cảnh (bao gồm kĩ năng quan sát, thu
thập tài liệu và kĩ năng tổ chức bài văn)

hoàn tất. (30) Trong chùa có trồng một cây bồ đề mà Tổng thống ấn Độ Pra-xát tặng Chủ tịch Hồ Chí
Minh. (31) Cả hai vị nguyên thủ đã cùng trồng cây bồ đề này. (32) Đến nay, nó đã trở thành một cây đại
thụ, tán lá vơn rộng che rợp cả khu vờn.
(33) Tuy chỉ là mô hình thu nhỏ nhng chùa Một Cột trở thành hình ảnh in sâu vào tâm linh mỗi
ngời dân Hà Nội. (34) Đây cũng là một di tích lịch sử có một không hai trên đất nớc. (35) Ngay từ năm
1962, chùa đã đợc Bộ Văn hoá xếp hạng di tích lịch sử, kiến trúc.
a. Ngôi chùa đợc thuyết minh theo trình tự nào?
b. Các câu từ 13 đến 17 có thuộc VB tự sự không?
c. Yếu tố biểu cảm xuất hiện ở phần nào của VB? Có hợp lí và cần thiết không?
d. Phần MB và KB có quan hệ nh thế nào?
e. VB đã huy động những kiến thức nào để giới thiệu về chùa Một Cột? Chỉ rõ câu văn có liên
quan.
Bài 2: a. Nêu yêu cầu của bài văn TM giới thiệu một danh lam thắng cảnh?
b. Dàn bài TM về một danh lam thắng cảnh?
c. Giới thiệu một danh lam thắng cảnh: Thủ đô Hà Nội (dàn ý)?
Bài 3: a. Nêu yêu cầu của bài văn TM một trò chơi?
b. Dàn bài TM một trò chơi?
c. Giới thiệu một trò chơi dân gian: Chi chi chành chành.
Bài 4: a. Nêu yêu cầu của BVăn TM một món ăn dân tộc?
b. Dàn bài TM một món ăn dân tộc?
c. Giới thiệu một món ăn dân tộc: Chả cá Hà Nội.
Gợi ý
Bài 1: a. Ngôi chùa đợc thuyết minh theo hai trình tự:
- Trình tự không gian: từ dới lên trên, từ chính giữa mở rộng ra xung quanh (từ câu 4-10, từ câu
19-25).
- Trình tự thời gian: từ thời nhà Lí đến ngày nay (từ câu 18-32).
b. Từ câu 13-17 không thuộc kiểu VB tự sự vì nó không nhằm kể chuyện mà nhằm cung cấp tri
thức về nguồn gốc của chùa, đồng thời giải thích đặc điểm cấu tạo của chùa: Có thờ Phật Bà Quan Âm,
có những kiến trúc bằng đá trông giống đài sen,
c. Yếu tố biêủ cảm xuất hiện chủ yếu ở phần kết bài. Sự xuất hiện của yếu tố này là cần thiết. Đây

TB:
- Vị trí: Thủ đô Hà Nội thuộc đồng bằng sông Hồng, phía bắc giáp tỉnh Vĩnh Phúc và Thái
Nguyên, phía tây giáp tỉmh Vĩnh Phúc, phía đông giáp tỉnh Bắc Ninh và Hng Yên, phía nam giáp tỉnh
Hoà Bình.
- Xuất xứ tên gọi: Thủ đô HN ngày nay xuất hiện trong lịch sử Việt Nam chính thức vào năm 1010
(mùa thu tháng 7 năm canh tuất) với tên gọi Thăng Long. Nhà vua đã quyết định dời đô từ Hoa L về
thành Đại La. Khi đoàn thuyền của nhà vua vừa cập bến sông Nhị (sông Hồng), có rồng vàng hiện
ra, thấy điềm lành, vua Lí cho đổi tên Đại La thành Thăng Long (Rồng bay lên), nay là HN. HN đ ợc
sông Hồng và các phụ lu bồi đắp tạo nên. Do đó, HN gắn với sông Hồng mật thiết nh con với mẹ. Xa
kia ngời ta đã gọi sông Hồng là sông Cái sông Mẹ. Tên gọi Hà Nội có nghĩa là vùng đất bên trong
sông.
- Các điểm tham quan du lịch ở HN:
+ Chùa Một Cột: Là di tích lâu đời của HN, tên chữ là Diên Hựu, có nghĩa là phúc lành dài lâu.
Chùa ở phía tây thành phố, xây dựng năm 1049 thời vua Lí Thái Tông.
+ Hồ Tây - Đờng Thanh Niên Chùa Trấn Quốc: là một quần thể cảnh đẹp ở phía tây bắc thành
phố. Có thể ví đờng Thanh Niên nh một cái cầu bắc ngang hai hồ nớc, một bên là Hồ Tây, một bên là hồ
Trúc Bạch.
+ Hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn: nằm ở vị trí trung tâm thành phố, giống nh một lẵng hoa giữa
lòng HN. Hồ gắn với truyền thuyết trả gơm của vua Lê Thái Tổ.
+ Vờn thú và công viên Thủ Lệ: ở phía tây thành phố, trên một khu đất rộng hơn 30 ha, có hồ nớc,
có thế đất tự nhiên nh hình rồng lợn.
+ Chợ Đồng Xuân: đã có hơn 100 năm, là chợ lớn nhất HN, nơi hội tụ sản vật trên rừng dới biển
của cả nớc. Chợ Đồng Xuân là chiến luỹ oanh liệt của các chiến sĩ cảm tử bảo vệ HN năm 1946.
+ Phố cổ Phố Nghề: đặc điểm chung của các phố cổ HN là nhiều tên phố bắt đầu bằng chữ
Hàng, tiếp đó là một từ chỉ một nghề nghiệp nào đó. VD: Hàng Đào, Hàng Thiếc, Hàng Mã,
KB: Lới đánh giá danh lam thắng cảnh.
- Thủ đô HN là trung tâm văn hoá chính trị của cả nớc.
- Với nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng, HN còn là một trung tâm du lịch thu hút khách tham
quan trong và ngoài nớc.
Bài 3:

kĩ thuật của nó, sao cho ngời đọc hiểu.
- Bố cục bài viết nên có đủ các phần: MB, TB, KB.
b. Dàn ý TM một món ăn mang bản sắc dân tộc:
MB: Giới thiệu ngắn gọn: (thờng bằng một câu định nghĩa: qui sự vật đợc định nghĩa vào loại của
nó, chỉ ra đặc điểm hoặc công dụng riêng.)
TB: Giới thiệu nguyên liệu, cách thực hiện, yêu cầu kĩ thuật.
KB: Lời nhận xét về món ăn.
c. Thuyết minh một món ăn mang bản sắc dân tộc: Chả cá HN.
MB: Giới thiệu món ăn: Sức sống mãnh liệt của món ăn đặc sản này đã đợc chứng minh bằng một sự
kiện không ai phủ nhận: một tên phố của Hà Nội phải bỏ đi (phố Hàng Sơn) để lấy tên món ăn này đặt
tên cho phố đó: Phố Chả Cá.
TB:
- Xuất xứ tên gọi: Sự nhờng tên đó đã diễn ra cách đây gần 100 năm. Có thể coi đó cũng là tuổi
của món chả cá HN, mà công khai sáng thuộc về gia đình họ Đoàn ở số nhà 14. Để khách dễ nhớ nhà
hàng của mình, họ Đoàn có sáng kiến bày tợng ông Lã Vọng cầm cần câu và xách xâu cá ngay ở ngoài
cửa hàng. Vì vậy mà hình thành tên gọi chả cá Lã Vọng.
- Cách thực hiện:
+ Chuẩn bị: Để thởng thức món ăn cầu kì này, xin mách nhỏ các bạn: nếu chỉ có ít thời giờ muốn
ăn vội để đi công việc thì không nên ăn chả cá. Một khi bạn đã ngồi vào bàn, nhà hàng lần lợt bày trớc
lên bàn các thứ phụ trợ: bát mắm tôm vắt chanh đánh nổi bọt trắng, điểm mấy lát ớt đỏ tơi lại đợc nhỏ
thêm vài giọt rợu cho thơm. Đĩa lạc rang đã sát vỏ lộ một màu vàng óng, hạt đều tăm tắp. Cạnh đó là
đĩa bún sợi nhỏ mợt, trắng phau. Rau thơm, rau mùi, thì là xanh mợt, hành củ tớc nhỏ trắng toát nh cánh
hoa huệ.
+ Thực hiện: Khúc dạo đầu với những mùi vị và sắc màu nh vậy thật gợi cảm biết bao. Khách sẵn
lòng chờ đợi đến lợt món chính ra mắt. Đây rồi, nhà hàng đã bê ra cái hoả lò than đặt lên bàn,
chảo mỡ trên hoả lò đang sôi sèo sèo. Những cặp chả cá đã nớng trong bếp đợc đa lên, gỡ ra cho vào
chảo mỡ để khách tự gắp vào bát cho nóng.
KB: Lời nhận xét: Bây giờ Hà Nội có nhiều nhà hàng bán chả cá, chất lợng và chả cá cũng nh nhà
hàng Lã Vọng. Vậy các bạn có thể tiện đâu dùng đấy.
Phần 2: Luyện đề Tức cảnh Pác Bó

2. Có 2 cách hiểu:
- Cách thứ nhất: chủ thể của sẵn sàng là con ngời. Khi đó ý của toàn câu thơ sẽ là: dù phải tồn
tại trong hoàn cảnh khó khăn nhng tinh thần vẫn không vì thế mà buông xuôi, mỏi mệt, trái lại vẫn
rất tráng kiện, hăm hở trong công việc vẫn sẵn sàng.
- Cách thứ hai: chủ thể của sẵn sàng là cháo bẹ, rau măng. Sẵn sàng ở đây có nghĩa là
nhiều, là d dả, là vẫn sẵn có đến mức d thừa. Hiểu theo cách này, trong lời thơ nh ẩn hiện một nụ cời
hóm hỉnh, đùa vui. Nói khó khăn bằng bthơ nh thế cho thấy bản lĩnh, khả năng chiến thắng mọi thử
thách của hoàn cảnh của ngời c/sĩ CM. ở cách hiểu thứ 2, sự sẵn sàng của con ngời vẫn hiện diện nh-
ng là ẩn tàng trong cách nói vui đùa, hóm hỉnh. Cách hiểu này gần với phong cách của HCM hơn, bởi ở
Ngời, cái bản lĩnh, sự vững vàng của ngời c/sĩ ít khi bộc lộ trực diện mà thờng ẩn rất sâu trong lời thơ.
3. Cần đọc kĩ để thấy rõ giọng điệu riêng và tinh thần chung của bthơ. Trong khi đọc, cần cố gắng
thể hiện giọng điệu thoải mái, thể hiện tâm trạng sảng khoái của n/vật trữ tình. Đồng thời chú ý ngắt
nhịp cho đúng, nhất là ở câu 2, 3 của bthơ.
Bài Tức cảnh PBó đợc sáng tác theo thể thất ngôn tứ tuyệt. Một mặt nó vẫn tuân thủ khá chặt
chẽ quy tắc và theo sát mô hình cấu trúc chung của một bài tứ tuyệt, mặt khác toát lên một cái gì thật
phóng khoáng, mới mẻ. Bằng 4 câu thơ tự nhiên, bình dị, bthơ thể hiện một giọng điệu thoải mái, pha
chút vui đùa hóm hỉnh, toát lên cảm giác vui thích, sảng khoái.
Hai câu đầu của bthơ ngắt nhịp 4/3 tạo thành 2 vế sóng đôi, thể hiện một giọng điệu thoải mái,
cho thấy Bác sống ung dung, nề nếp, hoà điệu nhịp nhàng với đời sống núi rừng. Câu thơ thứ 2 vẫn nối
tiếp mạch cảm xúc gợi ra từ câu đầu: Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng. ở đây có thêm nét đùa vui: lơng
thực, thực phẩm luôn sẵn sàng, thật đầy đủ, đầy đủ tới mức d thừa. Nếu câu thứ nhất nói về việc ở, câu
thứ 2 nói về việc ăn thì câu 3 nói về sự làm việc: Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng. Tất cả đều miêu
tả chân thực sinh hoạt hằng ngày của Bác ở PBó. Tgiả không che giấu sự gian khổ (thức ăn chỉ có
cháo ngô và rau măng, bàn làm việc là 1 tảng đá chông chênh) nhng qua giọng điệu, từ ngữ, hình ảnh
thơ và cách nói của Ngời, ta vẫn thấy toát lên niềm vui to lớn, chân thật, hiển nhiên của Bác. Câu kết
của bthơ nêu lên một nhận xét tổng quát: Cuộc đời CM thật là sang. Sang là sang trọng, tức là không
chỉ dồi dào, giàu có về vật chất mà còn là cao quý, đáng kính trọng. Chữ sang ở cuối bài thơ đúng là
đã kết tinh và toả sáng tinh thần của toàn bài thơ.
4. Qua bthơ, một mặt, có thể thấy csống của HCM ở PBó thật gian khổ nhng mặt khác, lại thấy
Ngời rất vui, coi đó là sang. Có thể gthích điều đó nh sau:

***Giáo viên nhấn mạnh về hoàn cảnh ra đời của tập thơ và giới thiệu khái quát về “Nhật kí trong tù”.
Tập thơ có nhan đề là “Ngục trung nhật kí”, gồm 133 bài thơ chữ Hán, phần lớn là thơ tứ tuyệt. Tập
thơ đã phản ánh một dũng khí lớn, một tâm hồn lớn, một trí tuệ lớn của người chién sĩ vĩ đại. Ở đó, ta
thấy một ngòi bút vừa hồn nhiên, giản dị, vừa hàm súc, sâu sắc; chất tình và chất thép,màu sắc cổ điển
và tính chất hiện đại kết hợp một cách hài hoà.
“Nhật kí trong tù” có tác dụng bồi dưỡng lòng yêu nước, tình nhân ái và nhân sinh quan cách
mạng cho thế hệ trẻ chúng ta.
Trong bài thơ “Đọc thơ Bác”, thi sĩ Hoàng Trung Thông viết:
“ Ngục tối trái tim càng cháy lửa,
Xích xiềng không khoá nổi lời ca.
Trăm sông nghìn núi chân không ngã,
Yêu nước, yêu người, yêu cỏ hoa.”
II. Luyện đề “Ngắm trăng”
1. Bài “Ngắm trăng” thuộc thể thơ gì?
A. Lục bát C. Song thất lục bát
B. Thất ngôn tứ tuyệt D. Thất ngôn bát cú
2. Câu “Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào”là kiểu câu gì?
A. Câu trần thuật C. Câu cầu khiến
B. Câu nghi vấn D. Cả A, B, C đều sai
3. Nối các từ phiên âm chữ Hán ở cột A với các từ dịch nghĩa tiếng Việt tương ứng ở cột B.
A B
1.lương tiêu
2.vô
3.song
4.vọng
5.thi nhân
6.tửu
7.minh nguyệt
a.ngắm
b.nhà thơ

chúng ta lại ngắm trăng trong một hoàn cảnh khác thường: trong nhà tù Tưởng Giới Thạch. Vì thế, câu
thơ đầu cho thấy điều kiện “thưởng nguyệt”: không rượu, không hoa. Nhưng chính trong điều kiện ấy,
ta mới thấy tâm hồn Hồ Chí Minh đích thực là tâm hồn của một nghệ sĩ lớn.
5. Câu thơ thứ 2 dịch chưa thật sát mặc dù người dịch là một nhà Hán học uyên thâm. Dịch sát câu
này là: “Trước cảnh đẹp đêm nay, biết làm thế nào?” (nại nhược hà). Biết làm thế nào nói lên sự bối rối
rất nghệ sĩ của Bác. Còn nếu nói khó hững hờ thì chưa làm nổi rõ sự nhạy cảm trong tâm hồn nghệ sĩ
Hồ Chí Minh.
6. - Hai câu 3 - 4 sử dụng phép đối: đối trong từng câu và đối hai câu với nhau.
nhân > < nguyệt (câu 3)
nguyệt > < thi gia (câu 4)
nhân > < nguyệt (đầu câu 3 và đầu câu 4)
minh nguyệt > < thi gia (cuối câu 3 và cuối câu 4)
Ngoài ra, hai từ song, hai từ khán ở hai câu và cùng vị trí (3,5) đã tạo nên sự hô ứng giữa trăng
và người.
- Hiệu quả nghệ thuật:
+ Sự hô ứng, cân đối của hai câu thơ diễn tả mối quan hệ gắn bó, tri kỷ giữa trăng và người, cả
hai cùng hướng về nhau, say nhau (ngắm).
+ Tạo nên hai không gian (trong cửa sổ - ngoài cửa sổ) bên trong tăm tối, bên ngoài đẹp đẽ.
Con người đang hướng về trăng tức là hướng tới khung cảnh thơ mộng, bầu trời tự do.
8. Nhận xét này chính xác: song sắt nhà tù trở nên vô nghĩa. Nhà tù có thể giam cầm Hồ Chí Minh
về thể xác nhưng không thể nào giam hãm tinh thần tự do của Bác.
9. - Ngắm trăng (Vọng nguyệt) là một thi phẩm đặc sắc trong Nhật ký trong tù. Với người tù Hồ Chí
Minh, trăng tượng trưng cho vẻ đẹp cao quý thanh bình. Giữa Bác và trăng luôn có mối quan hệ gần
gũi, tri kỷ, tri âm. Ngắm trăng cho ta hiểu sâu hơn về tình yêu thiên nhiên thắm thiết và phong thái ung
dung tự tại của Hồ Chí Minh ngay cả trong ngục tù tăm tối.
- Về thể loại, Ngắm trăng thuộc thể tứ tuyệt. Đây là bài thơ tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật thơ
Bác: Vừa cổ điển vừa hiện đại, vừa giản dị vừa hàm súc, hình tượng nhân vật trữ tình hiện lên với
phong thái ung dung tự tại.
III. Luyện đề: “Đi đường”
1. Bản dịch bài thơ “Đi đường” thuộc thể thơ gì?

- Từ ngữ chưa sát (trùng san - núi cao)
Mặc dù có một số điểm như trên, nhưng bản dịch của Nam Trân là một bản dịch hay, thể hiện được
thần thái của nguyên tác.
2. Trong thời gian bị bọn Tưởng Giới Thạch bắt giam (từ tháng 8-1942 đến tháng 9-1943), Hồ Chí
Minh bị giải đi từ nhà lao này đến nhà lao khác khắp 13 huyện thuộc tỉnh Quảng Tây - Trung Quốc. Đi
đường là bài thơ được viết trong hoàn cảnh này. Từ việc đi đường gian khổ, tác giả nêu lên bài học về
đường đời, đường cách mạng.
Bài thơ viết theo thể tứ tuyệt, giản dị mà hàm súc, cổ điển mà hiện đại. đây là bài thơ mang tư tưởng
sâu sắc, hình tượng thơ cao đẹp.
3. Câu mở đầu mang giọng suy ngẫm (tài tri - mới biết). Đó là giọng thơ của một người đã trải qua
nhiều lần đi đường, vượt núi. Vì thế, câu thơ rất thực, rất thấm thía.
Câu thứ hai vừa có ý nghĩa giải thích cho câu mở đầu (vì sao khó), vừa phát triển ý thơ: Con đường
muôn trùng núi non vẫn còn ở phía trước.
5. Hai câu 3 - 4 vừa nói về con đường (đầy núi) vừa nói về tư thế của con người. Chú ý câu 3 là câu
chuyển (kết cấu bài thơ: khai - thừa - chuyển - hợp). Câu chuyển có nhiệm vụ làm thay đổi mạch thơ
tạo bất ngờ cho thi tứ. Mức độ: núi cao tận cùng. Lên đến đỉnh núi bao giờ cũng vất vả nhưng cũng là
lúc kết thúc gian khổ. Đây chính là đích đến.
Câu 4 mở ra mở ra một cảnh tượng tuyệt đẹp: Thu vào tầm mắt muôn trùng nước non.
Chú ý: Câu 3 mở ra chiều cao, câu 4 mở ra chiều rộng. Điều này tạo nên sự hài hoà cho bài thơ
nhưng vẫn đem đến cảm giác bất ngờ thú vị.
6. Ý (b) hợp lý. Để lý giải, cần hiểu được hai lớp nghĩa trong bài thơ này: lớp nghĩa đen nói chuyện
đi đường , lớp nghĩa bóng nói về con đường cách mạng, đường đời.
PhÇn2: B ià tập về câu nghi vấn, c©u cÇu khiÕn.
I. Trắc nghiệm:
1.Dòng nào nói đúng nhất dấu hiệu nhận biết câu nghi vấn?
A. Có các từ nghi vấn.
B. Có từ “ hay” nối các vế có quan hệ lựa chọn.
C. Khi viết, ở cuối câu có dấu chấm hỏi.
D. Gồm cả 3 ý trên.
2. Dòng nào nói lên chức năng chính của câu nghi vấn?

A. Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không?
B. Người thuê viết nay đâu?
C. Nhưng lại đằng này đã, về làm gì vội?
D. Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không?
9. Những câu cầu khiến dưới đây dùng để làm gì?
a. Đừng vội vã thế cháu ơi, đến trường lúc nào cũng vẫn còn là sớm!
A.Khuyên bảo C. Yêu cầu
B.Ra lệnh D. Đề nghị
b. Cháu hãy vẽ cái gì thân thuộc nhất với cháu.
A.Đề nghị C. Khuyên bảo
B. Yêu cầu D. Sai khiến
c. Các cậu ơi, hãy chịu khó đợi một chút!
A. Đề nghị C. Van xin
B. Sai khiến D. Ra lệnh
*** Giáo viên chốt:
1. Các mục đích sử dụng của câu nghi vấn khác với mục đích nghi vấn đích thực rất đa dạng. Sau
đây chỉ là một số mục đích thường gặp:
a. Khẳng định: Không mày làm vỡ cái bát thì ai làm? (khẳng định: Mày làm vỡ)
b. Phủ định: Chỉ có thế thôi sao? (phủ định: Không chỉ có thế )
c. Nhờ vả: Cậu có thể giúp mình chép bài tập được không? (nhờ bạn hãy chép hộ mình)
d. Đe doạ: Mày có muốn biết thế nào là lễ độ không?
e. Bộc lộ cảm xúc: Sao lại thế?
g. Chào: Bác đi làm à?
.v.v.
2. Các câu nghi vấn được sử dụng khác với mục đích thực có thêm các sắc thái tình cảm khác nhau.
Cần lưu ý đến điều đó để sử dụng câu nghi vấn vào các mục đích khác cho phù hợp với hoàn cảnh giao
tiếp và phù hợp với quan hệ giữa người nói và người nghe.
3. Một trong những trường hợp sử dụng khá phổ biến của câu nghi vấn với mục đích khác so với
mục đích đích thực là cách dùng câu nghi vấn nhằm mục đích tu từ - được gọi là câu hỏi tu từ.
4.Câu cầu khiến chứa các đặc điểm hình thức của mục đích nói năng đích thực cầu khiến: yêu cầu, ra

(Nguyễn Duy)
g. - Nói đùa thế, chứ ông giáo để cho khi khác
- Việc gì còn phải chờ khi khác? Không bao giờ nên hoãn sự sung sướng lại. Cụ cứ ngồi
xuống đây! Tôi làm nhanh lắm
(Nam Cao)
h. Cả đàn bò giao cho thằng bé người không ra người ngợm không ra ngợm ấy, chăn dắt làm
sao?
(Sọ Dừa)
i. Đã ăn thịt còn lo liệu thế nào? Mày đừng có làm dại mà bay đầu đi đó, con ạ!
(Em bé thông minh)
k. Nhà vua ngắm nhìn mặt biển, rồi nói:
- Biển này sao không có cá nhỉ?
(Cây bút thần)
l. Đồ ngốc! sao lại không bắt con cá đền cái gì? Đòi một cái máng cho lợn ăn không được à?
(Ông lão đánh cá và con cá vàng)
2. Hãy đặt các câu nghi vấn nhằm các mục đích sau (mỗi mục đích một câu):
a. Nhờ bạn đèo về nhà
b. Mượn bạn một cái bút
c. Bộc lộ cảm xúc trước một bức tranh đẹp
d. Thường dùng để chào. Đặt một tình huống cụ thể để sử dụng một trong số những câu đó
3. Tìm câu cầu khiến trong các câu dưới đây và chỉ ra những dấu hiệu hình thức của câu cầu khiến
đó:
a. Đừng cho gió thổi nữa! Đừng cho gió thổi nữa!
b. Đã ăn thịt còn lo liệu thế nào? Mày đừng có làm dại mà bay mất đầu, con ạ!
c. Xin bệ hạ hoàn gươm lại cho Long Quân!
d. Ừ, được! Muốn hỏi con gái ta, hãy về sắm đủ một chĩnh vàng cốm, mười tấm lụa đào, mười
con lợn béo mười vò rượu tăm đem sang đây.
e. Cho gió to thêm một tí! Cho gió to thêm một tí!
g. Thằng kia! Ông tưởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à? Nộp tiền sưu! Mau!
4. Giải thích tại sao các câu cầu khiến dưới đây có chủ ngữ. Nếu bỏ chủ ngữ đi thì có được không?

Đòi một cái máng cho lợn ăn không được à? - Câu nghi vấn được dùng để khẳng định “phải đòi
một cái máng cho lợn ăn” với sắc thái trách móc, bực tức.
2. HS căn cứ vào các mục đích đã cho trong bài tập để đặt câu cho thích hợp.
Tham kho cỏc cõu sau:
a. Cu cú th ốo t v nh c khụng ?
b. Cu cú th cho t mn cỏi bỳt c khụng?
c. Sao li cú mt bc tranh p th?
d. HS da vo thc t giao tip hng ngy t mt s cõu nghi vn thng dựng cho.
Trờn c s ú m t tỡnh hung c th s dng mt trong nhng cõu ú.
3. HS tỡm cỏc cõu cu khin, chỳ ý cỏc t ng: ng, ng cú, xin.
4 . HS tỡm cỏc cõu cu khin, gii thớch da vo hon cnh giao tip v mi quan h gia ngi núi
vi ngi nghe.
5. HS lu ý n cỏc t ng xng hụ lm ch ng trong cỏc cõu cu khin ó cho, ch ra s khỏc
nhau v t xng hụ, t ú thy s thay i quan h gia ngi núi v ngi nghe.
a. lóo
b. my
6.
. HS xem li im 4, mc Cng c, m rng v nõng cao.
Tham kho on vn sau:
Khi bn ang ngi, nu khụng ng ngi v phớa trc hay cho chõn vo gm gh, bn cú
ng c khụng? Chc bn s tr li: Khú gỡ, ai ch lm c! Vy thỡ bn hóy th lm xem.
No, mt! Hai! Ba! ễ kỡa! Sao th? Khụng ng dy c ? ỳng vy y! Dự dựng ht sc bỡnh
sinh bn cng khụng th no ng dy c õu. Bn ó b lch trng tõm. Nu hiu v trng tõm, bn
s bit ti sao khi ng dy bn buc phi co chõn hoc rn ngi v phớa trc.
Tuần 23
Tiết 45,46
- Luyện đề Chiếu dời đô

A. Đó là do thói quen
B. Đó là cách đặt vấn đề rất độc đáo của tác giả.
C. Đó là yêu cầu bắt buộc đối với thể chiếu.
D. Đó là cách đặt vấn đề dựa theo tâm lý đặc thù của con ngời thời trung đại (luôn noi theo tiền
nhân, dựa vào mệnh trời)
4. Theo Lí Công Uẩn, việc dời đô lần này nhằm mục đích gì?
A. Tiện cho việc chống giặc ngoại xâm.
B. Mu toan nghiệp lớn, tính kế muôn đời.
C. Dựa theo ý trời.
D. Dựa theo ý muôn dân.
5. Trong bài chiếu, Lí Công Uẩn có nói đến việc hai nhà Đinh, Lê trớc đó không chịu dời đô khỏi
Hoa L. Xét về yếu tố khách quan, có thể giải thích điều đó nh thế nào là hợp lý hơn cả?
A. Hoa L cũng là nơi rộng rãi, thích hợp với việc đóng đô.
B.Đóng đô ở Hoa L cũng là hợp với lòng trời, ý dân.
C. Thế và lực của hai nhà Đinh, Lê lúc đó cha cho phép họ ra nơi đồng bằng, vẫn phải dựa vào núi
non hiểm trở để chống giặc.
D. Các vị vua thời Đinh, Lê cha thấy đợc tầm quan trọng của việc dời đô.
6. Để thuyết phục nhân dân đồng tình với ý định của mình, Lí Công Uẩn đã lựa chọn cách viết nh
thế nào?
A. Đa ra những mệnh lệnh dứt khoát.
B. Dùng lời văn rõ ràng, ngắn gọn.
C. Dẫn ra các tấm gơng tiêu biểu để mọi ngời noi theo .
D. Không viết theo kiểu ban bố mệnh lệnh mà dùng lý lẽ, dẫn chứng để thuyết phục.
Bài tập 2: Lí Thái Tổ đã đa ra những lý lẽ nào để khẳng định thành Đại La xứng đáng là Kinh
đô bậc nhất của đế vơng muôn đời? Thực tiễn lịch sử gần một nghìn năm của đất nớc có đúng nh điều
tiên đoán và khẳng định của tác giả Chiếu dời đô không?
Bài tập 3: Phân tích t tởng yêu nớc trong bài Chiếu dời đô.
Bài tập 4: Phân tích giá trị nghệ thuật của Chiếu dời đô.
Gợi ý làm bài.
Bài tập 1: 1.A,2.C,3.D,4.A,5.C,6.D

C. Kết bài:
+ Khẳng định t tởng yêu nớc của bài chiều.

Trích đoạn Phần trắc nghiệm Phần tự luận (bài văn ngắn) Đề bài: Phần Tiếng việt Câu 1: Tập làm văn Đề 1: (Học sinh tự làm) Phần tự luận (5 điểm).
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status