Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh tại công ty cổ phần DABACO việt nam - Pdf 22

MỤCLỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chú giải
SXKD Sản xuất kinh doanh
DT Doanh thu
NVL Nguyên vật liệu
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
ĐT&PT Đầu tư và phát triển
DV-TM Dịch vụ - Thương mại
HĐQT Hội đồng quản trị
GSGC Gia súc gia cầm
CP Cổ phần
BQ Bình quân
TSCĐ Tài sản cố định
ĐVT Đơn vị tính
DN Doanh nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
BẢNG
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thông thường, trong giai đoạn đầu khi qui mô hoạt động còn nhỏ không
nhiều các doanh nghiệp Việt Nam ý thức được tầm quan trọng của việc xây
dựng cho mình một kế hoạch kinh doanh bài bản. Để quản trị hoạt động kinh
doanh, các doanh nghiệp biết được phải xây dựng và hoàn thiện hệ thống kế
hoạch kinh doanh của mình.
Trong xu thế khu vực hoá, toàn cầu hoá của nền kinh tế thế giới như hiện
nay, cạnh tranh là vô cùng gay gắt quyết liệt. Các doanh nghiệp muốn tồn tại
và phát triển trên thương trường tất yếu phải cạnh tranh thắng lợi trước các
doanh nghiệp khác bằng việc bảo đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh cao.
Để đạt được hiệu quả kinh doanh cao phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có
việc doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một kế hoạch kinh doanh rõ ràng

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch
kinh doanh tại Công ty cổ phần DABACO Việt Nam
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. KẾ HOẠCH HOÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm chung
Kế hoạch là sự thể hiện mục đích, kết quả cũng như cách thức, giải pháp
thực hiện cho một hoạt động tương lai.
Kế hoạch hoá là một phương thức quản lý theo mục tiêu, nó là hoạt động
của con người trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật xã hội và tự
nhiên, đặc biệt là các quy luật kinh tế để tổ chức quản lý các đơn vị kinh tế -
kỹ thuật, các ngành, các lĩnh vực hoặc toàn bộ nền sản xuất xã hội theo những
mục tiêu thống nhất.
ii
Kế hoạch hoá hoạt động SXKD của doanh nghiệp là một quy trình ra
quyết định cho phép xây dựng một hình ảnh mong muốn về trạng thái tương
lai của doanh nghiệp và quá trình tổ chức triển khai thực hiện mong muốn đó.
Xây dựng kế hoạch: Là quá trình xác định các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch
và đề xuất chính sách giải pháp áp dụng. Kết quả của việc xây dựng kế hoạch
là một bản kế hoạch được hình thành và nó chính là cơ sở cho việc thực hiện
các công tác sau của kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tổ chức thực hiện, kiểm tra, điều chỉnh và đánh giá kế hoạch: là những
hoạt động tiếp sau của công tác kế hoạch hoá nhằm đưa kế hoạch vào thực tế
hoạt động của doanh nghiệp. Quá trình kiểm tra, theo dõi, điều chỉnh kế
hoạch giúp doanh nghiệp không chỉ xác định được tất cả những rủi ro trong
hoạt động của mình mà còn có khả năng quản lý rủi ro với sự hỗ trợ của việc
tiên đoán có hiệu quả và xử lý những rủi ro đó trong quá trình thực hiện mục
tiêu đặt ra. Công tác đánh giá kế hoạch sẽ là cơ sở giúp cho doanh nghiệp xây
dựng những phương án kế hoạch tiếp sau một cách chính xác và sát thực hơn.

hoặc dịch vụ sẽ sản xuất và tiêu thụ trong năm kế hoạch; Tên từng mặt hàng
(dịch vụ), chất lượng, quy cách và số lượng sẽ tiêu thu trong năm kế hoạch;
Tổng doanh thu từ tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ.
 ! Những căn cứ quan trọng nhất là chiến lược kinh
doanh trong dài hạn; Phân tích tình hình tiêu thụ mặt hàng, dịch vụ năm trước,
kỳ trước; Đơn đặt hàng hoặc hợp đồng đã ký; Dự đoán xu hướng thay đổi của thị
hiếu; Cân đối quan hệ cung cầu; Năng lực sản xuất của doanh nghiệp.
"#$%& Tuỳ thuộc vào đặc điểm của hoạt động,
ngành nghề, sản phẩm sản xuất kinh doanh mà áp dụng các phương pháp xác
định các chỉ tiêu khác nhau:
+ Đối với doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề mà không có người
iv
mua, người bán chi phối thị trường, kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là
tích số giữa kết quả sản xuất tiêu thụ năm hiện tại nhân với tốc độ tăng trưởng
của cầu trên thị trường.
+ Đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm dịch vụ theo
đơn đặt hàng thì kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là tổng các đơn đặt
hàng của khách hàng dự kiến năm kế hoạch.
+ Đối với một số doanh nghiệp đặc thù, hoạt động mang tính độc quyền
như: điện, nước, xăng dầu… kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm được xác
định theo năng lực sản xuất của doanh nghiệp.
"'( ! &$) *+, -Việc
phân phối nhiệm vụ và xác lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo
thời gian quý, tháng trong năm căn cứ vào: Đơn đặt hàng; Nhu cầu thị trường
mang tính mùa vụ; Các ngày lễ, tết; Năng lực sản xuất của đơn vị thành viên
và toàn doanh nghiệp; Loại hình sản xuất của doanh nghiệp.
Có ba phương pháp chính để phân phối nhiệm vụ kế hoạch sản xuất
theo thời gian là: Phương pháp tuần tự; Phương pháp song song; Phương
pháp hỗn hợp.
1.3.2. Kế hoạch lao động tiền lương

phí quản lý doanh nghiệp; Chi phí bán hàng.
1.3.4. Kế hoạch tài chính
Kế hoạch tài chính thể hiện một cách tổng hợp các quyết định, các
chức năng và các chương trình của doanh nghiệp về việc sử dụng và huy động vốn.
Đồng thời, nó còn là phương tiện để thực hiện chính sách tài chính của doanh nghiệp.
 Xác định các nhu cầu sử dụng tài chính; Xác
định các nguồn vốn cơ bản và cơ cấu nguồn vốn; Thiết lập cơ chế phân bổ
nguồn lực tài chính một cách hợp lý.
 ! Căn cứ mục tiêu và định hướng phát triển doanh
nghiệp; Kết quả phân tích tài chính hiện tại; Các chính sách tài chính của DN;
vi
Chỉ tiêu kế hoạch phát triển DN, chương trình hành động…; Thuế, lãi suất…
"#$ !Được bắt đầu bằng việc phân tích tài chính
dựa trên những báo cáo tài chính cơ bản của doanh nghiệp. Lập kế hoạch tài
chính bao gồm kế hoạch tài trợ, kế hoạch đầu tư, dự báo kết quả hoạt động
SXKD, dự báo Bảng cân đối kế toán; lập các kế hoạch ngân sách tài chính như
ngân sách lưu chuyển tiền tệ, ngân sách hoạt động gồm ngân sách bán hàng,
chi phí nguyên vật liệu, tiền lương, chi phí sản xuất chung, giá vốn hàng bán…
1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ
HOẠCH KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Có 3 nhóm nhân tố chính ảnh hưởng là đặc điểm hoạt động sản xuất kinh
doanh; Trình độ đội ngũ của cán bộ xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch;
Thông tin và trang thiết bị phục vụ cho công tác xây dựng kế hoạch
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DABACO VIỆT NAM
2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DABACO VIỆT
NAM
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần DABACO Việt Nam, tiền thân là Công ty dâu tơ tằm Hà

tiền lương, lợi nhuận.
- Hệ thống kế hoạch kinh doanh phân theo các cấp bao gồm: Kế hoạch
kinh doanh cấp Công ty, cấp đơn vị, nhà máy, xí nghiệp thành viên.
2.2.2. Quy trình xây dựng kế hoạch kinh doanh tại Công ty
Được thực hiện qua 4 bước:
/#01 Xây dựng khung hướng dẫn “Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch
kinh doanh năm kế hoạch và xây dựng kế hoạch kinh doanh của năm sau”.
/#02 Các phòng ban, đơn vị thành viên tổ chức xây dựng kế hoạch
cho đơn vị mình sau đó gửi về phòng Kế hoạch phát triển của Công ty.
viii
 /#03 Phòng Kế hoạch phát triển tổng hợp, tính toán, điều chỉnh,
thống nhất trình Ban Giám đốc công ty xem xét để gửi lên HĐQT.
/#04 Hội đồng quản trị họp, thông qua và phê duyệt bản kế hoạch
kinh doanh của Công ty và tổ chức hội nghị giao kế hoạch cho các đơn vị để
triển khai thực hiện kế hoạch.
2.2.3. Các kế hoạch bộ phận trong kế hoạch kinh doanh tại Công ty
2.2.3.1. Kế hoạch sản lượng sản phẩm tiêu thụ
56,Kế hoạch sản lượng sản phẩm tiêu thụ là kế hoạch chủ
đạo trong hệ thống các chỉ tiêu kế hoạch của Công ty. Mọi kế hoạch bộ phận
khác đều phải căn cứ vào kế hoạch sản lượng sản phẩm tiêu thụ để xây dựng;
Nó phản ánh mục tiêu hoạt động, quy mô và vị thế của Công ty.
7 !Chỉ tiêu sản lượng sản phẩm tiêu thụ bao gồm sản
phẩm thức ăn chăn nuôi các loại; gà giống công nghiệp; ngan giống; vịt
giống; tinh lợn; lợn giống; lợn thịt (lợn cai sữa, sau cai sữa và lợn gia công);
gà thịt; hoạt động cảng Tân Chi.
"#$%'8 !
Sau khi có văn bản, khung hướng dẫn, các đơn vị căn cứ vào khung hướng
dẫn, kết quả thực hiện kế hoạch của năm, căn cứ vào nội lực và công tác dự
báo để xây dựng kế hoạch sản lượng sản phẩm tiêu thụ cho đơn vị mình.
Các đơn vị xây dựng kế hoạch sản lượng sản phẩm tiêu thụ của đơn vị

quỹ lương phân bổ cho các đơn vị năm hiện tại.
"#$%'8 !
+ Kế hoạch lao động: Kế hoạch tuyển thêm lao động do các nhà máy, xí
nghiệp, đơn vị thành viên và các phòng ban chức năng tính toán và đề xuất trên
cơ sở nhu cầu, sự cần thiết phải bổ sung, tuyển dụng. Đối với mỗi vị trí nhân
sự cần tuyển dụng, đơn vị có nhu cầu phải giải trình cụ thể lý do tại sao cần
tuyển dụng nhân sự vị trí đó.
Phòng Tổ chức nhân sự sẽ tiếp nhận đề xuất, tổng hợp trình Tổng
x
Giám đốc Công ty xem xét phê duyệt kế hoạch lao động. Việc tuyển dụng
sẽ do phòng Tổ chức nhân sự chủ trì trực tiếp tiến hành tuyển dụng có sự
phối hợp với các đơn vị có vị trí nhân sự được tuyển.
+ Kế hoạch tiền lương: Phòng Tài chính kế toán chủ trì, tính toán, phối
hợp với phòng Kế hoạch phát triển trong việc phân bổ quỹ lương cho các đơn
vị, tham mưu giúp Tổng Giám đốc ban hành quy chế tiền lương nhằm tạo động
lực thi đua sản xuất kinh doanh giữa các đơn vị, động lực cho người lao động,
gắn tiền lương với hiệu quả hoạt động của đơn vị và năng suất lao động nhằm
tạo hiệu quả tốt nhất cho toàn Công ty.
Việc xây dựng kế hoạch tiền lương được tính toán trên cơ sở: Mức
lương cơ bản của nhà nước quy định; Kết quả SXKD; Thu nhập bình quân
năm trước; Số lao động năm kế hoạch; Quỹ lương thực hiện năm trước.
2.2.3.4. Kế hoạch chi phí
56,Phản ánh những hành động tác nghiệp của Công ty trong
năm kế hoạch. Kế hoạch chi phí đầy đủ, chi tiết là điều kiện để các kế hoạch
bộ phận liên quan thực hiện thuận lợi và đầy đủ. Kế hoạch chi phí quyết định
đến kế hoạch lợi nhuận.
7 !Bao gồm các chỉ tiêu chi phí nguyên liệu; Chi phí
nhân công: Lương, ăn ca, BHXH, BHYT, KPCĐ; Chi phí khấu hao TSCĐ;
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Nhiêu liệu chạy máy phát điện, điện nước; Chi phí
bằng tiền khác: Chi phí bán hàng, quản lý, lãi tiền vay; Chi phí khác.

2.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN DABACO VIỆT NAM
2.3.1. Ưu điểm
- Công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh được thực hiện qua các bước
của một quy trình xây dựng kế hoạch kinh doanh;
- Tổ chức phân công nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kinh doanh cụ thể, rõ
ràng, hợp lý.
xii
2.3.2. Hạn chế
- Chưa xây dựng kế hoạch chiến lược làm cơ cở, định hướng cho việc
xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng năm;
- Các nguồn lực phục vụ công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh còn
thiếu và yếu ảnh hưởng đến chất lượng kế hoạch;
- Công tác nghiên cứu, phát triển thị trường chưa được coi trọng, dự báo
nhu cầu thị trường chất lượng chưa cao;
- Phương pháp tính các chỉ tiêu kế hoạch chưa thật sự thống nhất giữa
các cấp xây dựng kế hoạch, việc tính toán còn mang tính chủ quan.
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DABACO VIỆT NAM
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DABACO
VIỆT NAM
- Về sản phẩm, dịch vụ: Tập trung nghiên cứu phát triển đa dạng các
loại hình sản phẩm từ con giống, chăn nuôi, thức ăn, chữa bệnh, giết mổ, chế
biến đối với lĩnh vực nông sản; mở rộng dần sang các lĩnh vực bất động sản,
hạ tầng, nhà ở,… giữ vững thị phần các sản phẩm truyền thống, đồng thời
thâm nhập và mở rộng thị trường mới đảm bảo phát triển bền vững.
- Về đội ngũ lao động và tổ chức quản lý: Thực hiện đồng bộ các giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (đào tạo mới, đào tạo lại, đào
tạo trong và ngoài nước), đổi mới mô hình quản lý công ty cho phù hợp với

tết, năng lực sản xuất các đơn vị, đặc điểm hoạt động của mỗi đơn vị… và
theo dõi quá trình thực hiện kế hoạch này của các đơn vị. Thực hiện kế hoạch
tác nghiệp quý, tháng giúp các cấp quản trị theo dõi, bám sát thực tế hoạt
động SXKD, phát hiện kịp thời các thay đổi, vướng mắc trong quá trình thực
hiện để có giải pháp nhằm đạt và vượt kế hoạch đã đề ra.
3.2.4. Nhóm giải pháp hỗ trợ công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh
3.2.4.1. Triển khai công tác nghiên cứu thị trường
xiv
Những nội dung chỉ yếu Công ty cần thực hiện khi nghiên cứu thị trường
là: Nghiên cứu cầu; Nghiên cứu cung; Nghiên cứu mạng lưới tiêu thụ.
Sử dụng phương pháp để tiến hành nghiên cứu thị trường là: Phương
pháp nghiên cứu gián tiếp; Phương pháp trực tiếp tiếp cận thị trường.
3.2.4.2. Nâng cao chất lượng dự báo phục vụ công tác xây dựng kế hoạch
kinh doanh
Công ty cần phải triển khai thực hiện thường xuyên, có hệ thống, khoa học
công tác dự báo nhu cầu thị trường để có căn cứ, cơ sở chính xác cho việc xây
dựng kế hoạch kinh doanh; Triển khai thực hiện công tác nghiên cứu và dự báo
nhu cầu thị trường không chỉ trong ngắn hạn mà phải triển khai cả trong trung
hạn và dài hạn; Đẩy mạnh việc thu thập thông tin nhằm dự báo chính xác
những thay đổi của môi trường kinh doanh và được thực hiện theo nhiều kênh.
3.2.4.3. Hoàn thiện bộ phận xây dựng kế hoạch kinh doanh
Nhằm đảm bảo cho công tác kế hoạch chất lượng và hiệu quả cao, việc
đảm bảo về cả số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ làm kế hoạch là hết sức
cần thiết, cùng với đó là việc trang bị đầy đủ những máy móc thiết bị phục vụ
cho quá trình xây dựng kế hoạch kinh doanh của Công ty.
3.2.4.4. Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ công tác xây dựng kế hoạch
kinh doanh
Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ công tác xây dựng kế hoạch kinh
doanh tại Công ty cổ phần DABACO là rất cần thiết.
Để xây dựng được hệ thống thông tin hỗ trợ cho việc xây dựng kế hoạch

động của các bộ phận trong doanh nghiệp bao gồm từ bộ phận kế hoạch sản
xuất, marketing, tài chính, kế toán, lao động tiền lương, v.v.
Mỗi doanh nghiệp thuộc mỗi ngành, lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác
nhau có những đặc trưng riêng biệt. Công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh
chịu tác động của các đặc điểm, yếu tố mang tính đặc trưng của lĩnh vực,
ngành mà doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm đặc tính
kinh tế, kỹ thuật của sản phẩm, đặc điểm và tính cạnh tranh của thị trường,
xvi
đặc điểm về công nghệ và quy trình sản xuất, đặc điểm về nguồn nhân lực,
chiến lược và chính sách của mỗi doanh nghiệp. Do vậy, kế hoạch kinh doanh
của mỗi doanh nghiệp cụ thể luôn phải được hoàn thiện qua mỗi kỳ kế hoạch
để đem lại hiệu quả tốt nhất, đem lại sự thành công cho doanh nghiệp.
xvii
trờng ĐạI HọC KINH Tế QUốC DÂN

mai xuân hòa
hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch
kinh doanh tại công ty cổ phần dabaco
việt nam

Chuyên ngành
: Quản trị kinh doanh tổng hợp
LUậN VăN THạC Sỹ quản trị kinh
doanh
Ngời hớng dẫn khoa học:
ts. trần việt lâm
Hà Nội - 2010
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thông thường, trong giai đoạn đầu khi qui mô hoạt động còn nhỏ

phần DABACO Việt Nam.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác xây dựng kế hoạch kinh
doanh hàng năm tại Công ty cổ phần DABACO Việt Nam trong giai đoạn từ
năm 2005 - 2010.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng 2 phương pháp nghiên cứu chính là phương pháp
phân tích - tổng hợp và phân tích so sánh.
Phân tích thực trạng công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh của Công
ty sau đó tổng hợp lại rút ra những ưu điểm và hạn chế.
Phân tích so sánh giữa các chỉ tiêu kế hoạch và thực hiện kế hoạch để
từ đó rút ra những giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch.
5. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh tại
Công ty cổ phần DABACO Việt Nam.
6. Các kết quả đã nghiên cứu cho đến nay
Nghiên cứu về công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh của doanh
nghiệp là vấn đề được nhiều người quan tâm. Một số công trình nghiên cứu
có liên quan đã được công bố như:
2
Bùi Tùng Sơn (1998), Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh
doanh của Doanh nghiệp Thương mại ở Tp. HCM, Luận văn thạc sỹ chuyên
ngành Quản trị kinh doanh thương mại, trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Phạm Thị Thuý Vân (2007), Hoàn thiện công tác kế hoạch hoá tại Bưu
điện tỉnh Yên Bái, Luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản trị kinh doanh,
trường Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội.
Nguyễn Quốc Chỉnh (2008), Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch
kinh doanh tại Công ty Thông tin di động, Luận văn thạc sỹ chuyên ngành
Quản trị kinh doanh tổng hợp, trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
Cho đến thời điểm nghiên cứu, chưa có một công trình nghiên cứu

Có thể hiểu, kế hoạch hoá được thực hiện ở nhiều quy mô và phạm vi
khác nhau. Kế hoạch hoá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được xác
định là một phương thức quản lý doanh nghiệp theo mục tiêu, nó bao gồm
toàn bộ các hành vi can thiệp một cách có chủ định của các nhà lãnh đạo và
quản lý doanh nghiệp vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của đơn vị mình
nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra. Hay nói một cách khác: Kế hoạch
hoá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một quy trình ra
quyết định cho phép xây dựng một hình ảnh mong muốn về trạng thái tương
4

Trích đoạn Kế hoạch sản lượng sản phẩm tiêu thụ 8 Công ty TNHH ĐT&PT Kế hoạch lợi nhuận Triển khai thực hiện kế hoạch ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DABACO VIỆT NAM
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status