phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam - chi nhánh hải phòng - Pdf 22

MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang từng bước tiến tới nền kinh tế thị trường tự
do cạnh tranh. Tài chính, tiền tệ có thể coi là lĩnh vực cuối cùng trong lộ trình
tự do hóa cạnh tranh, do đó, trong những năm gần đây, sức ép cạnh tranh trên
thị trường này ngày càng tăng.
Xu hướng này đã mang tới cho thị trường tài chính cơ hội khai thác các
nguồn lực trong dân cư cũng như các khả năng cung cấp các dịch vụ tài chính
cho người tiêu dùng. Điều này đòi hỏi các NHTM phải không ngừng nghiên
cứu, sáng tạo những sản phẩm mới, chất lượng cao để thu hút khách hàng,
tăng doanh thu và sức cạnh tranh cho ngân hàng.
Trong những năm gần đây, BIDV Hải Phòng đã triển khai chiến lược
phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của mình và bước đầu đã gặt hái được
những thành công. Tuy nhiên, so với mục tiêu chiến lược và tiềm năng của
Chi nhánh việc mở rộng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ thực sự chưa tạo
ra chuyển biến mạnh mẽ trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh và còn
gặp nhiều khó khăn bất cập.
Xuất phát từ thực tế trên, đề tài “Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ
tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam - Chi nhánh Hải Phòng”
được tác giả chọn để nghiên cứu trong luận văn thạc sĩ kinh tế.
Mục đích của luận văn là nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn
về phát triển dịch vụ bán lẻ của NHTM để từ đó đề xuất một số giải pháp để
phát triển dịch vụ NHBL tại BIDV- Chi nhánh Hải Phòng.
Luận văn lấy dịch vụ bán lẻ của NHTM làm đối tượng nghiên cứu và phạm vi
nghiên cứu dịch vụ NHBL tại BIDV - Chi nhánh Hải Phòng trong các năm từ
2007 đến hết tháng 6/2011.
i
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Ngân hàng thương mại và dịch vụ của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm

- Hệ thống phân phối phát triển rộng khắp: Địa điểm giao dịch, cùng
số lượng nhân viên lớn để tiếp cận và đáp ứng nhu cầu số lượng lớn khách
hàng.
- Sản phẩm dịch vụ phong phú và đa dạng: Đó là công dụng thực tế,
thỏa mãn nhu cầu của con người rất đa dạng và phong phú do đó để đáp ứng
được khách hàng một cách tốt nhất.
1.2. Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ
1.2.1 Quan điểm về phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của NHTM không chỉ là sự gia tăng
số lượng các dịch vụ cung cấp mà quan trọng hơn là sự gia tăng các tiện ích của
sản phẩm và chất lượng của từng loại hình dịch vụ .
1.2.2 Ý nghĩa của việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ
- Đối với nền kinh tế: Đẩy nhanh quá trình luân chuyển tiền, giúp cải
thiện đời sống dân cư, góp phần giảm chi phí xã hội qua việc tiết kiệm chi phí
thời gian, chi phí thông tin cho cả ngân hàng và khách hàng.
- Đối với ngân hàng: Đối với ngân hàng, việc phát triển dịch vụ NHBL
là hết sức quan trọng và cần thiết nhằm góp phần củng cố ngân hàng lớn
mạnh, nâng cao vị thế của ngân hàng. Tăng nguồn thu nhập đáng kể cho ngân
hàng.
iii
- Đối với khách hàng: Khách hàng sẽ được phục vụ tốt hơn do hoạt
động NHBL đem đến sự thuận tiện, an toàn, tiết kiệm cho khách hàng trong
quá trình thanh toán và sử dụng nguồn thu nhập của mình.
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Chỉ tiêu định tính
- Tiện ích của sản phẩm: Đó là tốc độ hoàn tất giao dịch với khách hàng
được cải thiện theo thời gian, tính chính xác giao dịch được đảm bảo, sự
thuận tiện trong giao dịch, sản phẩm có nhiều chức năng. Tiện ích của sản
phẩm còn phản ánh trình độ ứng dụng công nghệ của mỗi ngân hàng.
- Chất lượng sản phẩm dịch vụ: Chất lượng dịch vụ của ngân hàng ngày

cư. .
Môi trường pháp lý: Đối với hoạt động NHBL vấn đề hoàn thiện môi
trường pháp lý là rất quan trọng.
Cạnh tranh trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng: cạnh tranh ngày càng gay
gắt.
Môi trường kỹ thuật – công nghệ: Sự phát triển mạnh mẽ của kỹ thuật
công nghệ đã tác động mạnh mẽ tới đời sống kinh tế và xã hội.
Nhân tố khách hàng: Mong muốn, nhu cầu và cách thức sử dụng dịch
vụ của khách hàng sẽ là yếu tố dẫn đường phát triển dịch vụ của ngân hàng,
quyết định số lượng và chất lượng dịch vụ ngân hàng.
1.4. Kinh nghiệm về phát triển dịch vụ NHBL ở một ngân hàng trên thế
giới :phát triển dịch vụ NHBL ở một ngân hàng trên thế giới như: Ngân hàng
của Trung Quốc, Ngân hàng của Singapore, Ngân hàng của Nhật Bản từ đó
rút ra bài học kinh nghiệm cho BIDV Hải phòng nhằm phát triển ngân hàng
bán lẻ đáp ứng nhu cầu của khách hàng cũng như sự phat triển của ngân hàng.
v
Chương 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH
HẢI PHÒNG
2.1. Tổng quan về ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Hải Phòng
2.1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển
Ngày 27/05/1957, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh
Hải Phòng được thành lập ngày 27/05/1957, là một trong 11 Chi nhánh được
thành lập sớm nhất của cả nước. Với đội ngũ cán bộ ban đầu chỉ có 18 người,
hầu hết là cán bộ có trình độ sơ cấp, với 3 phòng nghiệp vụ. Đến nay, ngoài
Hội sở chính Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thành phố Hải phòng
có 13 phòng ban còn có 7 phòng giao dịch và 03 quỹ tiết kiệm.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và mô hình tổ chức

trong thời gian vừa qua
Trong những năm gần đây, ngành ngân hàng đã đạt được sự tăng trưởng
mạnh mẽ cả về số lượng và qui mô. Hiện nay trên địa bàn Hải Phòng có hơn
50 TCTD, số lượng ngân hàng gia tăng chủ yếu là ngân hàng thương mại cổ
phần và chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Áp lực cạnh tranh giữa các ngân
hàng ngày càng gay gắt, bên cạnh đó các nguồn vốn nhàn rỗi của dân cư và
các tổ chức được phân tán qua quá nhiều kênh huy động khác với hình thức
đa dạng hơn và mang lại lợi nhuận hấp dẫn hơn như bất động sản, thị trường
chứng khoán hay thị trường vàng. Lạm phát tăng cao trong những tháng đầu
năm 2011 đã tác động đến tất cả các lĩnh vực kinh tế – xã hội,
2.2 Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Đầu tư
vii
và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng
2.2.1 Dich vụ huy động vốn:
Nếu như trước năm 2005, hoạt động huy động vốn dân cư của Ngân hàng
đơn giản chỉ bao gồm khoảng 6 dịch vụ thì đến nay Chi nhánh đã gia tăng cả về
số lượng và chất lượng, tính đến 30/6/2011 có 16 dịch vụ huy động vốn, kết quả
huy động vốn dân cư đạt 2.224 tỷ đồng chiếm 55,4 % tổng huy động vốn của chi
nhánh. Xét về thị phần vốn huy động dân cư chiếm 12% HĐV trên địa bàn.
2.2.2. Dịch vụ tín dụng bán lẻ
BIDV đã ban hành bộ 13 dịch vụ tín dụng bán lẻ, dư nợ bán lẻ của Ngân
hàng tính đến quí 2/2011 đạt 192 tỷ đồng, tăng gấp gần 4 lần so với năm
2007. Thị phần tín dụng bán lẻ: chiếm 3,4% tổng dư nợ bán lẻ trên địa bàn
Hải Phòng. Các khoản cho vay bán lẻ của Ngân hàng đều là nợ nhóm 1.
2.2.3. Dịch vụ thanh toán
Chi nhánh có lợi thế cạnh tranh không nhỏ nhờ hệ thống có 114 chi
nhánh và hơn 500 điểm mạng lưới của BIDV trải rộng khắp 63 tỉnh thành
trong cả nước. Điều này tạo lực hút kéo khách hàng đến sử dụng các dịch vụ
chuyển tiền tại BIDV Hải Phòng. Thu phí tăng trưởng ổn định qua các năm.
2.3. Đánh giá kết quả hoạt động ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng Đầu tư và

Chưa có chiến lược tiếp thị các DVNHBL rõ ràng, hoạt động tiếp thị còn yếu
và thiếu chuyên nghiệp, chất lượng phục vụ chưa cao.
Nguyên nhân khách quan: Môi trường pháp lý, môi trường hoạt động
kinh doanh bán lẻ, Chi phí đầu tư cho phát triển các DVNHBL hiện đại, Cơ
sở dữ liệu thông tin về các khách hàng cá nhân của Trung tâm thông tin tín
dụng (CIC) thuộc NHNN còn nghèo nàn.
ix
Chương 3
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HẢI PHÒNG
3.1. Mục tiêu và định hướng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng
3.1.1. Mục tiêu phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam
Mục tiêu chiến lược của BIDV là trở thành NHTM hiện đại có hoạt động
NHBL hàng đầu trong nước, ngang tầm với các NHTM tiên tiến trong khu
vực Đông Nam Á.
Mục tiêu đến năm 2015, BIDV trở thành NHTM hàng đầu ở Việt nam có
mạng lưới kinh doanh bán lẻ lớn nhất, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ngân
hàng bán lẻ đồng bộ, đa dạng, tiện ích, chất lượng tốt nhất. BIDV phấn đấu
trở thành ngân hàng có thị phần bán lẻ hàng đầu về qui mô, tổng tài sản, lợi
nhuận và nền tảng khách hàng.
3.1.2. Mục tiêu phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng
Trên cơ sở mục tiêu chung của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt nam,
BIDV Hải Phòng đã xây dựng mục tiêu cụ thể phát triển giai đoạn 2010 –
2015, như sau:
Thị phần: + Huy động vốn dân cư đạt tốc độ tăng trưởng bình quân hơn
10%/năm, chiếm 15% thị phần và chiếm 60% tỷ trọng huy động vốn của chi

Thứ hai: Từng bước xây dựng BIDV trở thành ngân hàng bán lẻ thu dịch
xi
vụ đạt 40-50% nguồn thu.
Thứ tư: Phát triển BIDV Hải Phòng theo hướng gắn liền phát triển toàn
diện, bền vững với tốc độ tăng trưởng cao, hiệu quả và bảo đảm an toàn.
Thứ năm: Nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại đáp ứng
được nhu cầu phát triển của nền kinh tế.
3.2. Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng
3.2.1. Nhóm giải pháp chung
Để phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ BIDV cần phải thực hiện nhóm giải
pháp chung đó là:
- Tăng cường năng lực quản trị điều hành tại chi nhánh:Nhất quán trong chỉ
đạo điều hành và triển khai hoạt động kinh doanh NHBL theo hướng thông
suốt và trực tuyến, xây dựng hệ thống các công cụ để quản lý, điều hành hoạt
động NHBL.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho hoạt động
bán lẻ.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của mạng lưới kinh doanh ngân hàng bán lẻ.
- Phát triển nền tảng công nghệ phục vụ hoạt động bán lẻ
- Tăng cường và nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing hỗ trợ hoạt động
bán lẻ
- Tăng cường năng lực quản lý rủi ro
- Xây dựng chính sách động lực tài chính
3.2.2 Nhóm giải pháp đối với một số sản phẩm dịch vụ bán lẻ cụ thể
3.2.2.1 Về huy động vốn
Tiếp tục thiết kế và triển khai các sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn để cung
cấp cho khách hàng theo các chiến dịch huy động vốn và phải xác định khách
xii
hàng tiềm năng, tổ chức khảo sát thị trường để có chính sách thu hút và phát

hàng
- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng hoàn chỉnh hệ thống các văn bản pháp luật
liên quan đến hoạt động ngân hàng theo chuẩn mực và thông lệ quốc tế để các
NHTM sớm có đầy đủ cơ sở pháp lý cho hoạt động kinh doanh của mình.
Thứ hai: Hoàn thiện môi trường kinh tế, tạo môi trường đầu tư
thông thoáng
Hỗ trợ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam tiến hành cổ phần hóa
Ngân hàng theo đúng tiến độ như đã trình với Chính phủ
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngân hàng nhà nước là cầu nối giữa Chính phủ với các NHTM và
cũng là cơ quan quản lý trực tiếp các NHTM. Chính vì thế mà ngân hàng nhà
nước cần bám sát thực tiễn và có những chỉ đạo, hướng dẫn NHTM trong lĩnh
vực hoạt động tín dụng sao cho phù hợp với từng thời kỳ.
- Cần thực hiện nghiêm túc chế tài khi các NHTM vi phạm mức lãi suất
trần qui định trong thông tư số 02/2011/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam (NHNN) ban hành ngày 3.3.2011, tránh tình trạng để các
NHTMCP có qui mô nhỏ làm lung loạn giá cả tiền gửi.
- Tăng cường năng lực của Trung tâm thông tin tín dụng - NHNN
(CIC)
3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý và phát triển nguồn nhân lực để
thu hút nhân tài, cán bộ nghiệp vụ và cán bộ quản lý có trình độ giỏi thông
qua xây dựng hệ thống khuyến khích và chế độ quản lý lao động phù hợp.
xiv
KẾT LUẬN
Luận văn đã thực hiện được những nhiệm vụ cơ bản như sau:
Thứ nhất: Luận văn đã hệ thống cơ sở lý luận và phương pháp luận về
sự phát triển của dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Thứ hai: Luận văn đã phân tích thực trạng hoạt động này của một ngân
hàng cụ thể - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải

doanh của mình.
Ngày nay, các dịch vụ tài chính ngân hàng đã có nhiều thay đổi cùng với
sự bùng nổ của các ngân hàng đã làm thay đổi cách tiếp cận về các hoạt động
cơ bản của ngân hàng thương mại. Kinh tế xã hội đã có những bước phát triển
đáng kể, mang đến cho con người cuộc sống đầy đủ và sung túc hơn, không
chỉ trên phương diện thu nhập mà còn cả về trình độ dân trí, khả năng tiếp cận
mở rộng tới các dịch vụ tiêu dùng của nền kinh tế. Xu hướng này đã mang tới
cho thị trường tài chính cơ hội khai thác các nguồn lực trong dân cư cũng như
các khả năng cung cấp các dịch vụ tài chính cho người tiêu dùng. Nhu cầu
phát triển việc thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng cấp thiết. Điều này
đòi hỏi các NHTM phải không ngừng nghiên cứu, sáng tạo những sản phẩm
mới, chất lượng cao để thu hút khách hàng, tăng doanh thu và sức cạnh tranh
1
cho ngân hàng. Những vấn đề nêu trên là tiền đề và động lực cho sự phát triển
thị trường ngân hàng bán lẻ (NHBL) ở Việt Nam. Vì vậy, dịch vụ ngân hàng
bán lẻ ngày càng được quan tâm đầu tư và phát triển.
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là một trong những
ngân hàng thương mại hàng đầu ở Việt Nam. Trước xu thế hội nhập và phát
triển, ngoài cung cấp các sản phẩm truyền thống như huy động vốn và tín
dụng, BIDV còn có những định hướng chiến lược kinh doanh lâu dài là phát
triển có lựa chọn các dịch vụ ngân hàng bán lẻ phục vụ nhu cầu gia tăng, đa
dạng và phong phú của khách hàng.
Thực hiện chỉ đạo của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam về
định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ của BIDV giai đoạn 2010-2012, tầm
nhìn tới 2015 theo Nghị quyết 1235/NQ-HĐQT ngày 21/12/2009 và Chỉ thị
7232/CT-PTSPBL2 của Tổng Giám đốc, nhằm xây dựng và phát triển nền
khách hàng bán lẻ ổn định, bền vững, góp phần cơ cấu lại hoạt động của
BIDV và đẩy mạnh hoạt động ngân hàng bán lẻ trong giai đoạn tới.
Trong những năm gần đây, BIDV Hải Phòng đã triển khai chiến lược
phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của mình và bước đầu đã gặt hái được

- Số liệu sử dụng trong luận văn chủ yếu là số liệu thứ cấp, trích từ các
văn bản báo cáo của ngân hàng, và từ các tài liệu được xuất bản chính thức.
5. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn
- Phân tích đánh giá đúng thực trạng hoạt động phát triển dịch vụ ngân
hàng bán lẻ tại chi nhánh Hải phòng để tìm ra những mặt đạt được và những
mặt còn hạn chế, chỉ ra những nguyên nhân gây ra.
- Đề xuất các giải pháp phát triển dịch vụ cho chi nhánh ngân hàng trong
giai đoạn tới.
- Việc nghiên cứu này không chỉ có ý nghĩa với BIDV chi nhánh Hải Phòng
mà còn có ý nghĩa đối với các chi nhánh của Ngân hàng Đầu tư và phát triển
3
Việt Nam cũng như các ngân hàng thương mại khác trong việc phát triển dịch vụ
ngân hàng bán lẻ trước những thách thức lớn của cạnh tranh và hội nhập.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, bảng biểu và danh mục tài liệu
tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của
Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Hải Phòng
Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải
Phòng
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Ngân hàng thương mại và dịch vụ của ngân hàng thương mại
1.1.2 Khái niệm

Theo Tổ chức thương mại thế giới (WTO): dịch vụ ngân hàng bán lẻ là
loại hình dịch vụ điển hình của ngân hàng nơi mà khách hàng cá nhân có thể
đến giao dịch tại những chi nhánh (phòng giao dịch) của các NH để thực
hiện các dịch vụ như: tiền gửi tiết kiệm và kiểm tra tài khoản, thế chấp vay
vốn, dịch vụ thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ và một số dịch vụ khác đi kèm….
Theo các chuyên gia của học viện Công nghệ Châu Á – AIT: ngân hàng
bán lẻ là ngân hàng cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng tới từng cá
nhân riêng lẻ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua mạng lưới chi nhánh
hoặc là việc khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với sản phẩm dịch vụ ngân
hàng thông qua các phương tiện công nghệ thông tin, điện tử viễn thông.
Thị trường bán lẻ là một cách nhìn hoàn toàn mới về thị trường tài
chính, theo từ điển ngân hàng và tin học thì dịch vụ ngân hàng bán lẻ là dịch
vụ ngân hàng dành cho quảng đại quần chúng, thường là một nhóm các dịch
vụ tài chính gồm cho vay trả dần, vay thế chấp, tín dụng, chứng khoán, nhận
tiền gửi và các sản phẩm dịch vụ thông qua các phương tiện công nghệ thông
tin.
Trong đề tài này, tác giả thống nhất cách hiểu về dịch vụ ngân hàng bán
lẻ theo khái niệm Tổ chức thương mại thế giới (WTO).
1.1.2. Các loại hình dịch vụ ngân hàng bán lẻ chủ yếu
6
1.1.2.1. Dịch vụ tiền gửi
Dịch vụ tiền gửi bao gồm dịch vụ trên tài khoản thanh toán và tiền gửi có
kỳ hạn. NHBL tập trung huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong khu vực dân cư,
đây là tiền khách hàng gửi vào ngân hàng để tiết kiệm, để thanh toán, chi trả
các nhu cầu. Do đó, các ngân hàng luôn chú trọng đưa ra các loại tài khoản
tiền gửi đa dạng theo lãi suất, theo kỳ hạn, theo phương thức gửi và rút tiền
khác nhau, đáp ứng mọi nhu cầu gửi tiền khác nhau của khách hàng.
Hoạt động huy động vốn là hoạt động quan trọng góp phần mang đến
nguồn vốn cho ngân hàng thực hiện những hoạt động kinh doanh khác, bởi lẽ
nếu không có hoạt động huy động vốn, NHTM sẽ không có đủ nguồn vốn để

tăng nguồn thu nhập cho ngân hàng. Tín dụng bán lẻ ngày càng chiếm tỷ
trọng quan trọng trong danh mục đầu tư của các NHTM trên thế giới. Sản
phẩm tín dụng bán lẻ có đặc điểm:
- Là thị trường rộng và không ngừng tăng trưởng: sự phát triển của xã
hội và quy mô dân số ngày càng tăng, nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống
của dân cư thúc đẩy sự gia tăng nhu cầu cho loại sản phẩm này.
- Khách hàng của loại sản phẩm này thường quan tâm đến số tiền trả nợ
hơn là lãi suất vay. Do đó ngân hàng có thể cho vay với lãi suất hợp lý.
- Khả năng trả nợ thay đổi nhanh chóng khi khách hàng thay đổi điều
kiện làm việc hoặc sức khỏe. Khả năng bù đắp từ các nguồn khác trong
trường hợp có thể xảy ra hầu như không có. Ngân hàng cần có các giải pháp
phòng ngừa cho chính ngân hàng.
- Giá trị từng món vay thường nhỏ lẻ phân tán. Do đó, dẫn đến tăng chi
phí quản lý của ngân hàng cho từng món vay này.
- Kỹ thuật cho vay đơn giản, không đòi hỏi cán bộ được đào tạo cao.
8
- Luôn tồn tại nhóm khách hàng chây ì, lừa đảo vì vậy đòi hỏi thẩm định
cho vay có kinh nghiệm đào tạo và đạo đức nghề nghiệp.
1.1.2.3. Dịch vụ thanh toán
Trong một xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu thanh toán nhanh chóng
đơn giản, gọn nhẹ là thiết yếu, nhằm thúc đẩy sản xuất, tiêu dùng, lưu chuyển
tiền tệ nhanh chóng tăng hiệu quả của nguồn lực tài chính trong xã hội. Hơn
nữa, trong một nền kinh tế hội nhập, thương mại quốc tế phát triển cũng như
việc nhận kiều hối ở nước ngoài hay chuyển tiền ra nước ngoài của khách
hàng cá nhân ngày càng cấp thiết, việc các ngân hàng phát triển dịch vụ thanh
toán trong và ngoài nước là tất yếu. Do đó, dịch vụ thanh toán càng chiếm
một vị trí quan trọng trong hoạt động của các NHBL. Để đáp ứng nhu cầu về
thanh toán cho khách hàng, ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán cho các
khách hàng có tài khoản giao dịch tại ngân hàng bao gồm tài khoản tiền gửi
tiết kiệm và tiền gửi thanh toán dưới mọi hình thức, từ đó cho phép khách

có khả năng cạnh tranh quốc tế trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới và
khu vực.
Chính vì vậy, dịch vụ thẻ đang được các ngân hàng hoạt động tại Việt
Nam nhìn nhận như là một lợi thế cạnh tranh hết sức quan trọng trong cuộc
đua nhắm tới khối thị trường NHBL. Các ngân hàng đầu tư đang rất chú trọng
đầu tư vào cơ sở vật chất cho dịch vụ thẻ như hệ thống lắp đặt các máy ATM
và POS.
1.1.2.5. Dịch vụ khác
Giai đoạn gần đây, người ta chứng kiến sự phát triển không ngừng của
công nghệ thông tin, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng dần dần được hiện đại
hóa, từ đó cho ra đời các sản phẩm ngân hàng hiện đại, nhiều tiện ích nhằm
đáp ứng nhu cầu ngày đa dạng của khách hàng. Các sản phẩm và dịch vụ
10

Trích đoạn Xu hướng ảnh hướng đến hoạt động ngân hàng bán lẻ Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hải Phòng Dịch vụ thanh toán hóa đơn Công tác tổ chức nhân lực tiền lương chưa hợp lý Chính sách tiếp thị và chăm sóc khách hàng còn thiếu và yếu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status