LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, do tôi trực tiếp
thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của thày giáo hƣớng dẫn PGS.TS. Dƣơng Văn Bạo.
Các số liệu, kết quả tính toán nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình
hình hoạt động thực tế của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Hải Phòng và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc
chỉ rõ nguồn gốc.
Hải Phòng, ngày 25 tháng 03 năm 2016
Học viên
Nguyễn Hoài Nam
i
LỜI CẢM ƠN
Trƣớc hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Hiệu, các thầy
cô của trƣờng Đại học Hàng Hải Việt Nam đã truyền đạt kiến thức, hƣớng dẫn,
cung cấp tài liệu cần thiết và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập cũng nhƣ thời
gian trong quá trình tìm kiếm kiến thức để thực hiện luận văn.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Dƣơng Văn Bạo đã chỉ
bảo nhiệt tình và hƣớng dẫn giúp tôi hoàn thành bài luận văn này.
Do trình độ nghiên cứu và khả năng còn hạn chế, kinh nghiệm thực tiễn
chƣa nhiều nên nội dung luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất
mong nhận đƣợc sự góp ý của thầy cô và các bạn đọc để tôi có thể bổ sung, hoàn
thiện nội dung bài luận văn của mình tốt hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng, ngày 25 tháng 03 năm 2016
Học viên
2.1.1. Sự ra đời, phát triển và nhiệm vụ cơ bản của Ngân hàng ...................... 28
2.1.2 Cơ cấu tổ chức ........................................................................................ 30
2.1.3. Kết quả thực hiện hoạt động kinh doanh của Ngân hàng giai đoạn
2011-2015 ........................................................................................................ 32
iii
2.1.4. Tình hình doanh nghiệp xây lắp vay vốn tại Ngân hàng ....................... 42
2.2. Đánh giá chất lƣợng tín dụng đối với các doanh nghiệp xây lắp tại Ngân
hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng giai đoạn
2011-2015 ............................................................................................................ 49
2.2.1 Dƣ nợ và kết cấu dƣ nợ tín dụng ............................................................ 49
2.2.2 Chất lƣợng nợ vay của Ngân hàng đối với các doanh nghiệp xây lắp ... 53
2.2.3 Thu nhập từ hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp xây lắp .............. 54
2.2.4 Vòng quay vốn tín dụng ......................................................................... 56
2.2.5 Hiệu suất sử dụng vốn ............................................................................ 56
2.2.6 Chỉ tiêu khác ........................................................................................... 57
2.3. Kết quả đạt đƣợc và những hạn chế ............................................................. 59
2.3.1. Kết quả đạt đƣợc .................................................................................... 59
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân............................................................. 60
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ
PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HẢI PHÒNG . 64
3.1. Định hƣớng chiến lƣợc phát triển hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu
tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng ............................................. 64
3.1.1. Định hƣớng phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển
Việt Nam .......................................................................................................... 64
3.1.2. Định hƣớng phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng ................................................................... 66
3.2. Biện pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng đối với các doanh nghiệp xây lắp
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng
DNXL
Doanh nghiệp xây lắp
XDCB
Xây dựng cơ bản
HĐKD
Hoạt động kinh doanh
DPRR
Dự phòng rủi ro
LNTT
Lợi nhuận trƣớc thuế
LNST
Lợi nhuận sau thuế
NHNN
TSBĐ
Tài sản bảo đảm
CIC
VCSH
Trung tâm thông tin tín dụng
Vốn chủ sở hữu
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
2.7
Tên bảng
Hiệu suất sử dụng vốn tại Ngân hàng giai đoạn 2011-2015
57
3.1
Một số chỉ tiêu chủ yếu trong năm 2016
64
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hình
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
2.7
Doanh thu từ hoạt động dịch vụ và dịch vụ ròng từ kinh
2.8
doanh ngoại tệ, phái sinh của BIDV Hải Phòng giai đoạn
39
2010-2015
2.9
2.10
2.11
2.12
2.13
Số lƣợng và tỷ trọng DNXL trên tổng số KHDN có quan hệ
tín dụng với BIDV Hải Phòng giai đoạn 2011-2015
Cơ cấu số món vay của DNXL đƣợc giải ngân theo sản
phẩm tín dụng năm 2015
Dƣ nợ cho vay DNXL trên tổng dƣ nợ của BIDV Hải
Phòng giai đoạn 2011-2015
Tăng trƣởng và tốc độ tăng trƣởng dƣ nợ cho vay DNXL
của BIDV Hải Phòng giai đoạn 2011-2015
Dƣ bảo lãnh đối với DNXL của BIDV Hải Phòng giai đoạn
2011-2015
vii
Tỷ lệ nợ xấu và nợ nhóm 2 trên tổng dƣ nợ của BIDV Hải
Phòng 2010-2015
Lợi nhuận từ hoạt động cho vay đối với DNXL và tổng lợi
nhuận từ hoạt động cho vay giai đoạn 2011-2015
Doanh số cho vay, thu nợ, thu lãi đối với DNXL của BIDV
Hải Phòng 2011-2015
Vòng quay vốn tín dụng đối với DNXL của BIDV Hải
Phòng 2011-2015
viii
51
52
53
54
54
55
56
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết và ý nghĩa thực tiễn, khoa học của đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế tất yếu và là một yêu cầu khách quan đối
với các quốc gia trong giai đoạn hiện nay. Việt Nam cũng không nằm ngoài xu
hƣớng đó. Sau hơn 20 năm đổi mới, đất nƣớc ta đã đạt đƣợc những thành tựu đáng
chí đánh giá, các nhân tố ảnh hƣởng tới chất lƣợng tín dụng ngân hàng; khái niệm,
ý nghĩa và phƣơng hƣớng nâng cao chất lƣợng tín dụng tại NHTM.
Tiếp theo, dựa trên số liệu thu thập đƣợc, luận văn tiến hành phân tích thực
trạng, nhận xét, đánh giá về việc nâng cao chất lƣợng tín dụng đối với các DNXL
của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng.
Cuối cùng, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng tín
dụng đối với các DNXL của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam –
Chi nhánh Hải Phòng.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên
quan đến việc nâng cao chất lƣợng tín dụng đối với các DNXL của Ngân hàng
TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng.
- Phạm vi nghiên cứu: Chất lƣợng tín dụng đối với các DNXL của Ngân
hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng giai đoạn 2011
– 2015.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục đích và nội dung nghiên cứu đặt ra, luận văn sử dụng các
phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây:
Phương pháp tổng hợp: sử dụng nhằm kế thừa lý luận về nâng cao chất
lƣợng tín dụng tại các ngân hàng trong hệ thống NHTM Việt Nam, từ đó hình
thành cơ sở lý thuyết cho đề tài luận văn.
Phương pháp thống kê: sử dụng để thu thập số liệu về thực trạng nâng cao
chất lƣợng tín dụng đối với các DNXL tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng.
2
Các phương pháp toán học: đƣợc sử dụng trong đề xuất ở chƣơng 2 để tính
toán tỷ trọng và mức tăng giảm của các khoản mục tín dụng theo từng năm.
Các phương pháp phân tích: sử dụng để phân tích thực trạng nâng cao chất
dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết
khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp
tín dụng khác.
Tín dụng ngân hàng là một giao dịch, trong đó ngân hàng chuyển quyền sử
dụng vốn cho bên đi vay trong một khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận, các
doanh nghiệp này có trách nhiệm hoàn trả vốn gốc và lãi cho ngân hàng khi đến
hạn thanh toán.
1.1.1.2 Đặc điểm
Nhìn chung, tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở hoàn
trả và có những đặc trƣng cơ bản sau:
- Quan hệ tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở lòng tin.
- Tính hoàn trả: giá trị hoàn trả của khoản vay thông thƣờng phải lớn hơn giá
trị ban đầu, hay nói cách khác là khách hàng phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc.
- Tính thời hạn: Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay đƣợc cấp trên cơ
sở cam kết hoàn trả vô điều kiện trong một khoảng thời gian nhất định.
4
- Tính rủi ro: Hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn rủi ro tín dụng do thông tin
bất cân xứng.
1.1.1.3 Phân loại
Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản vay theo nhóm dựa trên một số
tiêu thức nhất định. Phân loại tín dụng một cách khoa học sẽ giúp cho nhà quản trị
lập một quy trình tín dụng thích hợp, giảm thiểu rủi ro tín dụng. Trong quá trình
phân loại có thể dùng nhiều tiêu thức để phân loại, song thực tế các nhà kinh tế học
thƣờng phân loại tín dụng theo các tiêu thức sau đây:
a. Theo mục đích sử dụng tiền vay và của người vay
Căn cứ vào tiêu thức này, tín dụng đƣợc chia ra làm hai loại:
- Tín dụng đối với người sản xuất và lưu thông hàng hoá: Là loại cấp tín
- Tín dụng có bảo đảm: Là loại tín dụng dựa trên cơ sở các bảo đảm nhƣ thế
chấp, cầm cố, hoặc có sự bảo lãnh của ngƣời thứ ba. Ngân hàng nắm giữ tài sản
của ngƣời vay để xử lý thu hồi nợ khi ngƣời vay không thực hiện đƣợc các nghĩa
vụ đã đƣợc cam kết trong hợp đồng tín dụng. Hình thức này đƣợc áp dụng đối với
những khách hàng không có uy tín cao với ngân hàng. Mặc dù là có tài sản đảm
bảo nhƣng hình thức tín dụng này vẫn có độ rủi ro cao vì tài sản có thể bị mất giá
hay ngƣời bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ của mình.
- Tín dụng không có bảo đảm: Là loại tín dụng không có tài sản thế chấp,
cầm cố, hoặc không có sự bảo lãnh của ngƣời thứ ba. Việc cấp tín dụng chỉ dựa
vào uy tín của bản thân khách hàng. Muốn vậy, ngân hàng phải đánh giá hiệu quả
sử dụng tiền vay của ngƣời vay, khách hàng không đƣợc phép giao dịch với bất kỳ
ngân hàng nào khác. Mặc dù không có tài sản đảm bảo nhƣng đây là một loại tín
dụng ít rủi ro cho ngân hàng vì khách hàng có uy tín rất lớn và khả năng trả nợ rất
cao thì mới đƣợc cấp tín dụng mà không cần đảm bảo.
d. Theo đồng tiền được sử dụng trong cho vay
Căn cứ vào tiêu thức này, tín dụng đƣợc chia làm hai loại:
- Cho vay bằng đồng bản tệ: Là loại tín dụng mà ngân hàng cấp tiền cho
khách hàng bằng VND.
- Cho vay bằng ngoại tệ: Là loại tín dụng mà ngân hàng cấp tiền cho khách
hàng bằng đồng ngoại tệ.
6
e. Theo đối tượng tín dụng
Căn cứ vào tiêu thức này, ngƣời ta chia tín dụng ra làm hai loại:
- Cho vay để đáp ứng yêu cầu về tài sản lưu động: Là loại tín dụng đƣợc sử
dụng để bù đắp vốn lƣu động thiếu hụt tạm thời. Đây là loại tín dụng có mức độ rủi
ro thấp vì vốn lƣu động của doanh nghiệp là vốn luân chuyển trong chu kỳ sản xuất
kinh doanh nên ngân hàng có thể theo dõi thƣờng xuyên và nếu có biến động xảy
là hạn mức thấu chi.
- Cho vay theo dự án đầu tư: Là hình thức cho vay căn cứ vào dự án do
khách hàng xây dựng và đƣợc ngân hàng chấp thuận để làm cơ sở phát tiền vay.
- Cho vay đồng tài trợ (cho vay hợp vốn): Là một hình thức cấp tín dụng
của ngân hàng đối với khách hàng mà ở đó có sự tham gia của hai hay nhiều
TCTD, trong đó một TCTD đứng ra làm đầu mối để thực hiện cho vay đối với một
khách hàng.
Bảo lãnh ngân hàng
- Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng
cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc TCTD sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay
cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ
nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho TCTD theo thỏa
thuận.
Cho thuê tài chính
- Cho thuê tài chính: Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài
hạn thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phƣơng tiện vận chuyển và các
động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê và bên đi thuê.
Dựa vào các cách phân loại trên, các nhà phân tích sẽ biết đƣợc kết cấu tín
dụng của từng loại tín dụng (là tỷ trọng của từng loaị tín dụng trên tổng dƣ nợ). Kết
cấu tín dụng đó, kết hợp với việc so sánh kết cấu nguồn huy động và nhu cầu của
nền kinh tế, sẽ giúp cho các nhà phân tích đánh giá, xem xét mức độ phù hợp của
kết cấu tín dụng tại ngân hàng và đƣa ra các giải pháp thích hợp.
1.1.2. Chất lƣợng tín dụng ngân hàng
1.1.2.1 Khái niệm
Chất lƣợng, giá cả và lƣợng hàng hoá là ba chỉ tiêu quan trọng để đánh giá
sức mạnh và khả năng của doanh nghiệp. Để có thể đứng vững trong hoạt động
8
kinh doanh thì việc cải thiện chất lƣợng sản phẩm là điều tất yếu. Các nhà kinh tế
phẩm đƣợc cung cấp bởi ngân hàng của các doanh nghiệp ngày càng nhiều và phức
tạp hơn. Điều đó đòi hỏi ngân hàng phải nâng cao chất lƣợng tín dụng nhằm đáp
ứng nhu cầu to lớn cho sự phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế.
Tín dụng có mối quan hệ mật thiết với nền kinh tế xã hội. Để có chất lƣợng
tín dụng, ngoài sự nỗ lực của bản thân các NHTM, đòi hỏi nền kinh tế phải ổn định
và phải có một cơ chế, chính sách phù hợp, sự kết hợp nhịp nhàng có hiệu quả giữa
các cấp, các ngành tạo môi trƣờng thuận lợi cho hoạt động của tín dụng.
b. Chất lượng tín dụng đối với sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng
thương mại
Giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro
Lĩnh vực kinh doanh của các NHTM là một lĩnh vực đa dạng và có độ nhạy
cảm cao, nên rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là rất lớn và phức tạp. Rủi ro có
thể phát sinh từ bất kỳ giao dịch hoặc hoạt động kinh doanh nào. Trong đó, rủi ro
từ hoạt động cho vay đƣợc xem là loại rủi ro chính yếu, xuất phát từ vị trí quan
trọng của cho vay trong tổng tài sản cũng nhƣ nguồn lợi nhuận thu đƣợc của ngân
hàng.
Làm tăng lợi nhuận cho ngân hàng
Trong điều kiện thị trƣờng ngày càng cạnh tranh gay gắt nhƣ hiện nay, thu
hút khách hàng sử dụng sản phẩm của ngân hàng mình là vấn đề mang tính chiến
lƣợc. Mặc dù trong những năm gần đây, nguồn thu từ các sản phẩm dịch vụ phi tín
dụng tăng đáng kể, nhƣng hoạt động tín dụng mà cụ thể là cho vay vẫn là nguồn
thu chính của ngân hàng. Thực hiện đa dạng hóa danh mục cho vay, nâng cao chất
lƣợng tín dụng giúp ngân hàng mở rộng đƣợc thị trƣờng và các mối quan hệ tín
dụng, khách hàng có nhiều điều kiện tiếp xúc với nguồn vốn tín dụng, với các sản
phẩm cho vay đa dạng, đáp ứng nhu cầu về vốn của mình. Từ đó, doanh số cho vay
tăng lên, lợi nhuận cũng tăng theo.
Hơn nữa, các nhu cầu của khách hàng đƣợc đáp ứng một cách tốt nhất, thêm
vào đó là chất lƣợng phục vụ cũng nhƣ chất lƣợng sản phẩm tốt sẽ giúp ngân hàng
mở rộng đƣợc thị phần. Không chỉ nhƣ vậy, nâng cao chất lƣợng tín dụng còn giúp
1.2.1.1 Dư nợ và kết cấu dư nợ tín dụng
Chỉ tiêu tổng dƣ nợ phản ánh quy mô tín dụng của ngân hàng, sự uy tín của
ngân hàng đối với doanh nghiệp. Tổng dƣ nợ của ngân hàng khi so sánh với thị
11
phần tín dụng của ngân hàng trên địa bàn sẽ cho chúng ta biết đƣợc dƣ nợ của ngân
hàng là cao hay thấp.
Theo số tuyệt đối:
Thay đổi về dư nợ = Dư nợ năm t – Dư nợ năm (t-1)
Theo số tƣơng đối:
Thay đổi về dư nợ = (Dư nợ năm t – Dư nợ năm (t-1))/ Dư nợ năm (t-1)
Kết cấu dƣ nợ phản ánh tỷ trọng của các loại dƣ nợ trong tổng dƣ nợ. Phân
tích kết cấu dƣ nợ sẽ giúp ngân hàng biết đƣợc ngân hàng cần đẩy mạnh cho vay
theo loại hình nào để cân đối với thực lực của ngân hàng. Kết cấu dƣ nợ khi so với
kết cấu nguồn huy động sẽ cho biết rủi ro của loại hình cho vay nào là nhiều nhất.
a. Theo kỳ hạn
Danh mục cho vay của ngân hàng có thể đƣợc xây dựng theo tiêu chí thời
hạn, trong đó tỷ trọng các loại cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đƣợc thiết
kế hợp lý, thể hiện mối quan hệ giữa cơ cấu sử dụng vốn và cơ cấu nguồn vốn về
thời hạn, nhằm hạn chế các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Mỗi NHTM tùy theo từng sản phẩm tín dụng, đánh giá của bộ phận thẩm định, khả
năng nguồn vốn của bản thân ngân hàng mình mà có thể đƣa ra các kỳ hạn chi tiết
khác nhau. Vì vậy, kỳ hạn cho vay cũng là một chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng tín
dụng của ngân hàng.
Theo số tuyệt đối:
Dư
= nợ của từng loại kỳ
Thay đổi về dư nợ
loại kỳ hạn
Ff
=
hạn năm t
-
Dư nợ từng loại kỳ
hạn năm (t-1)
Dư nợ từng loại kỳ hạn năm (t-1)
12
b. Theo loại tiền
Danh mục cho vay theo loại tiền tệ không những thể hiện quan điểm, định
hƣớng của ngân hàng trong việc tìm kiếm thị trƣờng, mà còn giúp ngân hàng đánh
giá mức độ rủi ro tiềm ẩn khi có sự biến động của đồng ngoại tệ so với nội tệ và là
một tiêu chí đánh giá chất lƣợng tín dụng ngân hàng. Nhu cầu vay vốn của khách
hàng bằng đồng tiền của các quốc gia khác nhau là rất lớn, nếu ngân hàng không
cung ứng đƣợc thì sẽ bỏ lỡ các khách hàng uy tín, các khách hàng tiềm năng.
Theo số tuyệt đối:
Dư
= nợ của từng loại tiền
Thay đổi về dư nợ
-
=
vay năm t
cho vay năm (t-1)
=
Dư nợ từng loại tiền cho vay năm (t-1)
=
vay
1.2.1.2 Chất lượng nợ vay của ngân hàng đối với các doanh nghiệp xây lắp
a. Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu
Theo điều 3 Thông tƣ 02/2013/TT-NHNN (thay thế cho Quyết định 493), nợ
xấu là nợ thuộc nhóm 3,4,5.
+ Nhóm 3 (Các khoản nợ dƣới tiêu chuẩn): Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến
180 ngày
+ Nhóm 4 (Các khoản nợ nghi ngờ): Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360
ngày
+ Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi vay đã
quá hạn. Đây là một chỉ tiêu rất quan trọng đánh giả RRTD của một ngân hàng. Để
13
𝐷ự 𝑝ℎò𝑛𝑔 𝑅𝑅𝑇𝐷 đượ𝑐 𝑡𝑟 í𝑐ℎ 𝑙ậ𝑝
𝐷ư 𝑛ợ 𝑘ỳ 𝑏á𝑜 𝑐á𝑜
Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ rủi ro tín dụng càng cao vì dự phòng trích lập
nhiều sẽ làm tăng chi phí của ngân hàng, dẫn đến giảm lợi nhuận, nghiêm trọng
hơn còn gây ra thua lỗ cho ngân hàng. Mặt khác, do tỷ lệ trích lập dự phòng ở các
nhóm nợ khác nhau là khác nhau nên trong nhiều trƣờng hợp các ngân hàng có tỷ
lệ nợ quá hạn nhƣ nhau nhƣng mức độ rủi ro tín dụng lại khác nhau.
Hệ số khả năng bù đắp khoản vay bị mất =
𝐷ự 𝑝ℎò𝑛𝑔 𝑅𝑅𝑇𝐷 đượ𝑐 𝑡𝑟 í𝑐ℎ 𝑙ậ𝑝
𝐷ư 𝑛ợ 𝑏ị 𝑡ℎấ𝑡 𝑡ℎ𝑜á𝑡
Hệ số này có thể >, < hoặc = 1. Nếu hệ số này lớn hơn 1 chứng tỏ ngân hàng
có khả năng bù đắp rủi ro, số dự phòng rủi ro đƣợc trích lập lớn hơn số thất thoát
thực sự ngân hàng phải gánh chịu.
14
Hệ số khả năng bù đắp RRTD =
𝐷ự 𝑝ℎò𝑛𝑔 𝑅𝑅𝑇𝐷 đượ𝑐 𝑡𝑟 í𝑐ℎ 𝑙ậ𝑝
𝑁ợ 𝑞𝑢 á ℎạ𝑛 𝑘ℎó đò𝑖
Hệ số này càng cao thì khả năng bù đắp rủi ro tín dụng của ngân hàng càng
cao.
1.2.1.3 Thu nhập từ hoạt động tín dụng
Không thể nói một khoản tín dụng có chất lƣợng cao khi nó không đem lại
15
1.2.1.5 Hiệu suất sử dụng vốn
Phân tích cơ cấu cho vay trong tổng nguồn vốn huy động là việc xem xét
đánh giá tỷ trọng cho vay đã phù hợp với khả năng đáp ứng của bản thân ngân
hàng cũng nhƣ đòi hỏi về vốn của nền kinh tế chƣa.Trên cơ sở đó, các ngân hàng
thƣơng mại có thể biết đƣợc khả năng mở rộng tín dụng của mình. Từ đó, có thể
quyết định quy mô, tỷ trọng đầu tƣ vào các lĩnh vực một cách hợp lý để vừa đảm
bảo an toàn vốn cho vay, vừa có thể thu lại lợi nhuận cao nhất có thể.
Chỉ tiêu này có thể đƣợc biểu thị bằng công thức:
Hiệu suất sử dụng vốn =
Tổng dƣ nợ
Tổng vốn huy động
1.2.1.6 Chỉ tiêu khác
+ Quy trình tín dụng:
Quy trình tín dụng bao gồm các bƣớc và kĩ thuật cơ bản cần thiết mà các cán
bộ tín dụng ngân hàng đặc biệt là cán bộ tín dụng phải tuân theo khi tiến hành hoạt
động tín dụng. Một ngân hàng có quy trình tín dụng và chính sách cho vay hợp lí,
cán bộ tín dụng thực hiện nghiêm chỉnh từng bƣớc của quy trình cho vay thì chất
lƣợng tín dụng tại đó đảm bảo và ngƣợc lại.
+ Khả năng cạnh tranh:
Khả năng cạnh tranh của ngân hàng có liên quan rất lớn đến chất lƣợng tín
dụng của ngân hàng vì với một ngân hàng có khả năng cạnh tranh cao hơn thì sẽ
chiếm lĩnh đƣợc phần thị trƣờng tốt hơn và ngƣợc lại năng lực phần thị trƣờng của
ngân hàng thấp thì ngân hàng phải chấp nhận phần thị trƣờng có mức độ rủi ro cao
hơn.
+ Tính bền vững:
doanh, gây khó khăn trong việc sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Yếu tố này
không chỉ tác động đến khách hàng vay vốn mà còn ảnh hƣởng trực tiếp đến các
ngân hàng. Hoạt động kinh doanh của các ngân hàng sẽ không ổn định khi có
những thay đổi trong luật, chính sách về thuế, vốn,… cũng nhƣ ngân hàng bị ảnh
hƣởng bởi các văn bản luật, quy định về tài sản bảo đảm, trích lập dự phòng hay sự
thay đổi của lãi suất cơ bản. Vì vậy, môi trƣờng pháp lý ổn định là cơ sở giúp cho
hoạt động của doanh nghiệp cũng nhƣ ngân hàng diễn ra một cách thuận lợi, giảm
nguy cơ RRTD cho ngân hàng.
17