LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, thực
hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và tình hình thực tiễn, dưới sự hướng dẫn khoa
học của TS Phan Trung Kiên.
Các số liệu, kết quả trong Luận văn là trung thực và chưa từng được công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
NGUYỄN THỊ TÚ NGỌC
MỤC LỤC
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Viết đầy đủ
1 A/O : Acount Offical - Nhân viên tín dụng
2 KTNB : Kiểm toán nội bộ
3 NHTM : Ngân hàng Thương mại
4 TMCP : Thương mại cổ phần
5 TSĐB : Tài sản đảm bảo
6 VPBANK : Viet Nam Prosperity Joint - Stock Comercial Bank -
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh
Vượng
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
BẢNG
BIỂU
Biểu đồ 3.1: Diễn biến nợ nhóm 2 và nợ xấu giai đoạn T8/2010 – T4/2011 Error:
Reference source not found
Biểu đồ 3.2: Diễn biến nợ xấu giai đoạn T8/2010- T4/2011 Error: Reference
source not found
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Mô hình tổ chức Phòng KTNB – Vpbank trước năm 2007 [10]
Error: Reference source not found
Sơ đồ 3.2: Mô hình tổ chức Phòng KTNB –VPBank từ 2009 đến nay [11]
thể vào hoạt động của kiểm toán nội bộ ở một đơn vị nhất định, chưa đưa ra một qui
trình kiểm toán hoàn chỉnh đối với các hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng nói
chung và hoạt động cho vay nói riêng. Vì vậy với Đề tài Luận văn này, Tác giả
muốn đưa đến một cái nhìn tổng quan về kiểm toán nội bộ đồng thời đi sâu cụ thể
vào hoạt động của một đơn vị để thấy được thực trạng của qui trình kiểm toán nội
bộ đối với hoạt động cho vay, từ đó đưa ra những phương hướng cụ thể để hoàn
thiện qui trình kiểm toán đối với hoạt động cho vay tại đơn vị đó.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Đề tài này là qui trình kiểm toán nội bộ hoạt động cho
vay được thực hiện tại Phòng Kiểm toán nội bộ ngân hàng Vpbank.
Phạm vi nghiên cứu của Luận văn là: Qui trình kiểm toán nội bộ đối với hoạt
động cho vay toàn hệ thống do Phòng kiểm toán nội bộ - VPBANK thực hiện giai
đoạn từ năm 2009 đến năm 2010.
1.4. Mục tiêu nghiên cứu
ii
Luận văn hướng đến giải quyết các câu hỏi sau: qui trình kiểm toán nội bộ đối
với hoạt động cho vay, thực trạng qui trình kiểm toán nội bộ hoạt động cho vay tại
VPBank, ưu nhược điểm của qui trình, từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện qui trình
kiểm toán nội bộ đối với hoạt động cho vay.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Từ nguồn dữ liệu sử dụng là dữ liệu thứ cấp và sơ cấp, Tác giả sử dụng phương
pháp xử lý dữ liệu là phân tích, so sánh đồng thời sử dụng phương pháp phỏng vấn,
quan sát thực tế.
1.6. Ý nghĩa của Đề tài nghiên cứu
Trên phương diện thực tiễn: tác giả luận văn đưa ra những luận giải thực tế về
qui trình kiểm toán nội bộ hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh
Vượng từ đó thấy được những ưu nhược điểm và đề ra những giải pháp nhằm hoàn
thiện qui trình kiểm toán nội bộ đối với hoạt động cho vay tại đơn vị.
Trên phương diện lý luận: tác giả luận văn đưa ra lý luận về kiểm toán nội bộ
và kiểm toán nội bộ hoạt động cho vay tại các Ngân hàng thương mại cổ phần.
nội bộ thực sự có hiệu lực, giúp đưa ra các bằng chứng về thiết kế và hoạt động của
hệ thống kiểm soát nội bộ.
Phương pháp kiểm toán cơ bản: là việc tiến hành thử nghiệm ,đánh giá đều
được dựa vào số liệu, thông tin được cung cấp.
2.2.3. Kết thúc kiểm toán
Kết thúc kiểm toán, Kiểm toán viên cần lập báo cáo kiểm toán từng đợt và cuối
năm cần lập báo cáo kiểm toán năm.
iv
2.2.4. Kiểm tra thực hiện khuyến nghị
Sau mỗi đợt kiểm toán, kiểm toán nội bộ sẽ có báo cáo kiểm toán nêu lên những
sai phạm của đơn vị đồng thời đưa ra những kiến nghị nhằm sửa chữa, nâng cao hệ
thống kiểm soát nội bộ và chất lượng quản lý của đơn vị được kiểm toán.
2.3. Kiểm toán nội bộ đối với hoạt động cho vay trong Ngân hàng thương
mại cổ phần
2.3.1. Đặc điểm hoạt động tín dụng và các loại hình tín dụng trong Ngân
hàng thương mại ảnh hưởng tới kiểm toán nội bộ
2.3.1.1. Đặc điểm hoạt động tín dụng ngân hàng
Kiểm toán nội bộ thực hiện trên cơ sở đảm bảo các nguyên tắc hoạt động cho
vay được thực hiện đúng và đầy đủ. Căn cứ vào các đặc điểm của từng loại hình cho
vay khi kiểm toán trực tiếp hồ sơ tín dụng, kiểm toán viên sẽ biết được vấn đề trọng
tâm cần quan tâm, kiểm tra.
2.3.1.2. Rủi ro trong hoạt động tín dụng và các chỉ tiêu đo lường rủi ro
Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng và nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng (khách
quan từ phía môi trường kinh tế, pháp lý, chủ quan từ phía khách hàng và ngân
hàng).
2.3.2. Quản lý rủi ro tín dụng và vai trò của Kiểm toán nội bộ
Vai trò của Kiểm toán nội bộ trong công tác quản lý rủi ro tín dụng: Nhận diện,
đánh giá được rủi ro tín dụng; Chỉ ra được những nguyên nhân dẫn đến rủi ro đó;
Đề xuất, tư vấn cho Hội đồng quản trị, Ban lãnh đạo biện pháp, giải pháp hạn chế
ngăn ngừa rủi ro.
rủi ro tổng
thể các đơn
vị trực
thuộc
Vpbank
Lập kế
hoạch
kiểm
toán
năm
Lập báo
cáo kiểm
toán
năm
Theo dõi
khắc phục
kiến nghị
kiểm toán
Tự đánh
giá hoạt
động
kiểm
toán
năm
Thực
hiện
kiểm
toán
năm
Bước 1 Bước 2 Bước 3 Bước 4 Bước 5
Phân tích,
chọn mẫu,
lập chương
trình kiểm
toán chi tiết
Thực hiện
kiểm toán tại
đơn vị
Lập báo cáo
kiểm toán
Lưu hồ sơ
kiểm toán
Đánh giá
chất lượng
kiểm toán
Bước 1 Bước 2 Bước 3 Bước 4 Bước 5 Bước 6 Bước 7
Kiểm tra
giám sát
khắc phục
của đơn vị
sau kiểm
toán
30 ngày
30 ngày
Thời gian
thực hiện
nợ, tổng số khách hàng và tổng số hợp đồng) mà chưa lường trước được những vấn
đề phát sinh trong quá trình kiểm toán trực tiếp nên rất có thể dẫn đến khối lượng
mẫu chọn quá nhiều so với nhân lực và thời gian khi có vụ việc phát sinh, từ đó ảnh
hưởng đến chất lượng kiểm tra mẫu chọn, chưa lập được kế hoạch kiểm toán chi tiết
Bước 3: Thực hiện kiểm toán tại đơn vị. Phòng kiểm toán nội bộ đảm bảo 100%
các mẫu chọn được kiểm tra chi tiết, thực hiện được đúng đầy đủ nội dung của kiểm
toán nội bộ là kiểm toán báo cáo tài chính và kiểm toán tuân thủ, thực hiện kiểm tra
thực tế khách hàng.
3.2.4. Những hạn chế và nguyên nhân của thực trạng qui trình kiểm toán
hoạt động cho vay
Công tác đánh giá rủi ro, lập kế hoạch năm: chưa có qui trình, tiêu chí đánh
giá rủi ro hoàn chỉnh, chưa có những định hướng cụ thể từ các cấp lãnh đạo theo
từng năm hoạt động. Căn cứ để đánh giá rủi ro của các đơn vị, các mảng nghiệp vụ
là chưa hoàn chỉnh vì chưa có một văn bản chính thống ban hành quy định về việc
đánh giá rủi ro, Các tiêu chí đánh giá rủi ro hiện chưa đầy đủ, mới chỉ xuất phát từ
nhận định chủ quan của Phòng KTNB, các tiêu chí đánh giá rủi ro chưa được thống
nhất với các cấp lãnh đạo từ Giám đốc chi nhánh trở lên; các tiêu chí đánh giá rủi ro
định kỳ chưa được đánh giá lại để xem xét điều chỉnh kế hoạch năm cho phù hợp.
Tồn tại trong kiểm toán hoạt động cho vay:
Bước Lập kế hoạch kiểm toán: Đánh giá rủi ro hoạt động cho vay còn mang tính
chất thủ tục chưa đi chi tiết và phân tích triệt để, Chưa thống nhất được cách thức,
mẫu biểu phân tích một cách trọn vẹn, chưa có chương trình kiểm toán chi tiết đối
với nghiệp vụ cho vay
Bước Thực hiện kiểm toán: Số lượng mẫu chọn là nhiều so với thời gian và nhân
sự của một đợt kiểm toán. Việc kiểm toán còn dựa nhiều trên hồ sơ, kinh nghiệm
thẩm định định thực tế còn chưa nhiều. Chưa thực hiện kiểm toán hoạt động (hiệu
năng, hiệu lực và hiệu quả). Chưa có mẫu giấy tờ làm việc thống nhất.
ix
Bước Lập báo cáo kiểm toán nội bộ: Mẫu biểu báo cáo đối với từng thành viên
chưa thống nhất; Còn xảy ra tình trạng vi phạm quy định về thời hạn phát hành báo
cáo; Nội dung báo cáo chưa đưa ra được đánh giá cuối cùng về mức độ rủi ro của
đơn vị
Bước Theo dõi việc khắc phục các kiến nghị kiểm toán: Chưa có sự giám sát kết
quả thực hiện một cách sát sao, việc báo cáo kết quả khắc phục chưa kịp thời, chưa
Việc đánh giá rủi ro các hoạt động tại các đơn vị kinh doanh nên việc thiết lập
hệ thống chỉ tiêu rủi ro cần được thảo luận, phối hợp giữa Ban điều hành, các bộ
phận nghiệp vụ trực tiếp và phòng kiểm toán nội bộ để có được sự thống nhất trong
cách thức đánh giá tránh việc hiểu lầm không đáng có trong việc đánh giá chất
lượng hoạt động của từng đơn vị.
4.2.3. Hoàn thiện các biểu mẫu trong qui trình kiểm toán hoạt động cho
vay
Đối với quá trình lập kế hoạch kiểm toán, tác giả xin đưa ra mẫu biểu lập kế
hoạch kiểm toán chi tiết đối với nghiệp vụ cho vay. Mẫu chương trình kiểm toán
chi tiết MB01/KTDV đính kèm.
Tác giả xin đưa ra bảng hệ thống các câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
hoạt động cho vay đồng thời xây dựng phiếu kiểm tra hồ sơ tín dụng. Mẫu phiếu
kiểm tra tín dụng Phụ lục 01
4.2.4. Nâng cao chất lượng bộ máy kiểm toán
Nâng cao chất lượng nhân sự đảm bảo khả năng xây dựng cácquy trình, qui
định và các mẫu biểu phục vụ kiểm toán, đồng thời có khả năng đánh giá lại giá trị
tài sản một cách chính xác và hiệu quả.
4.2.5. Mối quan hệ của phòng kiểm toán và các bộ phận nghiệp vụ khác
Kiểm toán nội bộ với chức năng kiểm toán tuân thủ là chủ yếu, bên cạnh đó có
chức năng tư vấn để hoàn thiện thêm hệ thống kiểm soát của các bộ phận nghiệp vụ.
Trong quá trình hoạt động của phòng việc nghiên cứu, tìm hiểu chức năng, nhiệm
xi
vụ và các qui trình, qui định liên quan đến các phòng ban bộ phận được kiểm toán
là rất cần thiết.
4.2.6. Xây dựng chế tài xử lý đối với các sai phạm phát hiện và việc thực
hiện các kiến nghị kiểm toán.
Cần đưa ra các các hình thức xử lý như trừ điểm đối với các lỗi vi phạm (số
điểm trừ tùy thuộc vào mức độ rủi ro của vi phạm) trong đánh giá hoạt động của
đơn vị.
4.2.7. Nâng cao kiểm toán hiệu năng và chức năng tư vấn của phòng kiểm
gần đây, tầm quan trọng của kiểm toán nội bộ cũng được nâng cao một cách tương
ứng làm cho nó trở thành một yếu tố chính trong việc thiết lập chất lượng kiểm tra
nội bộ của doanh nghiệp và sự lớn mạnh đó đã đóng góp một cách đáng kể vào sự
phát triển của ngành kiểm toán đương thời. Sự công nhận kiểm toán nội bộ cũng
được khẳng định ở kiểm toán viên độc lập: Họ thừa nhận kiểm toán nội bộ là công
cụ hiệu quả và là sự bổ sung cần thiết cho công việc ngoại kiểm luôn luôn khuyến
khích khách hàng của mình thiết lập kiểm toán nội bộ. Hơn nữa, với việc kiểm toán
báo cáo tài chính theo các cách tiếp cận dựa trên rủi ro thì công việc kiểm toán sẽ
được giảm bớt nếu như đơn vị có hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả. Đối với các
đơn vị, kiểm toán nội bộ đem lại cho nhà quản lý cấp cao cái nhìn tổng quát đối với
mọi hoạt động đã và đang diễn ra; khi những người chủ sở hữu hoặc quản lý không
có thời gian và sức lực cộng với chuyên môn cho việc kiểm tra, kiểm soát độc lập
thì các kiểm toán viên nội bộ sẽ giúp họ để họ tập trung được nhiều hơn vào quá
trình đưa ra các quyết định quản lý.
Như vậy kiểm toán nội bộ có vai trò rất quan trọng trong các tổ chức kinh tế
nói chung và trong hệ thống các ngân hàng thương mại nói riêng. Đối với các ngân
hàng thương mại – tổ chức hoạt động kinh doanh tiền tệ là chủ yếu và luôn tiềm ẩn
nhiều rủi ro (rủi ro tín dụng, thanh khoản, tỷ giá, rủi ro về hoạt động giao dịch, kế
toán…), đặc biệt là hoạt động tín dụng – hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất và là
1
hoạt động đóng góp lợi nhuận nhiều nhất. Để nắm chắc thắng lợi trong kinh doanh
các nhà quản trị ngân hàng phải quản trị và kiểm soát được rủi ro tín dụng. Kiểm
toán nội bộ sẽ đánh giá tính hiệu năng, hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm
tra tính tuân thủ của các hoạt động nghiệp vụ và giúp hoàn thiện quy trình, quy chế
kiểm soát rủi ro tại các bộ phận nghiệp vụ đó. Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt
Nam Thịnh Vượng không nằm ngoài những điều kiện chung trong hoạt động ngân
hàng đó.
Kiểm toán nội bộ nói chung và kiểm toán nội bộ trong các ngân hàng thương
mại cổ phần nói riêng tại Việt Nam nhìn chung còn rất non trẻ. Chính vì vậy qui
trình thực hiện, hiệu quả của hoạt động đó cho đến nay còn nhiều thiếu sót và cần
riêng. Vì vậy với Đề tài Luận văn này, Tác giả muốn đưa đến một cái nhìn tổng
quan về kiểm toán nội bộ đồng thời đi sâu cụ thể vào hoạt động của một đơn vị để
thấy được thực trạng của qui trình kiểm toán nội bộ đối với hoạt động cho vay, từ
đó đưa ra những phương hướng cụ thể để hoàn thiện qui trình kiểm toán đối với
hoạt động cho vay tại đơn vị đó.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Đề tài này là qui trình kiểm toán nội bộ hoạt động
cho vay được thực hiện tại Phòng Kiểm toán nội bộ ngân hàng Vpbank. Trong đó
kiểm toán hoạt động cho vay là một nội dung quan trọng trong các cuộc kiểm toán.
Tại Phòng Kiểm toán nội bộ Ngân hàng VPBank mới chỉ dừng lại thực hiện kiểm
toán báo cáo tài chính và kiểm toán tuân thủ chưa thực hiện được kiểm toán hoạt
động.
Phạm vi nghiên cứu của Luận văn là: Qui trình kiểm toán nội bộ đối với hoạt
động cho vay toàn hệ thống do Phòng kiểm toán nội bộ - VPBANK thực hiện giai
đoạn từ năm 2009 đến năm 2010.
1.4. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về kiểm toán nội bộ nói chung, bản chất hoạt
động cho vay và hoạt động kiểm toán nội bộ cho vay, Luận văn hướng đến việc giải
quyết những câu hỏi nghiên cứu sau:
3
- Bản chất kiểm toán nội bộ, qui trình kiểm toán nội bộ đối với hoạt động cho
vay trong NHTM như thế nào?
- Qui trình kiểm toán nội bộ hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Việt
Nam Thịnh Vượng (VPBank) diễn ra như thế nào, ưu nhược điểm của hoạt động
đó, nguyên nhân của các nhược điểm đó là gì?
- Phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện qui trình kiểm toán nội bộ đối
với hoạt động cho vay tại Ngân hàng VPBank như thế nào?.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Khi nghiên cứu hoạt động kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng Vpbank, tác giả đã
sử dụng hai nguồn dữ liệu cơ bản là nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp.
thông qua việc kiểm soát chất lượng, sự hợp lý và hiệu quả giữa cách thức phân
tích, chọn mẫu, kết quả chọn mẫu và ảnh hưởng của chúng đến kết luận kiểm toán.
Từ đó thấy được hiệu quả và chất lượng của qui trình kiểm toán nội bộ, nêu bật
được những ưu nhược điểm của qui trình đó, tìm ra nguyên nhân và đưa ra những ý
kiến đề xuất nhằm hoàn thiện hoạt động đó.
Trên cơ sở hai nguồn dữ liệu trên, Tác giả sử dụng phương pháp xử lý dữ liệu
là phân tích, so sánh đồng thời sử dụng phương pháp phỏng vấn, quan sát thực tế.
Từ việc nghiên cứu thực trạng kiểm toán nội bộ đối với hoạt động cho vay tại
VPbank thấy được ưu,nhược điểm của hoạt động trên đồng thời so sánh với các qui
trình kiểm toán nội bộ chuẩn khác sẽ đưa ra được hướng hoàn thiện nhằm nâng cao
chất lượng của hoạt động này.
1.6. Ý nghĩa của Đề tài nghiên cứu
Trên phương diện thực tiễn: tác giả luận văn đưa ra những luận giải thực tế về
qui trình kiểm toán nội bộ hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh
Vượng từ đó thấy được những ưu nhược điểm và đề ra những giải pháp nhằm hoàn
thiện qui trình kiểm toán nội bộ đối với hoạt động cho vay tại đơn vị.
Trên phương diện lý luận: tác giả luận văn đưa ra lý luận về kiểm toán nội bộ
và kiểm toán nội bộ hoạt động cho vay tại các Ngân hàng thương mại cổ phần.
5
1.7. Kết cấu Luận văn
Luận văn gồm 04 chương:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu;
Chương 2: Cơ sở lý luận của qui trình kiểm toán nội bộ đối với hoạt động cho
vay trong ngân hàng thương mại cổ phần;
Chương 3: Thực trạng qui trình kiểm toán nội bộ hoạt động cho vay tại Ngân
hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện qui trình kiểm toán nội bộ đối với hoạt động
cho vay tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUI TRÌNH KIỂM
“appraisal” (thẩm định) khẳng định chủ đề đánh giá của kiểm toán viên nội bộ khi
triển khai những kết luận; (iii) thuật ngữ “established” (được thiết lập) xác nhận là
tổ chức đã định rõ vai trò của kiểm toán nội bộ; (iv) các thuật ngữ “examination và
evaluate” (xem xét và đánh giá) nói rõ vai trò hành động của kiểm toán viên nội bộ,
một là điều tra phát hiện sự việc, hai là nhận định đánh giá; (v) cụm từ “its
activities” (hoạt động của tổ chức) khẳng định phạm vi quyền hạn rộng của công
việc kiểm toán nội bộ khi tác động đến tất cả các hoạt động của tổ chức; (vi) thuật
ngữ “service” (giúp đỡ) khẳng định sự giúp đỡ và hỗ trợ là kết quả cuối cùng của
kiểm toán nội bộ; (vii) cụm từ “to the organization” (đối với tổ chức đó) khẳng định
toàn bộ phạm vi giúp đỡ cho cả tổ chức, bao gồm toàn thể nhân viên, Hội đồng
giám đốc và các cổ đông của công ty.
Trên cơ sở bản chất chung về kiểm toán nội bộ thì kiểm toán nội bộ ngân hàng
thương mại là quá trình hoạt động kiểm tra, rà soát, đánh giá một cách độc lập
khách quan của những người có thẩm quyền thuộc bộ phận kiểm toán nội bộ nhằm
thu thập các bằng chứng để kiểm tra, đánh giá các thông tin kinh tế, tài chính và phi
tài chính của ngân hàng thương mại (NHTM), từ đó xác nhận và báo cáo Hội đồng
quản trị, Ban lãnh đạo NHTM về chất lượng và độ tin cậy của các thông tin đó, về
chấp hành pháp luật, chính sách, chế độ cũng như các nghị quyết, quyết định của
Hội đồng quản trị và ban lãnh đạo NHTM, đồng thời đưa ra các khuyến nghị về
biện pháp, giải pháp để chỉnh sửa, khắc phục và ngăn ngừa tái diễn những sai sót, vi
phạm, nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý rủi ro,kiểm soát nội bộ và quản trị điều
hành NHTM.
Từ bản chất của kiểm toán nội bộ, ta có thể thấy được chức năng, nhiệm vụ
của hoạt động đó trong các tổ chức kinh tế.
Kiểm toán nộ bộ gồm ba hình thức: kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán
tuân thủ và kiểm toán hoạt động.
8
Kiểm toán nội bộ trong các tổ chức kinh tế thực hiện đầy đủ bốn chức năng:
Chức năng kiểm tra là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật để xem xét, đối
chiếu mức độ trung thực của các thông tin, tài liệu và tính hợp pháp của việc thực