luận văn thạc sĩ đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn miền tây tỉnh nghệ an thực trạng và giải pháp - Pdf 22

Trờng đại học kinh tế quốc dân

Nguyễn anh tuấn
Đầu t phát triển kinh tế trên địa bàn
miền tây tỉnh nghệ an: thực trạng và giải pháp
Hà Nội - 2011
Trờng đại học kinh tế quốc dân

Nguyễn anh tuấn
Đầu t phát triển kinh tế trên địa bàn
miền tây tỉnh nghệ an: thực trạng và giải pháp
Chuyên ngành: KINH Tế đầu t
ngời hớng dẫn khoa học: ts. đinh đào ánh thuỷ
Hà Nội - 2011
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn thạc sỹ kinh tế chuyên ngành kinh tế đầu tư với đề tài "Đầu
tư phát triển kinh tế trên địa bàn Miền Tây tỉnh Nghệ An: Thực trạng và
giải pháp " được tác giả viết dưới sự hướng dẫn của TS Đinh Đào Ánh
Thuỷ. Luận văn được viết trên cơ sở vận dụng lý luận chung về đầu tư phát
triển kinh tế trên địa bàn một vùng của địa phương và thực trạng đầu tư phát
triển kinh tế Miền Tây tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2010, xây dựng một số
giải pháp nhằm tăng cường đầu tư phát triển kinh tế Miền Tây tỉnh Nghệ An
giai đoạn 2011-2015.
Trong quá trình viết luận văn, tác giả có tham khảo, kế thừa một số lý
luận chung về đầu tư phát triển kinh tế tỉnh và sử dụng những thông tin, số
liệu từ một số cuốn sách chuyên ngành, tạp chí, báo điện tử … theo danh
mục tài liệu tham khảo. Tác giả cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
riêng mình và chịu hoàn toàn trách nhiệm về cam đoan của mình.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Anh Tuấn

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRONG THỜI GIAN QUA
2.4.1. Hạn chế, tồn tại
2.4.2. Nguyên nhân:
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG 76
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÙNG MIỀN TÂY TỈNH NGHỆ AN 76
ĐẾN NĂM 2015 CÓ TÍNH ĐẾN 2020 76
3.1. QUAN TRIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG
MIỀN TÂY TỈNH NGHỆ AN TRONG THỜI GIAN TỚI
3.1.1. Quan điểm phát triển
3.1.2. Mục tiêu phát triển
3.2. Các khâu đột phá theo ngành và lĩnh vực
3.3. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
3.3.1. Nông nghiệp và nông thôn
3.3.2. Công nghiệp - xây dựng:
3.3.3. Dịch vụ:
3.3.4. Xây dựng kết cấu hạ tầng chủ yếu:
3.4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NHẰM PHÁT
TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG NHỮNG NĂM TỚI
3.4.2. Tăng cường bổ sung, huy động vốn
3.4.3. Điều chỉnh cơ cấu đầu tư hợp lý, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo những
lợi thế so sánh của vùng Miền Tây tỉnh Nghệ An
KẾT LUẬN 102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 ODA Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
2 FDI Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
3 ODF Nguồn vốn tài trợ phát triển chính thức
4 IDA Hiệp hội phát triển quốc tế
5 CNH-HDH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
6 UBND Uỷ ban nhân dân

2.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.2. Sự phát triển kinh tế - xã hội vùng miền núi tỉnh Nghệ An
2.2. THỰC TRẠNG ĐÂU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÙNG MIỀN TÂY TỈNH
NGHỆ AN TỪ NĂM 2006-2010
2.2.1. Mục tiêu phát triển kinh tế Miền Tây Nghệ An giai đoạn 2006-2010
2.2.2. Tình hình đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vào vùng Miền Tây tỉnh Nghệ An
2.2.3. Đầu tư phát triển kinh tế địa phương vào những lĩnh vực trọng điểm
2.3. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ MIỀN TÂY TỈNH
NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2006-2010
2.3.2 Công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư
2.4. MỘT SỐ MẶT TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN LÀM CHẬM QUÁ TRÌNH
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRONG THỜI GIAN QUA
2.4.1. Hạn chế, tồn tại
2.4.2. Nguyên nhân:
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG 76
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÙNG MIỀN TÂY TỈNH NGHỆ AN 76
ĐẾN NĂM 2015 CÓ TÍNH ĐẾN 2020 76
3.1. QUAN TRIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG
MIỀN TÂY TỈNH NGHỆ AN TRONG THỜI GIAN TỚI
3.1.1. Quan điểm phát triển
3.1.2. Mục tiêu phát triển
3.2. Các khâu đột phá theo ngành và lĩnh vực
3.3. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
3.3.1. Nông nghiệp và nông thôn
3.3.2. Công nghiệp - xây dựng:
3.3.3. Dịch vụ:
3.3.4. Xây dựng kết cấu hạ tầng chủ yếu:
3.4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NHẰM PHÁT
TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG NHỮNG NĂM TỚI
3.4.2. Tăng cường bổ sung, huy động vốn

Chính trị; Quyết định số 147/2005/QĐ-TTg ngày 15/6/2005 Thủ tướng Chính
phủ với mục tiêu đưa miền Tây tỉnh Nghệ An thoát khỏi tình trạng kém phát
triển; đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào các dân tộc được nâng cao,
đặc biệt là đồng bào vùng sâu, vùng biên giới; đẩy lùi các tệ nạn xã hội, bảo vệ
tốt quốc phòng, an ninh biên giới và môi trường sinh thái bền vững.
Với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội miền Tây tỉnh Nghệ An cao hơn
tốc độ phát triển chung của cả Tỉnh; sớm đưa miền Tây Nghệ An thoát khỏi
tình trạng nghèo và kém phát triển; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần
cho nhân dân, đặc biệt là nhân dân vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa,
vùng biên giới; bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá các dân tộc; đẩy lùi các
tệ nạn xã hội; gắn phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh,
i
ổn định chính trị và bảo vệ môi trường sinh thái bền vững. Để đạt được mục
tiêu đề ra chúng ta phải xem xét, đánh giá lại thực trạng hiện nay của Miền
Tây tỉnh Nghệ An. Xem xét xem chúng ta đang có những gì, phát triển được
những gì và có thể phát triển thêm những gì. Quá trình này là sự nghiên cứu
về đầu tư và đầu tư phát triển kinh tế trên toàn vùng. Qua việc tiếp cận cụ thể,
và nghiên cứu về đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn Miền Tây tỉnh Nghệ
An sẽ góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động đầu tư,
thực hiện công cuộc đầu tư phát triển kinh tế. Với lý do trên, tác giả luận văn
lựa chọn đề tài: “Đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn Miền Tây tỉnh Nghệ
An: thực trạng và giải pháp’’ làm đề tài luận văn.
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong nghiên
cứu kinh tế như: Phương pháp thu thập thông tin truyền thông, phương pháp
hệ thống, phương pháp phân tích và tổng hợp, đánh giá và tham vấn ý kiến
các nhà hoạch định chính sách, các chuyên gia trong lĩnh lực đầu tư phát triển
kinh tế để giải quyết các nội dung của luận văn. Các phương pháp đó được
kết hợp chặt chẽ với nhau dựa trên quan điểm, chính sách, các quy định của
Chính phủ và địa phương về phát triển kinh tế.
Luận văn có những đóng góp cơ bản sau:

(iiii) Nhân tố về chính sách kinh tế vĩ mỗ của Nhà nước và địa phương
Luận văn đã nêu lên một số bài học kinh nghiệm của các địa phương,
vùng lãnh thổ giống với đặc điểm Miền Tây Nghệ An ( tỉnh Hưng Yên, Miền
Tây tỉnh Thanh Hoá), từ đó rút ra được những bài học kinh nghiệm.
Thứ hai, bám sát vào nội dung lý luận ở chương 1, luận văn đã hệ
thống, phân tích, đánh giá thực trạng đầu tư phát triển kinh tế Miền Tây tỉnh
iii
Nghệ An giai đoạn 2006-2010.
Một là, khái quát đặc điểm tự nhiên ( vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên) và
đặc điểm kinh tế xã hội chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển
kinh tế trên địa bàn tỉnh Nghệ An, rút ra được những thuận lợi, khó khăn của
vùng Miền Tây tỉnh Nghệ An.
Hai là, khái quát mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Miền Tây tỉnh
Nghệ An giai đoạn 2006-2010
Ba là: phân tích Tình hình đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vào vùng
Miền Tây tỉnh Nghệ Angiai đoạn 2006-2010 bao gồm (i) Quy mô và cơ cấu
các nguồn vốn đầu tư (ii) Vốn đầu tư phát triển phân theo nguồn vốn (iii) Quy
mô đầu tư vào từng lĩnh vực, (iiii) Đầu tư phát triển kinh tế địa phương vào
những lĩnh vực trọng điểm ( Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng: Các công trình
giao thông trọng điểm,) Hệ thống thủy lợi, nước sinh hoạt Hệ thống điện, Đô
thị hoá nông thôn, Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, kinh tế cửa khẩu, Hệ
thống làng nghề truyền thống) (iiiii) Đầu tư phát triển kinh tế vào những
ngành trọng tâm ( Lĩnh vực sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản, Lĩnh vực
công nghiệp, Lĩnh vực dịch vụ)
Trên cơ sở phân tích thực trạng, luận văn đã đánh giá tình hình đầu tư
phát triển kinh tế Miền Tây tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2010 thông qua hệ
thống chỉ tiêu kết quả và hiệu quả bao gồm: (i) Tài sản cố định mới và năng
lực sản xuất mới tăng trên địa bàn (II0 Đóng góp đối với tăng trưởng kinh tế
của vùng Miền Tây tỉnh Nghệ An (iii) Đóng góp đối với chuyển dịch cơ cấu
kinh tế của vùng Miền Tây tỉnh Nghệ An (iiii) Đóng góp về mặt xã hội của

tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể), định hướng đầu tư phát triển một số khâu
v
đột phá, các ngành lĩnh vực.
Các định hướng đầu tư phát triển đột phá được xác định là: (1) Hình
thành các vùng kinh tế trọng điểm ở Thái Hoà, Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Quỳ Hợp,
Con Cuông. (2) Tập trung đầu tư để hình thành hệ thống các sản phẩm chủ
lực trong những ngành và lĩnh vực có lợi thế so sánh: Kinh tế rừng (trọng tâm
là trồng, chế biến gỗ, cao su, chè), chăn nuôi đại gia súc, chế biến sữa, thực
phẩm, mía đường; thủy điện; khai thác, chế biến khoáng sản (trọng tâm là xi
măng, vật liệu xây dựng, sản xuất đá trắng). (3) Phát triển nguồn nhân lực
mới và đạo tạo nguồn nhân lực hiện có. Trước hết đào tạo đội ngũ giáo viên,
cán bộ y tế, cán bộ cơ sở xã, bản; cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến
công; nâng cao chất lượng lao động được đào tạo nghề. Đẩy mạnh ứng dụng
các tiến bộ khoa học, công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển. (4) Đẩy mạnh cải
cách, nhất là cải cách hành chính, đổi mới cơ chế, chính sách nhằm thu hút
mạnh các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước (5) Phát triển kết cấu hạ
tầng đồng bộ nhất là giao thông, thủy lợi, hạ tầng các khu công nghiệp, khu
đô thị (6) Phát triển và hình thành các cụm dân cư mới tập trung theo các
tuyến giao thông trục chính và tuyến biên giới Việt - Lào. Các thị trấn, thị tứ
và khu dân cư dọc theo tuyến đường Hồ Chí Minh, gắn với phát triển sản xuất
nông, lâm nghiệp, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực (1) Nông nghiệp, nông
thôn (2) công nghiệp – xây dựng (3) dịch vụ (4) Văn hoá – xã hội (5) xây
dựng hạ tầng thiết yếu
Luận văn đã đề xuất các giải pháp tăng cường hoạt động đầu tư nhằm
phát triển kinh tế - xã hội trong những năm tới
Một là: Đổi mới công tác quy hoạch, kế hoạch hoá hoạt động đầu tư
Hai là: Tăng cường bổ sung, huy động vốn
vi
Ba là: Điều chỉnh cơ cấu đầu tư hợp lý, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu

khẩu quốc gia (Thanh Thuỷ, huyện Thanh Chương và Tam Hợp, huyện Tương
Dương) và 02 lối mở đang được đầu tư nâng cấp lên cửa khẩu phụ (Thông Thụ,
huyện Quế Phong và Cao Vều, huyện Anh Sơn). Dân số toàn vùng 1.067.000
người, chiếm 36,5% dân số toàn tỉnh; đồng bào dân tộc thiểu số có 41 vạn người,
chiếm 38,4% dân số toàn miền Tây.
Miền Tây Nghệ An là địa bàn chiến lược đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã
hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của tỉnh Nghệ An và khu vực Bắc Trung bộ;
có vai trò quyết định đối với môi trường sinh thái của tỉnh Nghệ An; có tiềm năng
lớn về quỹ đất, tài nguyên rừng, khoáng sản để phát triển và mở rộng sản xuất nông
lâm nghiệp, khai thác khoáng sản gắn với công nghiệp chế biến trên quy mô lớn.
Đồng bào các dân tộc miền núi có truyền thống đoàn kết, yêu nước, tin tưởng vào
sự lãnh đạo của Đảng và chính quyền các cấp. Xây dựng miền Tây Nghệ An vững
mạnh toàn diện vừa là yêu cầu, nguyện vọng của đồng bào các dân tộc trong vùng,
vừa là nhiệm vụ cực kỳ quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, đảm
bảo quốc phòng, an ninh lâu dài của tỉnh Nghệ An và của cả nước.
Triển khai thực hiện Nghị quyết 37-NQ/TW ngày 01/7/2004 của Bộ Chính
trị; UBND tỉnh Nghệ An đã xây dựng Đề án Phát triển kinh tế - xã hội miền Tây
tỉnh Nghệ An đến năm 2010 và đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết
định số 147/2005/QĐ-TTg ngày 15/6/2005 với mục tiêu đưa miền Tây tỉnh Nghệ
An thoát khỏi tình trạng kém phát triển; đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào
1
các dân tộc được nâng cao, đặc biệt là đồng bào vùng sâu, vùng biên giới; đẩy lùi
các tệ nạn xã hội, bảo vệ tốt quốc phòng, an ninh biên giới và môi trường sinh thái
bền vững.
Với mục tiêu phát triển kinh tế miền Tây tỉnh Nghệ An cao hơn tốc độ phát
triển chung của cả Tỉnh; sớm đưa miền Tây Nghệ An thoát khỏi tình trạng nghèo và
kém phát triển; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, đặc biệt là nhân
dân vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới; bảo tồn và phát huy
bản sắc văn hoá các dân tộc; đẩy lùi các tệ nạn xã hội; gắn phát triển kinh tế với
bảo đảm quốc phòng, an ninh, ổn định chính trị và bảo vệ môi trường sinh thái bền

mục tiêu, giải pháp nhằm đẩy mạnh tốc độ đầu tư phát triển kinh tế Miền Tây tỉnh
Nghệ An
* Về thời gian
Nghiên cứu thực trạng thu hút đầu tư và hoạt động đầu tư phát triển kinh tế
trong thời gian từ năm tư năm 2006 đến năm 2010.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị đó là:
Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp phân tích tổng
hợp, thống kê và so sánh, phương pháp thu thập thông tin, tài liệu, số liệu từ các Bộ
ngành Trung ương, Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh.
5. Những đóng góp của luận văn
Khái quát hoá lý luận về vai trò của đầu tư, vốn đầu tư, hoạt động đầu tư,
đầu tư phát triển kinh tế địa phương.
Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế Miền Tây tỉnh Nghệ An,
thực trạng của các hoạt động đầu tư phát triển kinh tế Miền Tây tỉnh Nghệ An theo
các ngành nghề, lĩnh vực, hay theo địa bàn. Chỉ ra được những khó khăn trong quá
3
trình đầu tư và đưa ra một số giải pháp nhằm tăng khả năng đầu tư phát triển kinh tế
Miền Tây tỉnh Nghệ An.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo và kết luận, luận
văn được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Lý luận chung về đầu tư phát triển kinh tế địa phương
Chương 2: Thực trạng về đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn Miền
Tây tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2010
Chương 3: Một số giải pháp tăng cường đầu tư phát
triển kinh tế Miền Tây tỉnh Nghệ An đến năm
2015, định hướng đến 2020
4
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU

để đưa vào quá trình tái sản xuất xã hội. Trên góc độ toàn bộ nền kinh tế, kênh tăng
cường, huy động nguồn vốn đầu tư cho phát triển bao gồm nguồn vốn đầu tư trong
nước và nước ngoài.
1.1.1.2. Khái niệm đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn một vùng của địa
phương
Cũng như đầu tư phát triển kinh tế nói chung, đầu tư phát triển kinh tế trên
địa bàn một vùng của địa phương là bộ phận cơ bản của đầu tư phát triển, là việc
chi dùng vốn trong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc
tạo ra những tài sản vật chất (nhà xưởng thiết bị…) và tài sản trí tuệ (tri thức, kỹ
năng…), gia tăng năng lực sản xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển của
tỉnh.
Đầu tư phát triển đòi hỏi rất nhiều nguồn lực. Nguồn lực này bao gồm cả tiền
vốn, đất đai, lao động, máy móc thiết bị, tài nguyên.
1.1.1.3. Đối tượng của đầu tư phát triển trên địa bàn vùng
của một địa phương
Tập hợp các yếu tố được chủ đầu tư bỏ vốn thực hiện nhằm đạt những mục
tiêu nhất định. Trên quan điểm phân công lao động xã hội thì có hai nhóm đối
tượng chính là đầu tư theo ngành và đầu tư theo lãnh thổ. Trên góc độ tính chất và
mục đích đầu tư, đối tượng đầu tư được chia thành hai nhóm chính là công trình vì
mục tiêu lợi nhuận và công trình phi lợi nhuận. Trên góc độ xem xét mức độ quan
trọng, đối tượng đầu tư được chia thành loại được khuyến khích đầu tư, loại không
khuyến khích đầu tư và loại bị cấm đầu tư. Trên góc độ tài sản, đối tượng đầu tư
được chia thành: những tài sản vật chất và tài tài sản vô hình. Tuy nhiên, nếu xem
xét về đầu tư trên địa bàn tỉnh thì đầu tư thường được chia theo quan điểm phân
công lao động xã hội.
6
Kết quả của đầu tư phát triển tỉnh là sự tăng thêm về tài sản vật chất (nhà
xưởng, thiết bị ), tài sản trí tuệ (trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật, ) và tài sản
vô hình (những phát minh sáng chế, bản quyền ). Các kết quả của đầu tư góp phần
tăng thêm năng lực sản xuất cho xã hội.

Quy mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít, còn tốc độ tăng trưởng phản
ánh sự gia tăng nhanh hay chậm qua các thời kỳ.
Phát triển kinh tế được hiểu là quá trình tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế.
Nó như là quá trình biến đổi cả về lượng và chất của nền kinh tế, nó là sự kết hợp
chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề: kinh tế -xã hội ở mỗi một quốc gia.
Đầu tư phát triển kinh tế vừa tác động đến tốc độ tăng trưởng, vừa tác động
đến chất lượng tăng trưởng. Tăng quy mô vốn đầu tư và sử dụng vốn đầu tư hợp lý
là những nhân tố quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư.
Biểu hiện tập trung mối quan hệ giữa đầu tư phát triển với tăng trưởng kinh
tế thể hiện ở công thức tính hệ số ICOR.
Hệ số ICOR. (Incremental Capital Output Ratio - Tỷ số gia tăng của vốn so
với sản lượng) là tỷ số giữa quy mô đầu tư tăng thêm với mức gia tăng sản lượng,
hay là suất đầu tư cần thiết để tạo ra một đơn vị sản lượng.
Về phương pháp tính, hệ số ICOR được tính như sau:
ICOR = Vốn đầu tư tăng thêm/ GDP tăng thêm = Đầu tư trong kỳ/ GDP tăng
thêm (*).
Chia cả tử và mẫu của công thức (*) cho GDP, có công thức thứ hai:
ICOR = (Tỷ lệ vốn đầu tư/ GDP)/ tốc độ tăng trưởng kinh tế (**).
Từ công thức (**) cho thấy: ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ
thuộc vào vốn đầu tư. Theo một số nghiên cứu của các nhà kinh tế, muốn giữ tốc độ
tăng trưởng kinh tế khá cao và ổn định thì tỷ lệ đầu tư phải chiếm khoảng trên 25%
so với GDP, tuỳ vào ICOR của mỗi nước.
Hệ số ICOR của nền kinh tế cao hay thấp chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố:
8

Trích đoạn Đầu tư phỏt triển kinh tế địa phương vào những lĩnh vực trọng điểm ĐÁNH GIÁ TèNH HèNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ MIỀN TÂY TỈNH Mục tiờu phỏt triển PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NHẰM PHÁT
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status