Đồ Án Thi Công Cầu Dầm I BTCT DUL (Thuyết minh + Bản vẽ) - Pdf 22

Đồ Án Thi Công Cầu GVHD: Ths. Trần Nhật Lâm
A. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH CẦU
1. Giới thiệu chung:
- Cầu Yên Dũng bắc qua sông Cầu tại Km 3+071.09 trên đường nối ĐT 398
huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang đi Quốc Lộ 18 huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh.
2. Quy mô công trình:
- Vị trí: lý trình tim cầu Km 3+071.90,vị trí cầu và đường đầu cầu đi vào
khoảng giữa các làng mạc.Phía bờ Bắc cách xóm bến khoảng 100m về phía hạ lưu ,bờ
Nam cách làng Đông Viên Hạ - Quế Võ khoảng 250m về phía hạ lưu.
- Quy mô: Cầu vĩnh cửu bằng BTCT ƯST và BTCT thường.
-Tải trọng HL93, người 3KN/m
2
theo 22TCN 272-05.
- Khổ cầu: B = 0.5m + 2.5m + 7.5m + 1.5m + 7.5m + 2.5m + 0.5m =22.5m.
- Khổ thông thuyền: Sông Cầu thông thuyền cáp III với khổ tĩnh không B*H =
50m*7m
- Đường hai đầu cầu có quyi mô cấp II đồng bằng theo TCVN 4054 – 05 với chỉ
tiêu một số kỹ thuật chủ yếu như sau :
+ Tốc độ tính toán :V = 80km/h
+ Bề rộng nền đường : B
nền
= 22.5m
+ Bề rộng phần đường xe cơ giới : B
mặt
= 2*7.5m = 15,0 m
+ Lề gia cố : B
lgc
= 2*2.5m = 5.0m
+ Lề đường (lề đất) : B
lề
= 2*0.5m = 1m

hai mùa lũ và mùa kiệt khá rõ.
- Mùa kiệt trên sông bắt đầu từ khoảng tháng XI và kết thúc vào tháng IV, cao
độ mực nước trong mùa kiệt dao động khoảng từ +1.5m ~ 3.22m, cũng có khi lên đến
cao độ >+4m.
- Mùa lũ trùng với mùa mưa thường bắt đầu khoảng tháng V và kết thúc vào
tháng X. Lũ lớn thường xuất hiện trong khoảng từ tháng VI đến tháng VIII. Cao độ
đỉnh lũ trên sông lớn nhất năm 1971 đến cao độ +7.65m
- Kết quả điều tra thủy văn cầu như sau:
Cụm mực nước tim cầu:
+ Mực nước lớn nhát năm 1971 : H
max
1971 = 7.90m
+ Mực nước trung bình mùa kiệt : H
maxTB
= 3.2m
+ Mực nước hiện tại : H
ht
= 2.83m
+ Mực nước nhỏ nhất : H
min
= 1.2m
- Kết quả tính toán thủy văn công trình như sau:
+ Mực nước thiết kế : H
1%
= 7.90m
+ Khẩu độ thoát nước : L
0
= 471m
SVTH : Buøi Phöông Nam TRANG: 2
MSSV : 1076847

3.2 Đặc trưng về địa hình:
- Địa hình khu vực xây dựng cầu có đặc điểm địa hình của vùng triền sông Cầu
thuộc đồng bằng Bắc Bộ, sau hai bờ đê là vùng ruộng lúa khá bằng phẳng. Ngoài đê
bên phía huyện Yên Dũng có bãi song dài khoảng 280m, cao độ bãi tự nhiên khoảng từ
+1.8 ~ 3.7m .Đoạn sông vị trí khu vực xây dựng cầu khá thẳng, dòng sông chính rộng
khoảng 150m chảy sát với bờ đê bên phía huyện Quế Võ. Theo số liệu khảo sát ,hai
bên bờ đê có cao độ mặt đê từ 8.41 ~ 8.67m, mặt đê bên bờ Bắc ( huyện Yên Dũng )
rộng khoảng 3m , chân đê rộng khoảng 30m và mặt đê bờ Nam rộng khoảng 6m, chân
đê rộng khoảng 50m.
3.3 Đặc trưng về khí hậu:
- Bắc Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng Đông Bắc. Một
năm có 4 mùa rõ rệt. Mùa đông lạnh, mùa hè nóng ẩm, mùa xuân và mùa thu khí hậu
SVTH : Buøi Phöông Nam TRANG: 3
MSSV : 1076847
Đồ Án Thi Công Cầu GVHD: Ths. Trần Nhật Lâm
ôn hòa. Nhiệt độ trung bình 22 – 23 độ C. Độ ẩm dao động lớn, từ 73%- 87%. Lượng
mưa hàng năm đủ đáp ứng nhu cầu nước cho sản xuất và đời sống. Số giờ nắng trung
bình hàng năm 1.500 – 1.700 giờ.
3.4 Đặc điểm về địa chất tại vị trí xây dựng:
- Căn cứ vào báo cáo khảo sát địa chất công trình cầu Yên Dũng, bước lập dự
án đầu tư, các kết quả đo vẽ, kết quả khoan thăm dò và các kết quả thí nghiệm hiện
trường, thí nghiệm trong phòng, địa tầng khu vực nghiên cứu được mô tả theo thứ tự từ
trên xuống đến hết phạm vi khảo sát gồm các lớp đất sau:
+ Lớp Đất đắp:
Đất đắp có thành phần là sét màu xám đen xám tro, trạng thái dẻo cứng đến nửa
cứng. Lớp này có phạm vi phân bố cục bộ, gặp tại các đoạn tuyến cắt qua bờ đê đường
đất, trong phạm vi khảo sát với bề dầy lớp đất thay đổi từ 0.5m đến 6m.
+ Lớp 1A:
Sét pha màu xám nâu, xám đen, trạng thái dẻo cứng – nửa cứng. Lớp này lộ trên
bề mặt địa hình,gặp trong các lổ khoan LK-DAĐT, LK1, LK3, LK4 với bề dày 1m

1B, 2, phân bố rộng rãi trong khu vực khảo sát, gặp trong hầu hết các lỗ khoan khảo
sát với bề dày thay đổi từ 7.0m (LK3) – 11.1m (LK-DAĐT). Lớp đất có khả năng chịu
tải khá, sức chịu tải qui ước R’ = 2.5Kg/cm
2
, giá trị xuyên tiêu chuẩn N
30
= 8-29
+ Thấu kính:
Sét pha màu xám xanh trạng thái dẻo mềm .Thấu kính này nằm trong lớp 3 gặp
lỗ khoan LK7 với bề dày 7.5m. Thấu kính có khả năng chịu tải yếu, sức chịu tải qui
ước R’<1.0 KG/cm
2
, giá trị xuyên tiêu chuẩn N
30
= 9-11.
+ Lớp 4:
Sét pha màu xám nâu, xám vàng, đôi chổ lẫn sạn, mảnh đá, trạng thái dẻo cứng.
Lớp này nằm dưới lớp 2,3 phân bố rộng rãi trong khu vực khảo sát, gặp trong hầu hết
các lỗ khoan khảo sát với bề dày thay đổi từ 2.0m (LK6) – 11.0m (LK5). Lớp đất có
khả năng chịu tải trung bình, sức chịu tải qui ước R’= 1.4 Kg/cm
2
, giá trị xuyên tiêu
chuẩn N
30
= 8-41.
+ Lớp 5A:
Các bột kết màu xám xanh, xám đen, phân hóa mạnh, nứt nẻ nhiều, lõi khoan
vở cục, lớp này nằm dưới lớp 3,4 gặp trong các lỗ khoan LK1, LK2, LK3, LK6 với bề
dày thay đổi từ 1.2 (LK1) - 7.4m (LK2). Lớp có khả năng chịu tải tốt cường độ kháng
nén không gió

2
/245 cmKG
bh
n
=
σ
.
SVTH : Buøi Phöông Nam TRANG: 5
MSSV : 1076847
Đồ Án Thi Công Cầu GVHD: Ths. Trần Nhật Lâm
+ Lớp 6:
Đá vôi màu xám ghi, xám trắng phong hóa trung bình, nứt nẻ vừa. Lớp này nằm
dưới lớp 3,4 gặp trong các lỗ khoan LK4, LK5, LK7, LK8, LK9 với bề dày thay đổi lỗ
khoan thay đổi từ5.0m (LK9) – 8.0m (LK8) có thể lớn hơn do các lỗ khoan trên kết
thúc trong lớp này. Lớp có khả năng chịu lực tốt, cường độ kháng nén không gió
2
/418 cmKG
k
n
=
σ
, độ kháng nén bảo hòa
2
/470 cmKG
bh
n
=
σ
.
Hình. Địa chất tại trụ T7 Cầu Yên Dũng

- Momen quay của gầu: 6 T.m
- Cáp nâng gàu có lực kéo: 13.5T
- Tốc độ nâng chậm/nhanh:34/68 m/phút
- Tốc độ nâng cần: 49m/phút
- Áp lực mặt đất trung bình: 0.8 kg/cm
2
- Tốc độ quay toa: 3.3 vòng/phút
1.2 Kích thước máy vận chuyển
- Chiều cao toàn bộ: 3.3m
- Chiều rộng toàn bộ: 3.3m
- Chiều dài toàn bộ: 6.21m
2. Búa rung DZ60KS
SVTH : Buøi Phöông Nam TRANG: 7
MSSV : 1076847
Đồ Án Thi Công Cầu GVHD: Ths. Trần Nhật Lâm
- Công suất 60 KW
- Tốc độ rung 1020 rpm/min
- Tải trọng ép cho phép 200 KN
- Tải trọng rút cho phép 200 KN
- Tải trọng rung nén 360 KN
- Trọng lượng 4.5T
3. Máy nén khí AIRMAN PDS655S:
- Công suất: 118 KW
- Năng lượng cung cấp: Diesel
- Trọng lượng: 3225 kg
- Lưu lượng khí nén: 18.5 m
3
/phút
- Áp suất làm việc: 0.7 MPa
- Tốc độ quay: 2500 vòng/phút

+ Tiến hành làm sạch thành hố khoan bằng phương pháp thổi khí nén.
Làm sạch vữa bentonite bằng thiết bị tách cát Desander. Trong suốt quá trình thổi khí
vữa bentonite bị trào lên, do đó phải tiến hành cung cấp vữa bentonite để thành được
ổn định. Vữa bentonite sau khi được làm sạch sẽ được tái sử dụng lại. Làm cho đến khi
nào kiểm tra chất lượng vữa bentonite được đưa ra đạt quy định cho phép.
+ Kiểm tra các thông số của cọc như chiều sâu cọc khoan, độ nghiêng,
đường kính cọc.v.v
- Bước 4:
+ Tiến hành lắp lồng thép bằng cẩu chuyên dụng.
+ Cố định lồng thép vào thành ống vách
+ Tiến hành trộn bê tông trên trạm trộn trên bờ sau chuẩn bị cho công tác
đổ bê tông
- Bước 5:
+ Trong quá trình khoan cọc khoan nhồi ta tiến hành lắp dựng cầu tạm
phục vụ công tác đổ bê tông
+ Đổ bê tông cọc bằng ống tremie theo phương pháp rút ống thẳng đứng
- Bước 6:
SVTH : Buøi Phöông Nam TRANG: 9
MSSV : 1076847
Đồ Án Thi Công Cầu GVHD: Ths. Trần Nhật Lâm
+ Tiến hành kiểm tra chất lượng của cọc bằng các phương pháp như siêu
âm , khoan lấy mẫu
+ Nghiệm thu lỗ khoan
+ Chờ bê tông cọc đạt 70% tiến hành khoan những cọc kế tiếp cho đến
khi hết số lượng cọc
- Bước 7:
+ Neo cố định xà lan và tiến hành hạ vòng vây cọc ván thép
- Bước 8:
+ Đào đất trong vòng vây đến cao độ thiết kế, dùng thợ lặn làm vệ sinh
hố móng.

hưởng đến chất lượng bê tông. Tuyệt đối không được dùng các loại nước thải có lẩn
bùn đất hay hay dầu mỡ, tuân thủ theo TCVN 4506-87 và TCVN 2655-78.
- Tỷ lệ Nước / Xi măng

0.45
- Thép: thép tròn trơn dùng loại CI có giới hạn chảy 240(Mpa);giới hạn bền
380(Mpa).Thép có gờ dùng loại CIII có giới hạn chảy 400(Mpa);giới hạn bền
600(Mpa).
- Chất phụ gia: để tăng cường độ linh động của hỗn hộp bê tông cho phép dùng
phụ gia, tuân thủ theo TCXDVN 325-2004.
- Vật liệu bôi trơn ván khuôn: nhằm tránh cho ván khuôn dính bám vào bêtông
cần bôi trơn các bề mặt có tiếp xúc với bê tông,chất bôi trơn cần đảm bảo các yêu cầu.
+ Tháo dỡ ván khuôn dễ dàng.
+ Không làm giảm chất lượng bê tông ở chỗ tiếp xúc với ván khuôn
+ Không gẫy nứt nẻ, co ngót ạo thành vết ở bề mặt bê tông.
+ Không làm gỉ hay ăn mòn ván khuôn.
+ Thích hợp với các biện pháp phun hay quét.
1.2 Thiết kế cấp phối bê tông
1.2.1 Thân trụ T7 ( không dùng phụ gia )
- Cở hạt lớn nhất của cốt liệu D
max
= 20
- Cường độ bê tông R
n
= 30 MPa
- Xi măng sử dụng là loại XM pooclang hỗn hợp có cường độ 40 MPa
- Độ sụt bê tông: đối với trụ cầu ta chọn độ sụt 12cm
SVTH : Buøi Phöông Nam TRANG: 11
MSSV : 1076847
Đồ Án Thi Công Cầu GVHD: Ths. Trần Nhật Lâm

1
= 0.27 : Hệ số chất lượng vật liệu lấy theo bảng 5.3 thực tập VLXD
- Hàm lượng xi măng cho 1m
3
bê tông là
2.56 215 550.4
X
X N
N
= × = × =
kg
- Do lượng xi măng = 550.4 kg > 400kg nên ta cần hiệu chỉnh lại lượng nước
- Lượng nước hiệu chỉnh bằng công thức:
10 400 10 215 400
235.22
10 / 10 2.56
hc
N
N
X N
× − × −
= = =
− −
lít
- Hàm lượng xi măng theo lượng nước đã hiệu chỉnh:
2.56 235.22 602.16
hc
X
X N
N

− + − +
kg
Trong đó:
SVTH : Buøi Phöông Nam TRANG: 12
MSSV : 1076847
Đồ Án Thi Công Cầu GVHD: Ths. Trần Nhật Lâm
p
vd
= 1430 kg/m
3
: khối lượng thể tích xốp của đá
r
d
=
1000
1
vd
d
ρ
ρ
 
×

 ÷
 
: độ rỗng giữa các hạt cốt liệu lớn
k
d
= 1.589 : hệ số dư vữa
- Hàm lượng cát:

p
d
= 2.61 g/cm
3
: khối lượng riêng của đá
p
c
= 2.65 : khối lượng riêng của cát
- Vậy ta có thành phần vật liệu cho 1m
3
bê tông là:
Thành phần bê tông
Thành phần vật liệu cho 1m
3
bê tông
Phụ gia
( lít )
Xi măng
( kg )
Cát ( kg ) Đá ( kg )
Nước
( lít )
Thành phần cơ bản 602.16 365.27 1129.34 235.22
1.2.2 Cọc khoan nhồi: dùng phụ gia sikament R4 (ER)
- Cở hạt lớn nhất của cốt liệu D
max
= 20
- Cường độ bê tông R
n
= 30 MPa

R
x
= 40 MPa : Cường độ thực tế của xi măng
n = 1.1 : hệ số an toàn đối với trạm trộn tự động
A
1
= 0.27 : Hệ số chất lượng vật liệu lấy theo bảng 5.3 thực tập VLXD
- Hàm lượng xi măng cho 1m
3
bê tông là
2.56 190 486.4
X
X N
N
= × = × =
kg
- Do lượng xi măng = 486.4 kg > 400kg nên ta cần hiệu chỉnh lại lượng nước.
- Lượng nước hiệu chỉnh theo công thức:
10 400 10 190 400
201.61
10 / 10 2.56
hc
N
N
X N
× − × −
= = =
− −
lít
- Hàm lượng xi măng theo lượng nước đã hiệu chỉnh:

= 372.23 lít ta có K
d
= 1.517 + 0.15 = 1.667
- Hàm lượng cốt liệu lớn:
Đ
( ) ( )
1430
1098.75
1 1 0.452 1.667 1 1
vd
d d
r k
ρ
= = =
− + − +
kg
Trong đó:
p
vd
= 1430 kg/m
3
: khối lượng thể tích xốp của đá
r
d
=
1000
1
vd
d
ρ

 ÷
 ÷
 
 
 
 
 
548 kg
Trong đó:
p
x
= 3.1 g/cm
3
: khối lượng riêng của xi măng
p
d
= 2.61 g/cm
3
: khối lượng riêng của đá
p
c
= 2.65 : khối lượng riêng của cát
- Vậy ta có thành phần vật liệu cho 1m
3
bê tông là:
Thành phần bê tông
Thành phần vật liệu cho 1m
3
bê tông
Phụ gia

= × × ×
( 2 )
+ Lực đầy nổi do mực nước gây ra:

( )
n
C h x F
γ
= × + ×
( 3 )
Trong đó:
F = 22.5 x 11.25 = 253.13 (m
2
) : diện tích phần tiết diện tính toán
h = 5.4 + x (m): Chiều cao từ MNTC đến đáy lớp BTBĐ
γ
n
= 1 (T/m
3
): Trọng lượng riêng của nước
γ
b
= 2.3 (T/m
3
): Trọng lượng riêng của bêtông
d =1.5 (m): đường kính cọc khoan nhồi
τ = 6.895(T/m
2
): Lực ma sát giữa cọc và BTBĐ
- Chiều dày lớp BTBĐ phải thỏa mãn điều kiện :

+ Ống đổ bê tông phải có chiều dài đảm bảo có thể đặt suốt chiều dài của cọc
- Phểu đổ bê tông:
SVTH : Buøi Phöông Nam TRANG: 16
MSSV : 1076847
Đồ Án Thi Công Cầu GVHD: Ths. Trần Nhật Lâm
+ Phểu phải được thiết kế chuyên dùng cho công tác đổ bê tông, đảm bảo cho
việc tiếp nhận bê tông liên tục và vữa bê tông không bị tràn ra ngoài và rơi vào
hố khoan
+ Phểu phải có độ dốc hợp lý đảm bảo cho vữa bê tông không bị tràn ra ngoài
- Nút đệm ngăn nước ( thi công cọc khoan nhồi )
+ Nút đệm được làm bằng cao su không thấm nước và phải có tỉ trọng nhỏ hơn
1 để có thể nổi lên trên mặt nước và không nằm lại trong bê tông
+ Nút đệm phải đảm bảo kín khít không cho nước tràn vào vữa bê tông trong
ống dẫn nhưng không bị kẹt lại trong ống khi đổ bê tông
+ Trước khi đổ bê tông nút đệm ngăn nước phải được đặt vào miệng trên của
ống
1.4 Thiết bị khoan:
1.4.1 Hệ chở nổi thiết bị khoan:
- Hệ nổi chở máy khoan phải đảm bảo đủ khả năng giữ ổn định trong quá trình
khoan cọc
- Hệ nổi chở thiết bị khoan phải được neo cố định vào hệ thống cọc neo đảm
bảo không bị xê dịch hoặc bị lắc trong khi khoan
1.4.2 Chuẩn bị máy khoan:
- Trước khi khoan máy khoan phải được bảo dưỡng và vận hành thử để đảm
bảo không bị trục trặc trong quá trình khoan
- Cần khoan phải được điều chỉnh cho thẳng đứng, độ nghiêng của cần khoan
phải nằm trong phạm vi cho phép
1.4.3 Công tác ống vách:
- Ống vách được chế tạo trong xưởng hoặc nhà máy phải theo đúng bản vẽ thiết
kế

500cc
Trị số pH 7-9 7-9 Giấy thử pH
Hàm lượng cát < 6% < 8%
2. Công tác thực hiện:
2.1. Công tác khoan tạo lỗ:
- Trình tự khoan tạo lỗ và đổ bê tông cọc phải theo đúng sơ đồ như bản vẽ quy
định.
- Trong quá trình khoan tạo lỗ phải thường xuyên theo dõi các lớp địa chất mà
mũi khoan đi qua và đối chứng với tài liệu khảo sát địa chất.
SVTH : Buøi Phöông Nam TRANG: 18
MSSV : 1076847
Đồ Án Thi Công Cầu GVHD: Ths. Trần Nhật Lâm
- Trong quá trình khoan phải thường xuyên bổ xung vữa bentonite vào trong hố
khoan sao cho mực vữa trong hố khoan phải luôn luôn cao hơn mực nước ngoài
ống vách tối thiểu là 1m.
- Phải thường xuyên theo dõi độ xiên của cọc, độ sai lệch toạ độ trên mặt bằng
và độ mở rộng hố khoan để kịp thời sử lý.
- Để đảm bảo cho hố khoan ổn định không bị sụt lở cần hạn chế đến mức tối đa
các va đập hoặc các lực xung kích tác dụng vào hố khoan.
- Công tác khoan phải tiến hành liên tục và không được phép nghỉ nếu không có
sự cố gì về máy móc và thiết bị khoan.
- Trong quá trình khoan ta phải kiểm tra thường xuyên các chỉ tiêu của vữa
bentonite, nếu cần thiết ta phải điều chỉnh các chỉ tiêu như độ nhớt, dung trọng cho phù
hợp.
2.2. Rửa hố khoan:
- Việc làm vệ sinh đáy và thành lỗ khoan trước khi đúc cọc là một công việc rất
quan trọng. Nếu không vét bỏ lớp mạt khoan, đất đá và dung dịch vữa sét lắng đọng sẽ
tạo ra một lớp đệm yếu dưới chân cọc, khi chịu lực cọc sẽ bị lún. Mặt khác bê tông đổ
nếu không đùn hết được cặt lắng sẽ tạo ra những ổ mùn đất làm giảm sức chịu tải cuả
cọc. Vì vậy khi khoan xong cũng như trước khi đổ bê tông phải thổi rửa sạch lỗ khoan.

- Khung cốt thép cọc được chế tạo sẵn thành các khung nhỏ theo đúng hồ
sơ thiết kế sau đó đưa ra vị trí thi công tổ hợp và hạ xuống cao độ thiết kế.
- Công tác hạ lồng cốt thép phải được làm hết sức khẩn trương để giảm tối đa
lượng chất lắng đọng xuống đáy hố khoan cũng như khả năng sụt lở thành vách.
- Công tác hạ cốt thép phải được tiến hành ngay sau khi vệ sinh hố khoan xong
và tiến hành càng sớm càng tốt.
- Trong trường hợp khung cốt thép phải nối bằng mối nối hàn phải tận dụng tối
đa khả năng của thiết bị hàn để rút ngắn thời gian hàn nối đến mức tối thiểu.
- Toàn bộ thời gian của công tác hạ lồng cốt thép không nên vượt quá 4 giờ.
- Việc hạ lồng cốt thép phải làm hết sức nhẹ nhàng tránh va đập mạnh vào
thành hố khoan làm sụt lở vách.
SVTH : Buøi Phöông Nam TRANG: 20
MSSV : 1076847
Đồ Án Thi Công Cầu GVHD: Ths. Trần Nhật Lâm
- Sau khi lồng cốt thép đã được hạ đến cao độ yêu cầu phải tiến hành neo cố
định lồng cốt thép vaò ống vách thép để tránh chuyển vị lồng thép trong quá trình
đổ bê tông.
- Để cho khung cốt thép được đặt đúng vào tâm hố khoan trên khung cốt thép
phải đặt sẵn các con kê có kích thước phù hợp và có khoảng cách giữa các tầng con kê
phù hợp với bản vẽ thiết kế.
2.4. Công tác bê tông:
2.4.1 Trộn bê tông:
- Bê tông phải được trộn bằng trạm trộn cân đong tự động hoặc máy trộn có hệ
thống định lượng có sai số không vượt quá giới hạn cho phép.
- Thời gian trộn phụ thuộc vào đặt tính kỹ thuật của thiết bị trộn nhưng không
quá thời gian qui định.
- Độ sụt của bê tông trước khi đổ phải đạt độ sụt thiết kế
2.4.2 Vận chuyển bê tông:
- Bê tông được vận chuyển từ trạm trộn đến vị trí đổ thông qua ống dẫn bê tông
được lắp ráp trên cầu tạm.

ảnh hưởng đến chất lượng bê tông của cọc.
- Trong quá trình đổ bê tông phải thường xuyên kiểm tra cao độ mặt bê tông trong
lòng cọc bằng thước dây và rọi chuyên dụng để kịp thời điều chỉnh cao độ chân ống
dẫn cho phù hợp.
- Trước khi đổ bê tông phải tính toán kỹ lưỡng năng lực cấp bê tông của các nguồn
sản xuất bê tông sao cho đảm bảo thời gian đổ bê tông cho một cọc tối đa là 4 giờ.
- Cao độ đổ bê tông cuối cùng phải cao hơn cao độ đầu cọc thiết kế tối thiểu là 1.5D
sau đó phải đục bỏ để đảm bảo bê tông cọc đồng nhất, rắn chắc không bị tơi xốp.
2.5. Tiêu chuẩn chất lượng cọc khoan nhồi:
- Sau khi khoan đất và rửa lỗ xong phải dùng các thiết bị để kiểm tra vị trí lỗ
khoan, chiều sâu lỗ khoan, đường kính lỗ khoan, độ thẳng đứng của lỗ khoan, bề dày
bùn lắng dưới lỗ khoan.
SVTH : Buøi Phöông Nam TRANG: 22
MSSV : 1076847
Đồ Án Thi Công Cầu GVHD: Ths. Trần Nhật Lâm
- Các sai lệch cho phép về chất lượng lỗ khoan xem bảng sau: (22TCN 257-
2000):
Số
TT
Hạng Mục Sai lệch cho phép
1 Sai lệch vị trí
±
0.1 cm
2 Đường kính cọc
±
5cm
3 Độ nghiêng của cọc 1/100
4 Chiều sâu lỗ khoan
±
25 cm

chấp hành các quy định về an toàn sử dụng điện. Phải có công nhân chuyên môn phụ
trách hệ thống điện.
- Ở công trường ngoài trách nhiệm của đội trưởng, tổ trưởng phải chỉ định thêm
người làm công tác bảo đảman toàn lao động.
- Mỗi ca làm việc trưởng ca phải chịu trách nhiệm toàn bộ quá trình công việ.
Khi đổi ca phải bàn giao chi tiết cho trưởng ca mới và có sổ bàn giao ký nhận.
- Phải ghi đầy đủ vào nhật ký thi công cọc khoan nhồi.
- Khi khoan dưới nước phải chấp hành đầy đủ các quy định an toàn về làm việc
trên sông. Phải có đầy đủ các loại tín hiệu, phao hiệu, cờ hiệu, đèn hiệu Phương tiện
nổi phải đảm bảo an toàn theo quy định và phải có lan can chắc chắn để giữ an toàn
cho người và thiết bị. Đối với cán bộ, công nhân phải được trang bị đầy đủ các loại
phao cứu sinh, cứu hộ, tàu, thuyền để đảm bảo an toàn. Mọi thành viên phải biết bơi
lặn.
- Làm việc ban đêm phải có đầy đủ các đèn chiếu sáng, ở nơi tập trung lao động
và lao động nặng nhọc phải được chiếu sáng bằng đèn pha.
2.7. Công tác theo dõi và lấy mẫu:
- Quá trình kiểm tra bê tông phải thường xuyên kiểm tra chất lượng bê tông và
dây chuyền đổ bê tông trong nước.
- Để kiểm tra chất lượng bê tông phải đúc hai nhóm mẫu, mỗi nhóm 3 mẫu với
kích thước 200x200x200mm.
- Trong quá trình đổ bê tông cần kiểm tra và ghi nhật ký thi công các số liệu
sau:
+ Tốc độ đổ bê tông
+ Độ cắm sâu của ống vào vữa
+ Mức vữa bê tông dâng lên trong lỗ khoan
- Việc quan sát và ghi chép cần tiến hành 30 phút một lần. Khi bắt đầu đổ bê
tông thì việc ghi chép tiến hành sau 10-15 phút
- Chất lượng bê tông cọc khoan nhồi và chiều dày mùn đáy cọc còn được kiểm
tra bằng phương pháp khoan mũi cọc, khoan lấy mẫu sau 28 ngày đúc cọc cũng có thể
dùng phương pháp sử dụng máy siêu âm, phóng xạ, sóng cơ học. Kiểm tra chất lượng

- Bố trí cốt thép thân trụ
- Tiến hành đố bê tông thân trụ bằng ống vòi voi
- Đợi bê tông đạt cường độ 75% tiến hành đổ lớp khác
- Khi BT đạt cường độ tiến hành tháo dỡ ván khuôn , hoàn thiên trụ.
F. CÁC CHỈ DẪN VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG:
SVTH : Buøi Phöông Nam TRANG: 25
MSSV : 1076847

Trích đoạn Yêu cầu khi thi công xây dựng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status