Tiểu luận tốt nghiệp: Thực trạng và giải pháp Xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hóa ở phường Dịch Vọng Hậu - Pdf 22

trờng đtcb lê hồng phong thành phố Hà Nội
lớp tcllct k4a-07
*
tiểu luận tốt nghiệp

Đề tài:
xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hóa
ở phờng dịch vọng hậu, thực trạng và giải pháp
Họ và tên học viên: Lê Thị Phơng Liên
Đơn vị công tác: UBND phờng Dịch Vọng Hậu
Giáo viên hớng dẫn: Nguyễn Thị Thu
Lê Thị Phơng Liên Tiểu luận tốt nghiệp
Hà Nội, năm 2011
Trờng Đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong
2
Lê Thị Phơng Liên Tiểu luận tốt nghiệp
MụC LụC
Trang
Lời NóI ĐầU 3
1. Lý do chọn đề tài: 3
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài: 4
3. Phơng pháp nghiên cứu : 4
4. Phạm vi nghiên cứu: 4
5. Kết cấu của đề tài: 4
PHầN NộI DUNG
CHƯƠNG 1 : MộT Số VấN Đề Lý LUậN Về NếP SốNG VĂN MINH,
GIA ĐìNH VĂN HOá 6
1.1. MộT Số VấN Đề Lý LUậN Về NếP SốNG VĂN MiNH 6
1.1.1. Khái niệm về nếp sống văn minh 6
1.1.2. Quan điểm của Đảng và nhà nớc về xây dựng nếp sống văn
minh trong việc cới, việc tang và lễ hội 6

toàn thể nhân dân làm chuyển biến mạnh mẽ cuộc vận động
xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá. 26
3.4. Tăng cờng xây dựng nguồn lực và cơ sở vật chất cho các hoạt
động xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá. 27
3.5. Nâng cao chất lợng cuộc vận động Toàn dân đoàn kết xây
dựng đời sống văn hoá tại địa bàn dân c. 28
3.6. Xây dựng hệ thống tiêu chí cụ thể, phù hợp với tình hình thực
tế tại cơ sở. 29
KếT LUậN 30
DANH MụC TàI LIệU THAM KHảO 32
Trờng Đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong
4
Lê Thị Phơng Liên Tiểu luận tốt nghiệp
LờI NóI ĐầU
1. Lý do chọn đề tài:
Văn hoá Việt Nam là thành quả hàng ngàn năm lao động sáng tạo, đấu
tranh kiên cờng dựng nớc và giữ nớc của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, là kết
quả của sự giao lu và tiếp thu tinh hoa văn hoá của các nớc trên thế giới để
không ngừng hoàn thiện và phát triển. Trong công cuộc kháng chiến chống Pháp
và chống Mỹ cứu nớc, với đờng lối đúng đắn và sáng suốt của Đảng ta, văn hoá
Việt Nam tiếp tục đợc phát huy và đã góp phần làm nên những thắng lợi to lớn
của nhân dân ta trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc và xây dựng Chủ
nghĩa xã hội. Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc với
xu thế hội nhập quốc tế, Đảng ta đã đề ra phơng hớng, chiến lợc cùng các nhiệm
vụ và giải pháp để lãnh đạo thực hiện thắng lợi sự nghiệp xây dựng và phát triển
nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, xác định văn hoá vừa là
mục tiêu vừa là động lực phát triển kinh tế - xã hội.
Nghị quyết Trung ơng 5 Khoá VIII đã xác định quan điểm chỉ đạo cơ bản:
Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc
đẩy sự phát triển kinh tế xã hội, đề ra phơng hớng Làm cho văn hoá thâm sâu

Trong quá trình nghiên cứu, đề tài sử dụng lý luận, phơng pháp luận
nghiên cứu của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, ph-
ơng pháp thu thập dữ liệu, phơng pháp thống kê, phơng pháp so sánh
4. Phạm vi nghiên cứu:
Với phạm vi của một đề tài, ngời viết chủ yếu đi sâu vào tìm hiểu, nghiên
cứu thực trạng nếp sống văn minh trong việc cới, việc tang, lễ hội và gia đình văn
hoá của phờng trong 3 năm (từ năm 2006 đến năm 2008). Đồng thời đa ra các
giải pháp cụ thể để xây dựng nếp sống văn minh và gia đình văn hoá của phờng
trong bối cảnh đất nớc đang tiến hành Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá với nền
kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa.
5. Kết cấu tiểu luận:
Tiểu luận ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo đợc
kết cấu thành 3 chơng:
Trờng Đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong
6
Lê Thị Phơng Liên Tiểu luận tốt nghiệp
CHƯƠNG I:
Một số vấn đề lý luận về nếp sống văn minh, gia đình văn hoá.
CHƯƠNG 2:
Thực trạng công tác xây dựng nếp sống văn minh và gia đình văn hoá
ở phờng Dịch Vọng Hậu từ năm 2006 đến nay.
CHƯƠNG 3:
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xây dựng nếp sống văn
minh và gia dình văn hoá tại phờng Dịch Vọng Hậu hiện nay.
Trờng Đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong
7
Lê Thị Phơng Liên Tiểu luận tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
MộT Số VấN Đề Lý LUậN Về NếP SốNG VĂN MINH
Và GIA ĐìNH VĂN HOá

Cái gì mới mà hay, thì phải làm. Thí dụ: ăn ở cho hợp vệ sinh, làm việc
cho có ngăn nắp.
Làm thế nào cho đời sống của nhân dân ta, vật chất đợc đầy đủ hơn, tinh
thần đợc vui mạnh hơn. Đó là mục đích, đời sống mới.
Ngày 15 tháng 1 năm 1975: Ban Bí th Trung ơng Đảng đã ban hành Chỉ
thị số 214/CT- TW về việc thực hiện nếp sống mới trong việc cới, việc tang,
ngày giờ, ngày hội. Để hớng dẫn thực hiện Chỉ thị, Phủ Thủ tớng đã ban hành
Thể lệ về tổ chức việc cới, việc tang, ngày giỗ, ngày hội kèm theo Quyết định số
56-CP ngày 18/3/1975 của Hội đồng Chính phủ.
Năm 1980, Ban Chỉ dạo Nếp sống mới Trung ơng đợc thành lập để chỉ đạo
thực hiện phong trào vận động xây dựng Nếp sống mới, Gia đình văn hoá mới.
Đây thực chất là cuộc vận động cách mạng lớn, sâu rộng, trong đó một nội dung
đợc coi là quan trọng và thờng xuyên là vận động xây dựng nếp sống mới trong
việc cới, việc tang, ngày giỗ, ngày hội.
Khi đất nớc bớc vào công cuộc đổi mới, do chuyển sang nền kinh tế thị tr-
ờng và mở rộng giao lu quốc tế nhng có phần buông lỏng chỉ đạo, quản lý trên
một số lĩnh vực văn hoá xã hội, nhiều nơi đã phát sinh lối sống thực dụng, trục
lợi, sùng bái nớc ngoài, coi thờng những giá trị văn hoá và đạo lý của dân tộc
tình nghĩa cộng đồng mà biểu hiện rất rõ trong việc cới, việc tang, lễ hội. Một bộ
phận cán bộ công chức có chức quyền tổ chức đám cới, đám tang linh đình.
Nhiều lễ hội bị biến dạng vì động cơ thơng mại hoá. Nhiều hủ tục đã phục hồi và
hình thành cả những hủ tục mới do tiếp thu cái mới, cái lạ thiếu sự phê phán,
chọn lọc. Những hiện tợng đó đã phá hoại thuần phong mỹ tục, ảnh hởng lớn đến
đời sống tinh thần và vật chất của nhân dân, là thách thức mới trong việc gìn giữ
bản sắc văn hoá dân tộc trong xu thế toàn cầu hoá.
Trớc tình hình đó, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ơng Đảng đã ra Chỉ
thị 27-CT/TW ngày 12 tháng 1 năm 1998 về việc thực hiện nếp sống văn minh
Trờng Đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong
9
Lê Thị Phơng Liên Tiểu luận tốt nghiệp

10
Lê Thị Phơng Liên Tiểu luận tốt nghiệp
Chủ trơng xây dựng nếp sống văn minh và luận điểm xây dựng và phát
triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc là thành tựu lý luận
của Đảng ta trong lĩnh vục văn hoá. Đảng và Nhà nớc ta đã luôn luôn coi trọng
việc cải tạo và xây dựng phong tục tập quán lành mạnh, văn minh, phù hợp với
tình hình và điều kiện trong từng giai đoạn của đất nớc. Đảng ta đã chỉ rõ tiên
tiến và đậm đà bản sắc là một thể thống nhất, vừa tiếp cận trình độ phát triển văn
minh của thời đại, vừa phải lấy nội lực là tinh hoa văn hoá dân tộc để tham gia
vào quá trình giao lu văn hoá nhân loại.
1.1.3. Vai trò của việc xây dựng nếp sống văn minh trong việc cới, việc
tang, lễ hội.
Phong tục, tập quán là nhân tố quan trọng của một nền văn hoá, là bộ phận
hợp thành bản sắc văn hoá dân tộc. Cha ông chúng ta trong lịch sử đã coi trọng
giữ gìn và phát huy tác dụng của phong tục tập quán do vậy không bị đồng hoá
và đánh mất bản sắc dân tộc.
Làm nên bản sắc văn hoá của một dân tộc, ngoài các giá trị vật thể, hữu
hình nh đền, miếu, chùa, nhà thờ, thành quách, còn có những giá trị văn hoá phi
vật thể nh phong tục, tập quán, tín ngỡng, nghệ thuật dân gian Văn hoá phi vật
thể thấm sâu vào nếp nghĩ, lối sống hàng ngày của cộng đồng, dân tộc, trong đó
phong phú nhất, sâu đậm nhất đợc mọi thời đại, mọi xã hội quan tâm, đó là văn
hoá trong việc cới, việc tang và lễ hội.
Việc cới việc tang, lễ hội tuy là việc riêng của từng ngời, từng gia đình,
từng cộng đồng nhng lại có ảnh hởng chung đến xã hội, là lĩnh vực dễ nảy sinh
tệ nạn, hủ tục, mê tín dị đoan. Tổ chức việc cới, việc tang, lễ hội phù hợp với
điều kiện kinh tế, xã hội sẽ góp phần hoàn thiện nếp sống, phong tục của dân tộc
trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Xây dựng nếp sống văn minh trong việc cới, việc tang, lễ hội và trong nếp
sống nói chung là một bộ phận quan trọng của cách mạng t tởng và văn hoá ở n-
ớc ta hiện nay. V.I.Lê-nin đã nói. Sức mạnh tập quán ở hàng triệu và hàng chục

cảm mà còn có trách nhiệm với nhau về mặt đạo đức và pháp luật.
1.2.2. Về gia đình văn hóa:
Gia đình là sản phẩm của văn hoá nhân loại, văn hoá gia đình biểu hiện rõ
nhất nền văn hoá của một dân tộc, thể hiện ngay trong đời sống sinh hoạt vật
Trờng Đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong
12
Lê Thị Phơng Liên Tiểu luận tốt nghiệp
chất, tinh thần văn hóa, trong cách tổ chức lao động sản xuất và định hớng phát
triển. Nếp sống văn hoá của gia đình còn đợc biểu hiện qua nếp ứng xử giữa các
thành viên trong gia đình, giữa gia đình với cộng động và thiên nhiên, trong ý
thức tuân thủ pháp luật, ý thức công dân và trong cả khía cạnh tâm lý, tín ngỡng,
tôn giáo. Gia đình với t cách là nhân tố phát triển của lịch sử, của thể chế xã hội
luôn chứa đựng và kết tinh những giá trị văn hoá. Mỗi gia đình văn hoá phải thực
sự là một gia đình có chất lợng cuộc sống ngày càng cao và giải quyết đợc mọi
mâu thuẫn nảy sinh trong cuộc sống để giữ hoà thuận, hạnh phúc ổn định và phát
triển.
Gia đình văn hoá là danh hiệu để phong tặng cho những gia đình đạt đợc
hoặc thực hiện tết các tiêu chuẩn do mô hình ấy đặt ra. Danh hiệu này chỉ phẩm
chất của gia đình, nói lên nếp sống có văn hoá trong gia đình. Gia đình văn hoá
đợc coi là một kiểu gia đình mới khác với gia đình truyền thống, hoặc gia đình
cũ trong xã hội phong kiến, bởi ngoài các yếu tố truyền thống tích cực đã đợc
chọn lọc, còn có các yếu tố của thời đại mới, đáp ứng đợc yêu cầu của sự phát
triển.
Gia đình văn hoá với t cách là một hình thức gia đình trong điều kiện mới
ở nớc ta, là sự kế thừa các giá trị văn hoá truyền thống nói chung, cũng nh các
giá trị đạo đức của gia đình truyền thống Việt Nam nói riêng, đợc bổ sung giá trị
hiện đại, phù hợp với điều kiện của gia đình trong xã hội mới - Gia đình hiện đại
mang bản sắc Việt Nam.
Để có gia đình văn hoá đúng với yêu cầu, đòi hỏi phải thực hiện một cách
nghiêm túc cuộc vận động xây dựng gia đình văn hoá, phải thực sự tôn trọng các

đề ra phơng hớng, chính sách và có biện pháp tổ chức thực hiện về xây dựng gia
đình văn hoá mới, đảm bảo hạnh phúc gia đình. Nâng cao trình độ tự giác xây
dựng những quan hệ tình cảm, đạo đức trong từng gia đình, bảo đảm sinh đẻ có
kế hoạch và nuôi dạy con ngoan, lổ chức tốt cuộc sống vật chất, văn hoá của gia
đình.
Trên tinh thần đó Đại hội VII (1991), Đại hội VIII (1996), Đại hội IX
(2001), Đại hội X (2006) đều nhấn mạnh tới sự cần thiết phải xây dựng gia đình
văn hoá, góp phần thực hiện tốt công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-
ớc.
Trờng Đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong
14
Lê Thị Phơng Liên Tiểu luận tốt nghiệp
Trớc những biến đổi nhanh chóng về kinh tế - xã hội, cấu trúc và chức
năng của gia đình văn hoá đã có một số thay đổi tích cực phù hợp với những điều
kiện kinh tế, chính trị, xã hội mới. Đại hội X của Đảng khẳng định rõ: xây dựng
gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, thật sự là tổ ấm của mỗi ngời, là
tế bào lành mạnh của xã hội, là môi trờng quan trọng hình thành, nuôi dỡng và
giáo dục nhân cách con ngời, bảo tồn và phát triển văn hoá truyền thống tết đẹp,
tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Trớc sự phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới, tiêu chí gia đình
văn hoá có sự thay đổi, yếu tố bền vững đã đợc bổ sung trong Luật hôn nhân
và gia định mới. Do vậy, tiêu chí xây dựng gia đình văn hoá Việt Nam không chỉ
no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc mà còn vững bền.
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đang tạo
nhiều cơ hội và điều kiện cho gia đình phát triển, nhng mặt trái của cơ chế thị trờng
đang tác động đến các giá trị của gia đình. Trớc thực trạng đó, ngày 21/2/2005, Ban
Bí th đã có chỉ thị số 49 - CT/TW về xây dựng gia đình thời kỳ. công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nớc ' với mục tiêu chủ yếu của công tác xây dựng gia đình là ổn
định, củng cố và xây dựng gia đình theo tiêu chí ít con (mỗi cặp vợ chồng chỉ có 1
hoặc 2 con), no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc để mỗi gia đình Việt Nam thực

Nằm trong vùng quy hoạch của Thành phố, vốn là xã thuần nông với
thành phần chủ yếu là nông nghiệp, nông thôn, nông dân. Hiện nay phờng đang
trong quá trình đô thị hoá nhanh, dân số cơ học tăng cao, chủ yếu là học sinh,
sinh viên và ngời lao động ở các tỉnh, thành phố tạm trú trên địa bàn (chiếm gần
50%), diện tích đất canh tác bị thu hẹp nhiều, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng
xã hội thiếu và cha đồng bộ, trình độ dân trí không đồng đều, đời sống và việc
làm của một bộ phận dân c trở nên hết sức khó khăn đã phần nào ảnh hởng trực
tiếp đến hiệu quả lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Đảng bộ
và Chính quyền phờng. Đồng thời cũng là những khó khăn cho việc xây dựng
nếp sống văn minh, gia đình văn hoá của phờng.
Tuy nhiên dới dới sự lãnh đạo, chỉ đạo của đảng uỷ phờng và chính quyền
cơ sở, hệ thống chính trị của phờng ngày càng ổn định và đi vào hoạt động một
cách hiệu quả, thiết thực góp phần kết quả thực hiện cuộc vận động Toàn dân
đoàn kết xây dựng đời sông văn hoá tại khu dân c của Trung ơng MTTQ Việt
Nam và cuộc vận động Xây dựng Ngời Hà Nội Thanh lịch - Văn minh của thành
phố Hà Nội.
Trờng Đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong
16
Lê Thị Phơng Liên Tiểu luận tốt nghiệp
2.2. THựC TRạNG XÂY DựNG NếP SốNG VĂN MINH, GIA ĐINH VĂN
HOá ở PHƯờNG DịCH VọNG HậU Từ NAM 2006 ĐếN NAY.
2.2.1. Công tác xây dựng nếp sống văn minh trong việc cới, việc tang
và lễ hội.
Thực hiện Chỉ thị số 27/CT - TW ngày 12/01/1998 của Bộ Chính trị Ban
chấp hành Trung ơng Đảng Cộng sản Việt Nam về việc thực hiện nếp sống văn
minh trong việc cới, việc tang, lễ hội; Quy ớc của Ban chỉ đạo Cuộc vận động
Xây dựng Nếp sông văn minh - Gia đình văn hoá về việc cới Trang trọng -
Lành mạnh - Tiết kiệm, về việc tang lễ trên địa bàn Hà Nội và Hớng dẫn số
452/VHTT- HD của Sở văn hoá thông tin ngày 15/5/1998 về việc thực hiện nếp
sống văn minh trong hoạt động tín ngỡng tôn giáo tại nơi thờ tự, ban chỉ đạo

địa bàn Hà Nội nh Deawoo, Metropol, Thắng Lợi Việc tổ chức tại các khách
sạn lớn rất tốn kém. Chi phí mỗi đám cới lên tới vài trăm triệu.
Có thể lấy ví dụ cụ thể về Lễ cới trên địa bàn nh sau:
Năm
Số l
ợng
ĐK kết
Đủ 4
nghi lễ
Địa điểm tổ chức Quy mô tổ chức
Tại nhà /
Nhà họp
tổ dân phố
Khách sạn
/ nhà hàng
Dới 50
mâm
Từ 50 -
100 mâm
Trên 100
mâm cỗ
2006 152 152 129 23 37 96 19
2007 144 144 111 33 47 84 13
2008 148 148 95 53 21 118 9
Tổng 444 444 325 109 105 298 41
Nguyên nhân của việc tổ chức sa hoa nh vậy là do tâm lý khoa chơng của
mỗi các nhân, hơn nữa quan niệm Lễ cới là việc quan trọng cả đời ngời nên mọi
ngời dù khá giả hay không thì đều cố gắng tổ chức cho đoàng hoàng.
Nh vậy, trong việc cới tại phờng đã đợc tổ chức rất Trang trọng'', rất
Lành mạnh'' song thực sự vẫn cha Tiết kiệm''. Việc này tuy đã đợc phờng tổ

xây dựng thêm nghĩa trang mới trên địa bàn thành phố, đồng thời Hội đồng nhân
dân quận cũng đã ra nghị quyết không chôn mộ tơi trên địa bàn. Song năm nào
trên địa bàn cũng có 0 1 đến 02 trờng hợp nhân dân cố tình vi phạm.
Nhìn chung việc tang trên địa bàn phờng Dịch Vọng Hậu đợc tổ chức tơng
đối tốt, đã kế thừa, chọn lọc đợc những giá trị văn hoá dân tộc đồng thời phù hợp
với điều kiện hoàn cảnh hiện nay.
* Lễ hội:
Trờng Đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong
19
Lê Thị Phơng Liên Tiểu luận tốt nghiệp
Hoạt động lễ hội hàng năm diễn ra tại phờng Dịch Vọng Hậu tập trung
vào hai ngày hội lớn, đó là hội lệ chùa Thánh Chúa (25 tháng giêng) và Kỵ thánh
Đình thôn Hậu (Mùng 10 tháng Hai âm lịch ).
Chùa Thánh Chúa đợc Bộ Văn hoá thông tin công nhận di tích lịch sử năm
2000. Còn Đình thôn Hậu đang hoàn thiện hồ sơ để đề nghị Bộ văn hoá thông tin
truyền thông và du lịch công nhận di tích lịch sử văn hoá.
Đối với Chùa Thánh Chúa, UBND đã có quyết định kiện toàn Ban quản lý
chùa ngay từ sau khi thành lập phờng. Ban quản lý có trách nhiệm cùng với s cụ
trụ trì tổ chức các hoạt động tín ngỡng tôn giáo theo đúng với các chủ trơng
chính sách của Đảng và nhà nớc về tôn giáo cũng nh những quy định của địa ph-
ơng. Còn Đình thôn Hậu là đình mang tính chất địa phơng cao, Ban quản lý đình
chủ yếu là các cụ ông sống tại các tổ dân phố thuộc thôn Hậu trớc đây Còn các
cụ bà chủ yếu là ra đình nhân các buổi họp của cụm hay các hoạt động chung
của cộng đồng dân c và lễ hội hàng năm của đình. Tại chùa và đình đều có niêm
yết lịch sử, các quy định về nếp sống văn minh của nơi thờ tự, có biển chỉ dẫn
các ban thờ, có sơ đồ khu vực di tích
Để đảm bảo tốt việc thực hiện quyền tự do tín ngỡng, tôn giáo của nhân
dân, đồng thời giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc ngăn chặn những hành vi
vi phạm pháp luật và những quy định của nhà nớc, nhân hội lệ hàng năm của
Chùa Thành Chúa và Đình thôn Hậu, UBND phờng với cơng vị là cơ quan quản

điểm
chuẩn
điểm
chuẩn
Điểm
quy
định
Tổng
điểm
Điểm
tự
chấm
Tổng
điểm
1 Gia đình
Hòa thuận -
Hạnh phúc
- Tiến bộ
- Ông, bà, cha, mẹ đợc quan tâm
chăm sóc chu đáo.
- Vợ chồng bình đẳng, hoà thuận,
chung thuỷ
- Ngời lớn trong gia đình là gơng tết
cho con cháu
- Trẻ em trong độ tuổi đi học đợc
đến trờng (đạt chuẩn phổ cập trung
học phổ thông); chăm học, chăm
làm, lễ phép, hiếu thảo; đợc chăm lo
dạy dỗ, học hành, vui chơi, giải trí
- Mọi thành viên trong gia đình đều

- Nhà ở gọn gàng, sử dụng nớc sạch,
công trình phụ hợp vệ sinh theo
tiêu chí Gia đình sức khoẻ
- Có các phơng tiện nghe, nhìn cơ
bản phục vụ cho việc tiếp nhận
thông tin đại chúng và nâng cao đời
sống tinh thần của mọi thành viên.
- Các việc trong gia đình (cới, tang,
giỗ, tết, liên hoan, sinh nhật, mừng
thọ ) đ ợc tổ chức theo đúng tinh
thần các quy ớc cới tang, lễ hội
- Không sinh con thứ 3
8
3
2
3
4
20
3 Đoàn kết,
tơng trợ
xóm phố
- Đoàn kết giúp đỡ xóm giềng trong
phát triển kinh tế; khi hoạn nạn, khó
khăn và lúc cần thiết khác.
- Không xâm hại đến mọi quyền lợi
của láng giềng, không làm ảnh hởng
đến sự yên tĩnh, sự ổn định của
hàng xóm.
4
4

vi phạm trật tự an toàn giao thông;
không tham gia các hoạt động mê tín
dị đoan.
- Không kinh doanh, lu hành và sử
dụng văn hoá phẩm không đợc phép
lu hành (có nội dung xấu, phản
động, đồi trụy, các băng, đĩa hình,
nhạc ngoài luồng ); không kinh
doanh và tham gia các hoạt động
không lành mạnh
- Tham gia giữ gìn an ninh trật tự và
an toàn xã hội; các phong trào thi
đua, các sinh hoạt, hội họp ở cộng
đồng và bảo vệ di tích lịch sử văn
5
4
4
25
Trờng Đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong
23
Lê Thị Phơng Liên Tiểu luận tốt nghiệp
hoá, cảnh quan của địa phơng, thực
hiện nếp sống nơi công cộng.
- Tích cực giữ gìn vệ sinh môi trờng;
đổ rác, chất thải đúng giờ, đúng nơi
quy định. Chăm sóc bảo vệ cây
xanh, sinh vật cảnh.
4
4
Với bảng chấm điểm trên, các gia đình đợc UBND phờng công nhận Gia

già, phụ nữ, trẻ em; phối hợp tổ chức các lớp học nghề ngắn hạn giải quyết việc
Trờng Đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong
24
Lê Thị Phơng Liên Tiểu luận tốt nghiệp
làm trên địa bàn; Phối hợp với Ngân hàng chính sách cho nhân dân trên địa bàn
vay vốn để phát triển kinh tế gia đình, tăng giàu, giảm nghèo; tổ chức truyền
thông nâng cao kiến thức về mọi mặt cho cán bộ và nhân dân
Kết quả bình xét tổ dân phố văn hoá từ năm 2006 - 2008:
Năm
Tổng số
tổ dân phố
Số tổ dân phố đạt
TDPVH
Tỷ lệ tổ dân phố
đạt TDPVH
2006 54 43 80%
2007 55 42 74.6%
2008 55 38 69%
Kết quả bình xét khu dân c tiên tiến, khu dân c văn hoá thông qua hoạt
động của các Ban công tác mặt trận địa bàn (viết tắt là Ban CTMTĐB) các năm
nh sau:
Năm
Tổng số
Ban
CTMĐB
Tổng số Ban
CTMĐB
Tổng số Ban
CTMĐB
Tổng số hộ đạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status