Giáo án dạy thêm môn địa lý tham khảo - Pdf 22

Giáo án Địạ lí 9 Năm học 2014-2015
Ngày soạn : 24 / 08 / 2013
Ngày giảng: 28 / 08 / 2013

Tiết: 1 Bài: 1
Cộng đồng các dân tộc việt nam
I. Mục tiêu bài học:Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Biết đợc nớc ta có 54 dân tộc anh em, trong đó dân tộc Việt (Kinh) có dân số đông nhất,
chiếm khoảng 86.2 % dân số cả nớc.
- Thấy đợc mỗi dân tộc có bản sắc văn hoá khác nhau, tạo nên sự phong phú, đa dạng của nền
văn hoá Việt Nam; các dân tộc cùng nhau đoàn kết, xây dựng bảo vệ tổ quốc.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng nhận biết giữa các dân tộc.
3. Thái độ:
- Có tinh thần tôn trọng, đoàn kết giữa các dân tộc.
II. Trọng tâm: Các dân tộc Việt Nam
III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, tranh ảnh.
- Học sinh: Biểu đồ gia tăng dân số địa phơng.
IV. hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức: 1'
2. Kiểm tra bài cũ: ).(1
/
)
(Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh).
3. Bài mới: (36
/
)
Giới thiệu: ( 1
/

Quốc ?
B ớc 2:
- GV yêu cầu HS trả lời.
- GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2:
B ớc 1:
HS dựa vào Atlat địa lí Việt Nam (trang
12) SGK kết hợp vốn hiểu biết hãy cho
biết:
- Dân tộc Việt (Kinh) phân bố chủ ở
địa hình nào ?
- Các dân tộc ít ngời sống chủ yếu ở
miền địa hình nào ? Sự phân bố các
dân tộc ít ngời có gì khác nhau
giữa miền Bắc và miền Nam ?
- So với trớc cách mạng, sự phân bố
các dân tộc có gì thay đổi không ?
tại sao ?
B ớc 2:
- GV yêu cầu HS trả lời.
- GV chuẩn kiến thức.
thâm canh lúa nớc, là lực lợng lao động
đông đảo trong các ngành nông nghiệp,
công nghiệp, dịch vụ, khoa học kĩ thuật.
- Mỗi dân tộc có nét văn hoá riêng, thể
hiện trong trang phục, ngôn ngữ, phong
tục tập quán.
- Các dân tộc cùng nhau đoàn kết xây
dựng và bảo vệ Tổ Quốc.
II- Sự phân bố các dân tộc.

B- Trồng cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc.
C- Sản xuất một số hàng thủ công.
D- Tất cả các ý trên.
2- Trình bày tình hình phân bố các dân tộc ở n ớc ta ?
5 HDVN: (1
/
)
-Về nhà làm tiếp bài tập SGK.Học bài cũ, nghiên cứu bài mới.
Ngày soạn : 24/ 08/ 2013
Ngày giảng: 31 / 08 / 2013
Tiết: 2 Bài: 2
dân số và gia tăng dân số
I. Mục tiêu bài học:
HS cần hiểu và nắm vững về:
1. Kiến thức:
- Nhớ số dân nớc ta trong thời điểm gần nhất.
- Hiểu và trình bày đợc tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả.
- Biết đặc điểm cơ cấu dân số và xu hớng thay đổi dân số của nớc ta,
2. Kĩ năng:
- Có kĩ năng phân tích bảng thống kê, một số biểu đồ dân số.
3. Thái độ:
- ý thức đợc sự cần thiết phải có quy mô gia đình.
II.Trọng tâm bài học: Gia tăng dân số và cơ cấu theo độ tuổi
III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Giáo viên: Biểu đồ gia tăng dân số Việt Nam.
Học sinh: Tranh ảnh về một số hậu quả của g.tăng dân số tới mtrờng, chất lợng cuộc sống.
IV. Các hoạt động trên lớp:
1. ổn định tổ chức:(1')
2. Kiểm tra bài cũ:( 6
/

điều gì về dân số nớc ta ?
B ớc 2:
- GV yêu cầu HS trả lời.
- GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2:
B ớc 1: GV giao nhiệm vụ:
Dựa vào H2.1- Biểu đồ gia tăng dân số của
nớc ta, tranh ảnh và vốn hiểu biết, chuẩn bị trả lời
theo các câu hỏi của mục II trong SGK.
B ớc 2:
HS làm việc độc lập.
B ớc 3:
- HS trình bày kết quả.
- GV chuẩn kiến thức.
* Tớch hợp: chấp hành tốt chinh sách Nhà nớc về
môI trờng, phát triển dân số có kế hoạch, kết hợp
sử bảo vệ môI trờng Nhu cầu sử dụng năng lợng
tăng cao dẫn đến tính bức xúc của việc sử dụng và
khai thác năng lợng
Hoạt động 3:
B ớc 1:
HS dựa vào bảng 2.1 làm tiếp câu hỏi trong
mục II SGK.
B ớc 2:
- HS trình bày kết quả.
I- Dân số .
- Năm 2003: 80.9 triệu ngời.
- Việt Nam là nớc đông dân
đứng thứ 14 và diện tích dứng
thứ 58 trên thế giới.

thuận lợi và khó khăn gì ?
- Nêu nhận xét về cơ cấu, sự thay đổi cơ cấu
dân số theo giới và nguyên nhân của nó ?
B ớc 2:
HS làm việc độc lập.
B ớc 3:
- HS trình bày kết quả.
GV chuẩn kiến thức.
- Dân số nớc ta tăng nhanh. Từ
cuối những năm 50 của thế kỷ
XX, nớc ta có hiện tợng bùng
nổ dân số
- Nhờ thực hiện tốt công tá kế
hoạch hoá gia đình nên tỷ lệ gia
tăng dân số tự nhiên đang có xu
hớng giảm.
- Tỷ số giới tính đang có sự thay
đổi.
- Tỷ số giới tính khác nhau giữa
các địa phơng.
4. Củng cố: ( 4
/
):
- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng. GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK.
1. Chọn ý đúng trong câu sau:
Dân số năm 2003 củanớc ta là:
A- 75.9 triệu ngời. C- 80.9 triệu ngời.
B- 80.5 triệu ngời. D- 81.9 triệu ngời.
2. Trình bày tình hình gia tăng dân số ở nớc ta. Tại sao hiện nay tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên
nớc ta đã giảm nhng dân số vẫn tăng nhanh?

)
Là một quốc gia đông dân, dân số tăng nhanh nên nớc ta có mật độ dân số cao. Sự phân bố
dân c, các hình thức quần c, cũng nh quá trình đô thị hoá ở nớc ta có đặc điểm gì ?
3. Bài mới(32
/
):
. Giới thiệu: (2
/
): Phần đầu SGK.
Bài mới(30
/
):
T
G
Hoạt đông của Thầy Ghi bảng
11
/
Hoạt động 1:
B ớc 1:
GV: yêu cầu HS dựa vào bảng thống kê (phần phụ
lục) SGK. Kết hợp H3.1 hoặc Atlat địa lí Việt
Nam (tr 11) và vốn hiểu biết hãy:
- So sánh mật độ dân số của nớc ta với một
số quốc gia trong khu vực và thế giới, từ
đó rút ra kết luận về mật độ dân số của n-
ớc ta.
- Nêu nhận xết về sự phân bố dân c ở nớc
ta.
- Tìm các khu vực có mật độ dân số dới 100
I- Mật độ dân số và phân bố dân

So sánh tỉ lệ dân c nông thôn và thành thị.
B ớc 2: GV y.cầu HS trả lời.GVchuẩn kiến thức.
Hoạt động 2:
B ớc 1: GV giao nhiệm vụ cho 4 nhóm:
Dựa vào H3.1 hoặc Atlat địa lí Việt Nam
(tr 11), kênh chữ mục II SGK, tranh ảnh và kết
hợp vốn hiểu biết:
a. Nêu đặ điểm của quần c nông thôn. (tên
gọi, HĐ kinh tế chính, cách bố trí không
gian nhà ở).
b. Trình bày những thay đổi của hình thức
quần c nông thôn trong quá trình công
nghiệp hoá đất nớc. Lờy ví dụ ở địa phơng
em ?
c. Trình bày đặc điểm quần c thành thị (mật
độ dân số, cách bố trí không gian nhà ở,
phơng tiện giao thông, hoạt động kinh tế)
d. Nhận xét và giải thích sự phân bố các đô
thị ở nớc ta.
B ớc 2: HS trình bày kết quả.GV chuẩn kiếnthức.
Hoạt động 3:
B ớc 1:
HS dựa vào bảng 3.1kết hợp vốn hiểu biết, trình
bày đặc điểm đô thị hoá của Việt Nam theo dàn
ý: - Nguyên nhân.
- Quy mô, tỉ lệ dân đô thị.
- Tốc độ đô thị hoá Vấn đề tồn tại.
B ớc 2: HS trình bày kết quả GV chuẩn kiến
thức.
II- Các loại hình quần c.

Giáo án Địạ lí 9 Năm học 2014-2015
B- Hoạt động kinh tế.
C- Cách thức tổ chức không gian nhà ở, nơi nghỉ, nơi làm việc.
D- Tất cả các ý trên.
5. HDVN: ( 2
/
): -Về nhà làm tiếp bài tập SGK Học bài cũ, nghiên cứu bài mới.
Ngày soạn : 03 / 09/ 2013
Ngày giảng: 07 / 09 / 2013
Tiết: 4 Bài: 4
Lao động và việc làm, chất lợng cuộc sống
I. Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
1.Kiến thức:
- Hiểu và trình bày đợc đặc điểm nguồn lao động và vấn đề sử dụng nguồn lao động ở nớc ta.
- Hiểu sơ lợc về chất lợng cuộc sống và việc cần thiết phải nâng cao chất lợng cuộc sống của
nhân dân.
2. Kỹ năng:
- Biết phân tích bảng biểu đồ về lao dộng và chất lợng cuộc sống.
- Phân tích đợc mối quan hệ giữa dân số, lao động, việc làm và chaast lợng cuộc sống ở mức độ
đơn giản.
3.Thái độ:
- GD học sinh ý thức tích cực học tập phát triển kinh tế.
II.Trọng tâm:
- Nguồn lao động và sử dụng lao động
III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: Các biểu đồ: cơ cấu lực lợng lao động và sử dụng lao động.
- Học sinh : Tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ và nâng cao chất lợng cuộc sống của nớc ta
IV. Hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức:(1')
2. Kiểm tra bài cũ: (4

- Nhận xét và giải thích cơ cấu lực lợng lao động
ở nớc ta ? Để nâng cao chất lợng lực lợng lao
động, ta cần phải có biện pháp gì ?
B ớc 2:
- GV yêu cầu HS trả lời.
- GV chuẩn kiến thức.
B ớc 1:
GV: yêu cầu HS dựa vào H4.2, kết hợp với
kiến thức đã học hãy trả lời các câu hỏi sau:
- Nhận xét về tỉ lệ lao động giữa các ngành
kinh tế năm 1989 và 2003.
- Cho biết sự thay đổi cơ cấu lao động ở nớc ta.
Giải thích vì sao?
B ớc 2:
- GV yêu cầu HS trả lời.
- GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2:
B ớc 1:
HS dựa vào kênh chữ SGK mục II, kết hợp vốn
hiểu biết:
- Cho biết tình trạng thiếu việc làm ở nớc ta
hiện nay biểu hịên nh thế nào ? Vì sao ?
- Đề xuất biện pháp giải quyết vấn đề việc làm
ở Việt Nam và địa phơng em.
B ớc 2:
- HS trình bày kết quả.
- GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3:
B ớc 1:
I- Nguồn lao động và sử dụng

phúc lợi xã hội)
B ớc 2: HS trình bày kết quả.
GV chuẩn kiến thức.
Tích hợp: Chất lợng cuộc sống cha cao do môI tr-
ờng sống còn nhiều hạn chế. Cần bảo vệ môI tr-
ờng nơi đang sống và nơi công cộng
Chất lợng cuộc sống của nhân
dân ngày càng đợc cải thiện.
4. Củng cố: ( 4 ):
- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng.
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK.
1. Chọn ý đúng trong câu sau:
ý nào không thuộc mặt mạnh của nguồn lao động nớc ta ?
A. Lực lợng lao động dồi dào.
B. Ngời lao động có nhiêù kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ng nghiệp.
C. Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật.
D. Tỉ lệ lao động đợc đào tạo nghề còn rất ít.
5. HDVN: ( 2
/
):
- Về nhà làm tiếp bài tập SGK. Học bài cũ, nghiên cứu bài mới.
GV: V Th Hng Trờng THCS Trung Kênh
10
Giáo án Địạ lí 9 Năm học 2014-2015
Ngày soạn : 07/ 09 8/2013
Ngày giảng: 11 / 09 /2013
Tiết: 5 Bài: 5
Thực hành:
phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 và 1999
I. Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

quả thực hành.
T
G
Hoạt đông của Thầy và trò Ghi bảng
14
/
9
/
9
/
Hoạt động 1:
GV: yêu cầu HS nhắc lại về cấu trúc một
tháp dân số:
- Trục ngang: tỉ lệ %.
- Trục đứng: độ tuổi.
- Các thanh ngang thể hiện dân số từng nhóm
tuổi.
- Phải, trái: giới tính.
B ớc 1:
HS dựa vào H 5.1 kết hợp kiến thức đã
học, hãy hoàn thành bài tập số 1.
B ớc 2:
- GV yêu cầu HS trả lời.
- GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2:
B ớc 1:
Cá nhân thông qua kết quả chính xác
của bài tập1, kết hợp vvới kiến thức đã học tự
nhận xét và giải thích về sự thay đổi cơ cấu dân
số theo độ tuổi của nớc ta từnăm 1989 đến năm

đi (tỉ lệ trẻ em giảm, tỉ lệ ngời già tăng
lên).
III- Bài tập số 3:
- Thuận lợi: Nguồn lao đọng dồi dào,
tăng nhanh.
- Khó khăn:
GV: V Th Hng Trờng THCS Trung Kênh
12
Giáo án Địạ lí 9 Năm học 2014-2015
B ớc 2:
HS trong nhóm cùng trao đổi, bổ sung
cho nhau tìm ra kết quả đúng nhất.
B ớc 3:
- HS trình bày kết quả.
- GV chuẩn kiến thức.
-
+ Thiếu việc làm.
+ Chất lợng cuộc sống chậm cải thiện.
- Biện pháp: Giảm tỉ lệ sinh bằng cách
thực hiện tốt chính sách kế hoạch hoá
gia đình, nâng cao chất lợng cuộc
sống.
4. Đánh giá: ( 5
/
):
- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng.
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK.
Chọn ý đúng trong câu sau:
Cơ cấu dân số theo đọ tuổi của nớc ta đang có sự thay đổi theo hớng giảm tỉ lệ:
a, Trẻ em, tăng tỉ lệ ngời trong và ngời ngoài độ tuổi lao động.

trình đổi mới.
IV. hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức: (1')
2. Kiểm tra bài cũ: ( Kết hợp với giảng bài mới).
3. Bài mới: (39)
Giới thiệu: (1) Phần đầu SGKBài mới: (38
/
):
TG
Hoạt đông của Thầy Ghi bảng
11
27
/
Hoạt động 1: B ớc 1:
GV: yêu cầu HS dựa vào SGK, trình bày tóm tắt quá
trình phát triển đất nớc trong thời kỳ đổi mới theo
các giai đoạn:
-1945:Thành lập nớc V Nam dân chủ cộng hoà
-Từ1945 đến1954: K chiến chống thực dân Pháp.
- Từ 1954 đến 1975:
+ Miền Bắc: Xây dựng XHCn, Chống chiến tranh
phá hoại của Mĩ, chio viên cho miền Nam.
+ Miền Nam: Chế độ của chính quyền Sài Gòn, nền
kinh tế phục vụ chiến tranh.
- Từ 1976 đến 1986: Cả nớc đi lên CNXH: Nền kinh
tế gặp nhiều khó khăn, bị khủng hoảng, sản xuất
đình trệ, lạc hậu.

cấu lãnh thổ, cơ cấu thành phần kinh tế.
- Trả lời các câu hỏi cuả mục II trong SGK.
B ớc 2:
- HS trình bày kết quả và chỉ bản đồ vị trí các
vùng kinh tế.trả lời.
- GV chuẩn kiến thức.
HĐ 2:
B ớc 1:
HS dựa vào SGK kết hợp vốn hiểu biết thực
tế, thảo luận theo gợi ý:
- Nêu những thành tựu trong công cuộc đổi
mối nền kinh tế nớc ta. Tác động tích cực
của công cuộc đổi mới đến cuộc sống ngời
dân.
- Theo em trong quá trình phát triển đất nớc,
chúng ta còn gặp những khó khăn nào? Lấy
ví dụ thực tế ở địa phơng.
B ớc 2:
- GV yêu cầu HS trả lời.
- GV chuẩn kiến thức.
Tích hợp: Môi trờng ô nhiễm là do khai thác tài
nguyên quá mức, không ủng hộ các hoạt động kinh
tế có hoạt động xấu đến mô trờng
Icông nghiệp xây dựng. Khu
vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nh-
ng còn nhiều biến động
+ Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ:
hình thành các vùng chuyên canh
nông nghiệp, các vùng tập trung
công nghiệp, dịch vụ; các vùng

thách thức trong công cuộc đổi mới nền kinh tế ?
5. HDVN: ( 1
/
):- Về nhà làm tiếp bài tập SGK. Học bài cũ, nghiên cứu bài mới.
GV: V Th Hng Trờng THCS Trung Kênh
15
Giáo án Địạ lí 9 Năm học 2014-2015
Ngày soạn: 15 / 09 / 2013
Ngày giảng: 18/ 09/ 2013 Tiết: 7 Bài: 07
Các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển
và phân bố nông nghiệp
I.Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Hiểu đợc vai trò của các nhân tố tự nhiên, kinh tế xã hội đối với sự phát triển và phân bố
nông nghiệp ở nớc ta.
2. Kĩ năng:
- Phân tích đợc các ảnh hởng của các nhân tố đến sự hình thành nền nông nghiệp nhiệt đới đang
phát triển theo hớng thâm canh, chuyên môn hoá.
- Có kĩ năng đánh giá giá trị kinh tế các tài nguyên thiên nhiên, phân tích mối liên hệ địa lí.
3.Thái độ: GD học simh ý thức học tập để phát triển nền nông nghiệp tiên tiến
II. trọng tâm: Nhân tố tự nhiên
III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: Bản đồ tự nhiên Việt Nam. Bản đồ khí hậu Việt Nam. Máy chiếu.
- Học sinh: Học bài cũ, đọc trớc bài mới.
IV. hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức: (1)
2. Kiểm tra bài cũ:( 5)
- Trong thời kỳ đổi mới nền kinh tế nớc ta đã đạt đợc những thành tựu và còn những thách
thức gì?
3. Bài mới: (33)

Khó
khăn
Biện
pháp
Đất
Khí hậu
Nớc
Sinh vật
Nh GV hớng dẫn ở bên.
Tích hợp: đất , nớc , khí hậu là tài nguyên quý
giá để phát triển nông nghiệp. Cần suer dụng hợp
lí tài nguyên, khong làm ô nhiễm, suy thoáI, các
ta
phù sa ở các đồng bằng và nhóm
đất feralit ở trung du miền núi
- Thuận lợi: Phát triển trồng lúa n-
ớc, cây CN ngắn ngày, cây CN lâu
năm, cây ăn quả
Khó khăn: Diện tích đất nông
nghiệp ngày càng bị thu hẹp, đất
xấu tăng nhanh,
- Biện pháp:
2. Tài nguyên khí hậu.
- Đặc điểm: tính chất nhiệt đới gió
mùa ẩm, nguồn nhiệt phong phú,
độ ẩm cao,
- Thuận lợi: cây trồng xanh tơi
quanh năm, sinh trởng nhanh, có
thể tròng nhiều vụ trong một năm.
Trồng đa dạng các loại cây từ nhiệt

5. HDVN: ( 2
/
): -Về nhà làm tiếp bài tập SGK,.Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Ngày soạn: 18 / 09 / 2013
Ngày giảng: 21/ 09/ 2013 Tiết: 8 Bài: 07
Các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển
và phân bố nông nghiệp
I.Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Hiểu đợc vai trò của các nhân tố tự nhiên, kinh tế xã hội đối với sự phát triển và phân bố
nông nghiệp ở nớc ta.
2. Kĩ năng:
- Phân tích đợc các ảnh hởng của các nhân tố đến sự hình thành nền nông nghiệp nhiệt đới đang
phát triển theo hớng thâm canh, chuyên môn hoá.
- Có kĩ năng đánh giá giá trị kinh tế các tài nguyên thiên nhiên, phân tích mối liên hệ địa lí.
3.Thái độ: GD học simh ý thức học tập để phát triển nền nông nghiệp tiên tiến
II. trọng tâm: Nhân tố tự nhiên
III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: Bản đồ tự nhiên Việt Nam. Bản đồ khí hậu Việt Nam. Máy chiếu.
- Học sinh: Học bài cũ, đọc trớc bài mới.
IV. hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức: (1)
2. Kiểm tra bài cũ:( 5)
- Nêu các nhân tố tự nhiên ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp?
3. Bài mới: (32)
Giới thiệu: 1 Phần đầu SGK
Bài mới: 30
GV: V Th Hng Trờng THCS Trung Kênh
18
Giáo án Địạ lí 9 Năm học 2014-2015

- Ngày càng đợc hoàn thiện, công
nghiệp chế biến nông sản phát
triển,,
3. Chính sách phát triển nông
nghiệp.
- Là cơ sở để động viên nông dân
vơn lên làm giàu bằng sx nông
nghiệp gồm: phát triển kinh tế hộ
gia đình, kt trang trại, nông nghiêp
hớng ra xuất khẩu
4. Thị trờng trong và ngoài nớc.
- TT có vai trò quan trọng thúc đẩy
sx phát triển.
- Sức mua của TT trong nớc còn
hạn chế
- TT xuất khẩu có nhiều biến động
nhiều khi ảnh hởng xấu đến một số
loại cây trồng quan trọng
*Điều kiện kinh tế - xã hội là nhân
tố quyết định, tạo nên những thành
tựu to lớn trong nông nghiệp.
4. Củng cố: (5
/
): GV hệ thống lại kiến thức bài giảng. GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK.
1- HS chọn ý đúng nhất trong câu sau:
b. Nớc ta có đủ điều kiện phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới theo hớng thâm canh,
chuyên môn hoá cao:
A- Có nhiều loại đất, chủ yếu là đất Feralit và đất phù sa.
B- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, phân hoá đa dạng.
C- Nguồn tới phong phú.

- Nắm vững sự phân bố sản xuất nông nghiệp với sự thách thức các vùng sản xuất tập
chung các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu hiện nay.
2. Kĩ năng:
- Có kĩ năng phân tích bảng số liệu, biết đọc lợc đồ nông nghiệp việt nam.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích sơ đồ ma trận (Bảng 8.3).
3.Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập cho HS.
II. trọng tâm:
- Ngành trồng trọt.
III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: Bản đồ nông nghiệp Việt nam.
Máy chiếu.
- Học sinh: Một số hình ảnh về các thành tựu trong sản xuất nông nghiệp.
IV. hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức: 1
2. Kiểm tra bài cũ: 6
a- Nông nghiệp nớc ta gồm những ngành chính nào? Đặc điểm chính của mỗi ngành
hiện nay ?
b- Phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hởng nh thế nào đến phát triển
và phân bố nông nghiệp ?
3.Bài mới: (32
/
):
GV: V Th Hng Trờng THCS Trung Kênh
21
Giáo án Địạ lí 9 Năm học 2014-2015
Giới thiệu: (2
/
):
Nông nghiệp nớc ta có những bớc phát triển vững chắc ,trở thành ngành sản xuất hàng

- Em hãy nhận xét giải thích phân bố vùng
trồng lúa nớc của nớc ta ?
GV: Thông báo tình hình phát triển cây CN
hiện nay. Trong 7 vùng sinh thái nông
nghiệp. Những vùng nào phát triển cây CN
nhiều nhất ? Tại sao ?
Tích hợp: trồng cây công nghieepl phá thế
độc canh lúa là 1 trong nhũng biện pháp bảo
vệ môI trờng
- Trong những năm gần đây ở nớc ta đang
phát triển mạnh trồng cây ăn quả ?
- Dựa vào hiểu biết của mình em hãy cho biết
cây ăn qủa đợc trồng nhiều hơn ở miền nào ?
Tại sao ?
B ớc 2:
- HS phát biểu và chỉ bản đồ treo tờng.
- GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2:
B ớc 1:
GV: Trong nông nghiệp nhành chăn nuôi
chiếm tỉ trọng nh thế nào ?
GV: Chăn nuôi trâu bò đợc tiến hành chủ yếu
ở đâu? mục đích chính là gì ?
- Chăn nuôi lợn phát triển chủ yếu ở đâu ? tại
sao ?
- Gia cầm đợc phát triển ở vùng nào ? Nêu sự
khác nhau trong chăn nuôi gia cầm ở hai
vùng Đồng bằng Sông Hồng và sông Cửu
Long. Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự
khác nhau đó ?

- Chăn nuôi chiếm tỉ trọng thấp trong
nông nghiệp.
1. Chăn nuôi trâu bò:
Trâu bò chăn nuôi chủ yếu ở trung
du và miền núi chủ yếu lấy sức kéo
2. Chăn nuôi lợn:
Đợc nuôi tập trung ở hai vùng
đông bằng sông hồng và sông Cửu
Long là nơi trồng cây lơng thực và
đông dân
3. Chăn nuôi gia cầm:
Gia cầm phát triển nhanh ở vùng
đồng bằng.
23
Giáo án Địạ lí 9 Năm học 2014-2015
4. Củng cố: (4
/
): GV hệ thống lại kiến thức bài giảng. GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK.
H
5. HDVN: ( 2
/
): - Học bài bài tập 2 SGK trang 33
Ngày soạn : 25 / 9 /2013
Ngày giảng: 28 / 09/ 2013 Tiết: 10. Bài: 09
sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sản
I. Mục tiêu bài học: HS cần hiểu và nắm vững về :
1. Kiến thức:
- Hiểu và trình bày đợc vai trò của ngành lâm nghiệp trong công việc phát triển kinh tế-xã hội
và bảo vệ môi trờng, tình hình và phân bố chủ yếu của ngành lâm nghiệp.
- Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành thuỷ sản, xu hớng phát triển của ngành.

Hoạt động 1:
HĐ1.1: B ớc 1:
GV: yêu cầu HS dựa vào bảng 9.1 và H 9.2
(tr15) kết hợp kênh chữ mục 1.1 SGK và thực
tế để trả lời các câu hỏi sau:
- Độ che phủ rừng của nớc ta là bao nhiêu % ?
Tỉ lệ này cao hay thấp ? vì sao ?
- Nớc ta có các loại rừng nào ? Cơ cấu các loại
rừng ?
- Vai trò của từng loại rừng đối với việc phát
I- Ngành lâm nghiệp.
1- Tài nguyên rừng.
- Độ che phủ rừng: 35% (2000).
- Nớc ta có nhiều loại rừng, trong đó
rừng sản xuất chiếm tỉ trọng nhỏ nên
phải khai thác hợp lí.
GV: V Th Hng Trờng THCS Trung Kênh
24
Giáo án Địạ lí 9 Năm học 2014-2015
triển kinh tế- xã hội và bảo vệ môi trờng ở nớc
ta ?
B ớc 2: HS trả lời GV chuẩn kiến thức.
HĐ 2.2:
B ớc 1:
HS dựa vào trang 15 Atlat địa lí Việt
Nam, bản đồ kinh tế, kết hợp vốn hiểu biết trả
lời các câu hỏi sau:
- Khai thác lâm sản tập trung chủ yếu ở đâu ?
Tên các trung tâm chế biến gỗ ?
- Trồng rừng đem lại lợi ích gì ? Tại sao lại

ở khu vực rừng sản xuất.
- Khai thác gỗ phải gắn liền với trồng
mới và bảo vệ rừng.
- Công nghiệp chế biến gỗ, lâm sản
phát triển ở vùng nguyên liệu.
- Phấn đấu năm 2010 tỉ lệ che phủ
rừng là 45%.
II- Ngành thủy sản.
1- Nguồn lợi thủy sản.
- Thuận lợi:
+ Nguồn lợi về thủy sản: 4 ng trờng
lớn: Cà Mau, Kiên Giang, Ninh
Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng
Tàu, Hải Phòng Quảng Ninh,
Quần đảo Hoàng Sa Và Trờng Sa.
+ Nhiều diện tích mặt nớc để nuôi
trồng thủy sản.
- Khó khăn:
Hay bị thiên tai, vốn ít
2- Sự phát triển và phân bố ngành
thủy sản.
- Phát triển mạnh, trong đó sản lợng
khai thác chiếm tỉ trọng lớn.
- Phân bố chủ yếu ở duyên hải Nam
Trung Bộ và Nam Bộ.
- Các tỉnh dãn đầu về khai thác: Kiên
GV: V Th Hng Trờng THCS Trung Kênh
25

Trích đoạn Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trong điểm miền Trung. Hai vùng kinh tế Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ gọi là miền trung hai vùng này có Học sinh : Học bài cũ,đọc trớc bài mới IV hoạt động dạy học: Học sinh: HS chuẩn bị các câu hỏi trông đề cơng ôn tập IV hoạt động dạy học: Tiến trình lên lớp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status