Chương I: Đầu tư dài hạn của doanh nghiệp
Câu 1: Đầu tư dài hạn của DN và các nhân tố ảnh hưởng đến
quyết định đầu tư dài hạn của DN?
* Đầu tư dài hạn của DN:
+ KN: Đầu tư dài hạn của doanh nghiệp là quá trình hoạt động sử
dụng vốn để hình thành nên các tài sản cần thiết nhằm mục đích thu lợi
nhuận trong khoảng thời gian dài trong tương lai.
Theo khái niệm trên, đầu tư dài hạn của doanh nghiệp chính là quá
trình sử dụng vốn tiền tệ mua sắm, xây dựng hình thành các tài sản cố
định hữu hình và vô hình, hình thành lượng vốn lưu động thường xuyên
cần thiết phù hợp với một quy mô kinh doanh nhất đinh. Do vậy,
sự hình thành các tài sản kinh doanh cần thiết phục vụ có tính chất lâu
dài cho hoạt động sản xuất kinh doanh là kết quả trực tiếp của đầu tư
dài hạn. Ở đây cũng cần thấy rằng đầu tư dài hạn của một doanh nghiệp
không phải chỉ đầu tư về tài sản cố định mà nó còn bao hàm cả việc đầu
tư cho nhu cầu tương đối ổn định về vốn lưu động cần thiết tương ứng
với một quy mô kinh doanh nhất định
của doanh nghiệp, đầu tư có tính
chất dài hạn vào các hoạt động khác để thu lợi nhuận.
Đầu tư dài hạn cũng chỉ rõ số vốn tiền tệ mà doanh nghiệp sử dụng
có tính chất dài hạn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
* Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư dài hạn của DN: 6
nhân tố:
- Chính sách của Nhà nước trong việc phát triển nền kinh tế: Trên cơ
sở pháp luật kinh tế và các chính sách kinh tế, Nhà nước tạo môi
trường và hành lang cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh
doanh và hướng các hoạt động đó theo kế hoạch kinh tế vĩ mô. Chính
sách kinh tế của Đảng và Nhà nước trong mỗi thời kỳ định hướng cho
các doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh. Bằng các chính sách đòn
bẩy, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào những ngành
động. Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đế quyết định đầu tư của
doanh nghiệp.
Câu 2: Phân biệt các khái niệm: Lãi đơn, lãi kép, giá trị tương lai
và giá trị hiện tại? Ý nghĩa của việc xem xét các vấn đề trên trong
việc lựa chọn các quyết định đầu tư dài hạn của DN?
*Lãi đơn: là tiền lãi được xác định dựa trên vốn gốc (vốn ban đầu) với
1 lãi suất nhất định.
*Lãi kép: là tiền lãi được xác định dựa trên cơ sở số tiền lãi của các kỳ
trước, được gộp với vốn gốc để làm căn cứ tính tiền lãi.
*Giá trị tương lai: là giá trị có thể nhận được tại 1 thời điểm trong
tương lai bao gồm số vốn gốc và toàn bộ số tiền lãi ở thời điểm đó.
- Giá trị tương lai tính theo phương pháp ls đơn -> giá trị đơn
Fn = PV . (1 + n.r)
- Giá trị tương lai tính theo pp ls kép -> giá trị kép
FVn = PV . (1 + r)
n
Với Fn: giá trị đơn ở thời điểm cuối năm n
FVn: giá trị kép ở thời điểm cuối năm n
PV: vốn gốc (ở hiện tại)
r: lãi suất theo năm
n: số năm
2
(1+r)
n
= FVF(r,n) : thừa số lãi tương lai
- Giá trị tương lai của dòng lưu kim thuần nhất cuối kỳ
FVAn = CF + CF(1+r) + CF(1+r)
2
+ … + CF(1+r)
= CF x PVFA(r,n)
- Giá trị hiện tại của dòng lưu kim biến thiên
PVA = CF1/(1+r) + CF2/(1+r)
2
+ … + CFn/(1+r)
n
= ∑CFt x CFt/(1+r)
t
= ∑CFt x PVF(r,t)
- Giá trị hiện tại của dòng lưu kim vô hạn
PVA = CF x 1/r
- Giá trị hiện tại của chuỗi niên kim đầu kỳ
PVA = CF x PVFA(r,n) x (1+r)
Ý nghĩa của sự phân biệt
- Việc nghiên cứu ls kép và giá trị kép giúp cho việc xem xét hiệu quả
đầu tư, thiệt hại do ứ đọng vốn theo cách nhìn mới, đồng tiền luôn vận
động, luôn sinh lời. Đồng thời sd trong lượng giá chiết khấu, cân nhắc
giữa thuê và mua TS, xđ cf sd vốn.
- Việc nghiên cứu giá trị hiện tại cho phép xem xét các vấn đề tài
chính của doanh nghiệp trên 1 góc độ mới có tính đến yếu tố thời gian và
sự rủi ro để từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn hơn.
3
Câu 3: Nội dung CF và TN của dự án đầu tư? Các chỉ tiêu
đánh giá hiệu quả tài chính của dự án đầu tư.
* CF: là những khoản chi liên quan đến việc bỏ vốn thực hiện đầu tư
tạo thành dòng tiền ra của đầu tư
CF đầu tư thường bao gồm:
- CF đầu tư vào TSCĐ vô hình hay TSCĐ hữu hình
- CF VLĐ thường xuyên ban đầu và VLĐ tăng thêm
- Là pp lựa chọn DAĐT dựa trên cơ sở so sánh giữa kết quả thu được
do đầu tư mang lại LN (LNst) và tiền vốn bỏ ra đầu tư.
4
Tỷ suất (VĐT) = P_ / VĐT_
P_: LN st
VĐt_: VĐT BQ
VĐT mỗi năm = VĐt lũy kế ở thời điểm cuối năm – KH lũy kế ở thời
điểm đầu năm
- Các bước tiến hành:
. Xđ tỷ suất LNBQ VĐT của dự án đó
. Ss các dự án với nhau. Dự án nào có tỷ suất LNBQ VĐT cao hơn
PA tốt nhất.
- Ưd: đơn giản, dễ làm.
- NĐ: ko tính đến giá trị thời gian của tiền.
2)PP thời gian hoàn vốn đầu tư:
+ PP này chủ yếu dựa vào tiêu chuẩn thời gian thu hồi VĐT. Thời
gian hoàn VĐT là khoảng thời gian cần thiết mà dự án tạo ra dòng tiền
thu nhập = chính với số VĐT để thực hiện dự án.
+ Để xác định thời gian thu hồi CĐT chia 2 trường hợp:
-TH1: nếu dự án đầu tư tạo ra chuỗi tiền tệ TN đều đặn
Thời gian thu hồi VĐT(năm) = VĐt / TN hàng năm
-TH2: nếu dự án đầu tư tạo ra chuỗi tiền tệ TN không ổn định
.) VĐT phải thu hồi ở cuối năm = VĐT chưa thu hồi cuối năm trước –
TN của năm kế tiếp
.) VĐt còn phải thu hồi < VĐt năm kế tiếp
.) Số tháng phải thu hồi VĐT = VĐT chưa thu hồi / TNBQ 1 tháng
.) Thời gian thu hồi VĐT = số năm + số tháng
+ Các bước tiến hành:
- Xđ thời gian thu hồi VĐT của dự án. Lựa chọn DAĐT có thời gian
ICt: VĐT ở năm t
n: vòng đời của khoản đầu tư
r: tỷ lệ chiết khấu.
+ Các bước tiến hành:
- Xđ NPV của mỗi DAĐT
- Đánh giá va DAĐ
. NPV < 0 -> DAĐT lỗ -> loại
. NPV = 0 -> DAĐT hòa vốn
. NPV >0 -> DAĐT có lãi
+ Ưu điểm:
- Cho phép đánh giá hiệu quả kinh tế của DAĐT 1 cách chính xác
- Cho phép do lường trực tiếp giá trị tăng theeo do VĐT tạo ra
+ Nhược điểmm:
- Ko phải là mức sinh lời của VĐT
- Ko cho thấy mqh giữa mức sinh lời của VĐT và CF sd vốn.
4) PP tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR)
+ Tỷ suất doanh lợi nội bộ là 1 tỷ lệ chiết khấu mà với tỷ suất ck đó
làm cho giá trị hiện tại thuần của DAĐT = 0 (giá trị hiện tại của các
khoản thu trnog tương lai = giá trị hiện tại của VĐT)
NPV = ∑ CFt / (1+IRR)
t
- ∑ ICt / (1+IRR)
t
= 0
+ Cách xác định IRR
- PP thử và xử lý nghiệm sai số
. Tự chọn 1 ls và sd ls đó làm tỷ lệ ck để tìm NPV của DA
. Tự xét các TH xảy ra:
NPV = 0 -> ls chọn = IRR
NPV>0 -> nâng ls tự chọn lên
- Áp dụng pp này sẽ rất khó khăn trong đánh giá lựa chọn DA có
nhiều TSDLNB à tcos thể dẫn đến sai lầm trong lựa chọn DA.
5) PP chỉ số sinh lời (PI)
+ KN: PI được tính bằng tỷ lệ giữa giá trị hiện tại của các khoản thu
nhập do đầu tư đưa lại và giá trị hiện tại của VĐT
PI = ∑CFt/(1+r)
t
/ ∑ICt/(1+r)
t
+ Các bước:
- B1: Xđ PI của mỗi DAĐT
- B2: Đánh giá và lựa chọn DAĐT
PI < 1 -> lỗ
PI = 1 -> hòa vốn
PI > 1 -> có lãi -> lựa chọn đầu tư
+ Ưu điểm:
- PP này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của dự án đầu tư có tính
đến yếu tố giá trị thời gian của tiền.
7
- Cho thấy mối liên hệ giữa các khoản thu nhập do dự án đưa lại với số
vốn đầu tư bỏ ra để thực hiện dự án.
- Có thể sử dụng chỉ số sinh lời trong việc so sánh các dự án có số vốn
đầu tư khác nhau để thấy được mức sinh lời giữa các dự án.
- Trong trường hợp nguồn vốn bị giới hạn, nếu phải ưu tiên lựa chọn một
số dự án trong nhiều dự án khác nhau thì pp chỉ số chỉ số sinh lời tỏ ra
hữu hiệu hơn.
- Phương pháp này thường cũng giả định tỷ lệ tái đầu tư bằng với mức
chi phí sd vốn, điều này cũng tương tự như trong pp giá trị hiện tại thuần,
nó phù hợp hơn so với pp tỷ suất doanh lợi nội bộ.
doanh của doanh nghiệp được hình thành từ hai nguồn: nguồn vốn chủ
sở hữu và các khoản nợ phải trả.
Nguồn vốn chủ sở hữu là số vốn thuộc sở hữu của
chủdoanh nghiệp (doanh nghiệp Nhà nước, chủ sở hữu là
Nhà nước, doanh nghiệp cổ phần thì chủ sở hữu là những người góp vốn
…).
Các khoản nợ phải trả bao gồm các khoản vay ( vay ngắn hạn, vay
dài hạn), các khoản phải thanh toán cho cán bộ công nhân viên, phải trả
nộp ngân sách, phải trả nhà cung cấp và một số khoản phải trả, phải nộp
khác.
Thành phần và tỷ trọng từng nguồn vốn so với tổng nguồn vốn tại
một thời điểm gọi là cơ cấu nguồn vốn. Một cơ cấu nguồn vốn hợp lý
phản ánh sự kết hợp hài hoà giữa nợ phải trả với vốn chủ sở hữu trong
điều kiện nhất định. Khi tính cơ cấu nguồn vốn người ta đặc biệt chú ý
tới tỷ trọng giữa các khoản nợ phải trả với tổng nguồn vốn (gọi là hệ số
nợ ) và tỷ trọng giữa nguồn vốn của chủ sở hữu với tổng nguồn vốn (gọi
là hệ số vốn chủ sở hữu).
Hệ số nợ = Nợ phải trả /Tổng nguồn vốn
Hệ số vốn chủ sở hữu = Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn
Hệ số nợ phản ánh trong một đồng vốn kinh doanh bình quân mà
doanh nghiệp đang sử dụng có mấy đồng được hình thành từ các khoản
nợ. Tương tự, hệ số vốn chủ sở hữu phản ánh trong một đồng vốn kinh
doanh mà doanh nghiệp đang sử dụng có mấy đồng vốn của chủ sở hữu.
Để phản ánh mối quan hệ giữa hai nguồn vốn này người ta còn dùng
hệ số đảm bảo nợ:
Hệ số đảm bảo nợ =Nguồn vốn chủ sở hữu / Nợ phải trả
Hệ số này phản ánh cứ một đồng vốn vay nợ có mấy đồng vốn chủ sở
hữu đảm bảo; thông thường hệ số này không nên nhỏ hơn 1. Mặt khác
do các khoản nợ và nguồn vốn chủ sở hữu hợp thành tổng nguồn vốn
kinh doanh nên mối quan hệ giữa hai nguồn vốn này còn được phản
được tài trợ từ các khoản nợ sẽ chiếm tỷ trọng lớn.
- Doanh lợi vốn và lãi suất vốn huy động: Khi doanh lợi vốn lớn
hơn lãi suất vốn vay sẽ là cơ hội tốt nhất để gia tăng lợi nhuận doanh
nghiệp , do đó khi có nhu cầu tăng vốn người ta thường chọn hình thức
tài trợ từ vốn vay, từ thị trường vốn. Ngược lại, khi có doanh lợi nhỏ
hơn lãi suất vay thì cấu trúc vốn lại nghiêng về vốn chủ sở hữu.
- Mức độ chấp nhận rủi ro của người lãnh đạo: Trong kinh doanh
phải chấp nhận mạo hiểm có nghĩa là phải chấp nhận sự rủi ro, nhưng
điều đó lại đồng nghĩa với cơ hội để gia tăng lợi nhuận (mạo hiểm càng
cao thì rủi ro càng nhiều nhưng lợi nhuận càng lớn). Tăng tỷ trọng của
vốn vay nợ, sẽ tăng mức độ mạo hiểm, bởi lẽ chỉ cần một sự thay đổi
nhỏ về doanh thu và lợi nhuận theo chiều hướng giảm sút sẽ làm cho
cán cân thanh toán mất thăng bằng, nguy cơ phá sản sẽ
hiện thực.
- Thái độ của người cho vay: Thông thường người cho vay thích các
doanh nghiệp có cấu trúc vốn nghiêng về vốn chủ sở hữu hơn, bởi lẽ
với cấu trúc này nó hứa hẹn sự trả nợ đúng hạn,một sự an toàn của
10
đồng vốn mà họ bỏ ra cho vay. Khi tỷ lệ vốn vay nợ quá cao sẽ làm
giảm độ tín nhiệm của người cho vay, do đó chủ nợ sẽ không chấp nhận
cho doanh nghiệp vay thêm.
Câu 2: Đòn bẩy trong DN và cách xác định mức độ ảnh hưởng
của các loại đòn bẩy.
* Đòn bẩy hoạt động: DOL
+KN: đòn bẩy hoạt động là mức độ đầu tư vào chi phí hoạt động cố
định so với chi phí hoạt động biến đổi.
-> DOL phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa chi phí cố định và chi phí
biến đổi.
+ Đòn bẩy hoạt động tác động đến rủi ro kinh doanh của DN. Rủi ro
+ Cách xác định:
H
v
= V / T
11
H
v
: hệ số nợ
V: tổng vốn vay
T: tổng nguồn vốn
-> Gọi hệ số nợ là đòn bẩy TC vì hệ số nợ dùng để khuếch đại LN
trên 1 đồng VCSH theo công thức:
P’c = P’t / (1 – Hv) = [P’t + V / C x (P’t – r)] x (1 – t%)
P’c : tỷ suất lợi nhuận VCSH
P’t: TSLN tổng TS
C: VCSH
V: Tổng vốn vay
r: lãi suất tiền vay
t%: thuế suất thuế TNDN
+Nhận xét:
- Do (1 – t%) là hằng số nên P’c phụ thuộc 3 nhân tố:
. LS tiền vay: r
. Tỷ suất LN trước thuế trên tổng TS: P’t
. Tỷ suất giữa nợ và VCSH (V/C)
- Hệ số nợ là con dao 2 lưỡi vì:
. Nếu P’t > r thì V/C càng lớn -> P’c càng tăng và ngược lại -> tác
dộng thuận (đòn bẩy TC dương)
. Nếu P’t < r thì V/C càng lớn -> P’c càng giảm và ngược lại -> tác
động nghịch (đòn bẩy TC âm)
(g – v) – F – I]
+ Ý nghĩa:
- Thấy được ảnh hưởng của sự thay đổi sản lượng tiêu thụ đến TSLN
VCSH trong điều kiện cơ sở vật chất hiện có và cơ cấu vốn đã lựa chọn
- Đưa ra quyết định đầu tư cơ sở vật chất và sd nguồn tài trợ để tăng tỷ
suất lợi nhuận VCSH, đồng thời vẫn đảm bảo an toàn trong kinh doanh.
Câu3:K/N chi fí sử dụng vốn và cách xác định CF sử dụng nợ vay, cổ
phiếu thường mới,cổ phiếu ưu đãi của DN
K/N:CF sử dụng vốn chính là tỷ suất LN về khoản đầu tư từ nguồn tài
trợ dưới hình thức đã lựa chọn để giữ cho tỷ suất LN VCSH ko đổi
- CF sử dụng vốn đóng vai trò như là tỷ lệ chiết khấu cân bằng lượng
vốn mà DN có thể sử dụng hôm nay với các khoản tiền mà DN fải
trả cho chủ sở hữu của NV đó trong tương lai
CF sd vốn vay:-CF sd vốn vay trước thuế
-CF sd vốn vay sau thuế
*CF sd vốn vay trước thuế
- Là tỷ suất LN tối thiếu fải đạt đc do đầu tư bằng nợ vay để giữ cho
tỷ suất LN VCSH ko đổi
- Đong vai trò như tỷ lệ chiết khấu làm cân bằng các khoản tiền mà
DN phải thanh toán cho chủ nợ trong tương lai với khoản nợ vay mà
DN đc sd
V:khoản nợ vay
Ti:tiền gốc và lãi DN fải trả cho chủ nợ năm i
r:CF sd vốn vay
*CF sd vốn vay sau thuế
CF sd vốn CF sd vốn x(1-t%)
Vay sau thuế = vay trước thuế
CF sd cổ phiếu thường
*cổ phiếu thường cũ:-KN:là mức doanh lội tối thiểu mà các cổ đông
đòi hỏi
+CF sd của từng NV
+Tỷ trọng của từng NV huy động
-Cách xác định:
ri:CF sd vốn của nguồn i
ti:số vốn sd của nguồn i
T:tổng số vốn sd trong kỳ
-Nhận xét:+thong thường,sd nguồn vốn vay DN sẽ có CF sd vốn BQ
thấp
+việc đua ra quyết định quy mô và hình thức tài trợ fải đưa trên cơ sở
kết cấu nguồn vốn tối ưu của DN
+kết cấu NV tối ưu là kết cấu NV fải đạt đc CF sd vốn BQ là thấp
nhất những vấn đảm bảo an toàn về tài chính
14
*CF cận biên về sd vốn
-CF cận biên về sd vốn là CF của mỗi đồng vốn cuối cùng mà DN huy
động thêm đưa vào sd trong kỳ
-Nếu DN tiếp tục huy động thêm vốn thì kể từ đồng vốn kế tiếp.CF sd
vốn sẽ tăng lên và DN lại có CF cận biên mới cho những đồng vốn
mới huy động trong 1 giới hạn nhất định
Bản chất: CF cận biên chính là CF trung bình của những đồng vốn
mới đc huy động trong 1 giới hạn nhất định.
Chương 3
Câu 5: Những biện fáp chủ yếu quản trị các khoản fải thu va công
cụ đc sd?
*Những biện fáp chủ yếu QT fải thu
-Mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ fải thu trong và ngoài DN và
tình hình thanh toán với khách hàng fân loại các khoản nợ quá hạn,
tìm nguyên nhân của từng khoản nợ(chủ quan,khách quan) để có biện
fáp xử lý kịp thời
_luồng tiền nhập quỹ(luồng tiên vào)
_luồng tiền xuất quỹ(luồng tiền ra)
-Dự đoán luồng tiền vào:luồng tiền vào của DN bao gồm:
+Luồng tiền vào từ hoạt động KD: tiền thu từ bán hàng ,cung cấp
dịch vụ và thu khác từ hoạt đồng KD
+Luồng tiền vào từ hđộng đâu tư : thu nhượng bán thanh lý TSCĐ,thu
tiền cho vay,thu hồi vốn góp
+Luồng tiền vào từ hđộng TC : tiền thu fát hành cổ phiếu,nhận vốn
góp CSH,tiền vay ngắn hạn,dài hạn
-Dự đoán luồng tiền ra : luồng tiền ra của DN bao gồm:
+Luồng tiền ra từ hđộng KD:tiền chi trả nhà cung cấp hàng hoá-dịch
vụ tiền chi trả người lao động…
+Luồng tiền ra từ gđộng đầu tư: tiền chi mua sắm đầu tư TSCĐ,tiền
chi góp vốn vào đơn vị khác ,tiền chi cho vay…
+Luồng tiền ra từ hđộng TC: tiền chi trả vốn góp cho CSH,tiền chi trả
nợ gốc vay,tiền trả nợ thuê TC,trả cổ tức,LNVCSH
-Thực hiện các biện fáp cân bằng thu chi
+Khi luồng tiền nhập < luồng xuất
Tăng tốc độ thu hồi các khoản nợ fải thu, đồng thời giảm tốc độ xuất
quỹ(nếu có thể thực hiện đc)hoặc khéo léo sd các khoản nợ đang trong
quá trình thanh toán
Huy động các khoản vay hoặc nợ chưa tới kì thanh toán
+Khi luồng nhập > luồng xuất
*Quản lý các khoản thu chi bằng tiền
-Mọi khoản thu chi tiền mặt của DN đều fải thực hiện thông qua quỹ
-Fận định trách nhiệm rã ràng trong quản lý tiền mặt giữa thủ quỹ và
kế toán tiến mặt
-Fải xác định đc nguyên tắc chi tiêu tiền mặt,tăng cường việc thanh
toán ko dùng tiền mặt
-chỉ để tiền tồn quỹ ở mức tối thiểu cần thiết
r:tỷ lệ sinh lời cơ hội(LS CK ngắn hạn)
Nhận xét:+Nếu LS ck ngắn hạn cao thì người ta dự trữ ít tiền mặt
+Ngược lại.nếu CF cho việc bán ck càng cao thì họ lại càng dự
trữ nhiều tiền mặt
Chú ý:+Mô hình EOG áp dụng với cả dòng chi tiêu và dòng thu nhập.
Đối với dòng thu nhập dự kiến trước đcmức dự trữ cũng ko đều đặn
như đc tính toán
*Fương fáp xác định mức dự trữ hàng tồn kho theo mô hình EOG
-Giả định +số lượng vật tư,hàng hoá mỗi lần cung cấp bằng nhau
+Nhu cầu sd vật tư đều đặn trong năm
-Việc dữ trữ tồn kho kéo theo 2loại CF
+CF lưu kho(CF tồn trữ)bao gồm:CF bốc xếp hàng hoá,CF dự
fòng giảm giá bán chất;CFCH của vốn bị lưu giữ(vốn CSH)CF trả lãi
tiền vay mua hàng hoá dự trữ(vốn vay);CF hao hụt,mất mát,giảm giá do
bị hư hỏng kém mấ fẩm chất,…
+CF đặt hàng (CF thực hiện hợp đồng)CF quản lý,CF giao dịch ký
kết hợp đồng,CF vân chủ hàng hoá
+Nhận xét_CF lưu kho và CF đặt hàmg có mối trường tỷ lệ nghịch
18
_khi số lần đặt hàng nhiều,khối lượng hàng tồn kho BQ
thấp CF lưu kho thấp song CF đặt hàng cao
_Ngược lại
-Công thức:
Q:số lượng vật tư hàng hoá mỗi lần ung cấp
C1:CF lưu kho/đơn vị tồn kho lưu trữ
F1:tổng CF lưu kho
Qn:khối lượng vật tư hàng hoá cung cấp theo hợp đồng
C2:CF mỗi lần thực hiện hợp đồng
F2: tổng CF thực hiện hợp đồng
-Thời hạn ck là khoảng thời gian nếu người mua thanh toán trong thời
hạn đó thì sẽ đc hưởng ck
-Khi thay đổi tỷ lệ ck
+ảnh hưởng tới tốc đôn thu hồi tiền đối với các khoản fải thu
thay đổi CF có liên quan đến khoản fải thu
+ảnh hưởng tới doanh thu từ đó ả hưởng tới LN của DN
+Mô hình quyết định tăng tỷ lệ ck
*điều khoản bán chịu
-Là điều khoản xác định thời gian bán chịu cho fép
-VD: “2/10 net 30” thời gian mua chịu là 30 ngày những nếu KH th.toán
trong 10 ngày đầu tiên kể từ ngày giao hàng thì đc ck 20% trên trị giá
hoá đơn bán hang
_ả hưởng của rủi ro bán chịu
+Các mô hình trên đều ngấm giá định ko co rủi ro bán chịu
+Mô hình thay đổi chính sách bán chịu khi có rủi ro bán chịu
3.Thời hạn bán chịu
-Là độ dài th.gian mà DN cho fép KH đcchịu, đc xác định kể từ ngày
-Thời hạn bán chịu tăng,có thể thu hút thêm đc nhiều KH mới do đó
khối lượng hàng bán sẽ tăng lên
-Tuy nhiên thời hạn bán chịu tăng thường làm tăng khoản fải thu,tăng
CF thu hồi nợ CF liên quan đến bán chịu tăng thêm do mở rộng thời
hạn(or rút ngắn thời hạn)bán chịu
-Mô hình quyết định mở rộng thời hạn bán chịu
4.Chính sách thu tiền
-Là cách thức xử lý các khoản TDTM quá hạn
-Khi DN cố gắng đòi nợ bằng áp dụng biện fáp thu tiền gắt gao:
+Cơ hội thu hồi đc nợ lớn nhưng CF thu tiền cũng cao hơn
+Một số KH do đó Dthu tương lai của DN lại có thể bị xuống
-Mô hình quyết định bán chịu hhoá
Câu 1: Sự cần thiết và mục tiêu của QT tiền mặt,các khoản fải thu
+Hàng tồn kho,dự trữ thường chiếm tỷ trọng rất đảng kể trong tổng giá
trị TS của DN
+Hàng tồn kho ko trực tiếp tạo ra LN,song giúp cho quá trình SX KD
đc bất thường và liên tục
-Mục tiêu cửa QT
+Đảm bảo cho quá trình KD diễn ra liên tục,tránh mọi sự gián đoạn do
việc dự trữ thiếu gây ra
+Giảm tới mức thấp nhất,CF tồn kho dự trữ,nâng cao hiệu sd TS21