Thực trạng và giải pháp đào tạo, dạy nghề tỉnh Hải Dương - Pdf 22

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Trong thời gian gần đây, vai trò của vốn nhân lực càng trở nên quan trọng
và mang tính chi phối nhiều hơn trớc xu thế phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế
tri thức và quá trình toàn cầu hoá đang diễn ra nhanh chóng, làm cho việc có đ-
ợc các nguồn vốn và tài nguyên trở nên dễ dàng hơn, nhờ các cơ chế tín dụng
thông thoáng và các kênh đàu t đa dạng. Trong khi đó xét về tơng đối, yếu tố
con ngời hay nói cách khác nguồn vốn nhân lực vẫn khó đạt đợc hơn cả và trở
thành yếu tố quyết định sức cạnh tranh. Với sự phát triển của nền kinh tế tri
thức, vai trò của tri thức ngày càng gia tăng trong sản xuất và thành yếu tố chi
phối giá trị của sản phẩm. Trong điều kiện nh vậy, trật tự chi phối của các biến
số trong hàm phát triển sản xuất hiện đại trở thành: con ngời, vốn, tài nguyên.
Đào tạo, dạy nghề là hoạt động trực tiếp tác động đến chất lợng nguồn
vốn nhân lực. Vì vậy đào tạo, dạy nghề ngày càng có vai trò quan trọng trong
nền kinh tế hiện đại. Đề án của tôi nghiên cứu về thực trạng và giải pháp đào
tạo, dạy nghề tỉnh Hải Dơng với mục đích thấy rõ những mặt đã đạt đợc cũng
nh những giải pháp đẩy mạnh công tác đào tạo, dạy nghề.
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
I.sự cần thiết phải dạy nghề cho ngời lao động
1. khái niệm về dạy nghề và học nghề
Dạy nghề và học nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức,
kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho ngời học nghề để có thể tìm đợc
việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học.
Có nhiều cách để phân loại nghề, theo luật dạy nghề chia dạy nghề thành
3 trình độ đào tạo là sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề. Dạy nghề bao
gồm dạy nghề chính quy và dạy nghề thờng xuyên. Trong đó, mỗi trình độ có
mục tiêu riêng. Với trình độ sơ cấp, mục tiêu trang bị cho ngời học nghề năng
lực thực hành một nghề đơn giản, năng lực thực hành một số công việc của một
nghề. Dạy nghề ở trình độ trung cấp phải trang bị cho ngời học kiến thức
chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng

quan trọng trong chiến lợc phát triển nguồn nhân lực của đất nớc. Nhận thức đ-
ợc điều này, tỉnh Hải Dơng cũng xây dựng các chủ trơng và chính sách hỗ trợ
công tác học và dạy nghề.
Các chính sách u đãi về dạy nghề của tỉnh đã đợc ban hành:
- Ngày 08/04/2002 UBND tỉnh có quyết định số1473 và 1474/2002/QĐ-
UB về việc ban hành tạm thời về quản lý, sử dụng Quỹ khuyến công và thành
lập ban chỉ đạo, quản lý quỹ khuyến công.
- Ngày 17/03/2003 UBND ban hành quyết định số 676/2003/QĐ-UB ban
hành Quy định về tổ chức quản lý các cơ sở dạy nghề trên điạ bàn tỉnh Hải D-
ơng.
- Ngày 17/07/2003 UBND ban hành quyết định số 3149/2002/QĐ-UB;
ngày 03/04/2003 ban hành quyết định 920/2003/QĐ-UB ban hành quy định u
đãi khuyến khích đầu t vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề
trên địa bàn tỉnh
Tỉnh còn hỗ trợ các cơ sở dạy nghề, ví dụ nh năm 2001-2005 ngân sách
của tỉnh đã hỗ trợ 5,5 tỷ đồng để miễn giảm chi phí học nghề ngắn hạn cho
9200 ngời thuộc các đối tợng con thơng binh liệt sỹ, hộ nghèo, vùng sâu vùng
xa đặc biệt năm 2004, 2005 ngân sách nhà n ớc đã hỗ trợ 6,1 tỷ đồng để dạy
nghề miễn phí cho 8.435 nông dân. Chính quyền địa phơng nơi có doanh nghiệp
đâù t đã tạo điều kiện cho cơ sở dạy nghề đến tuyển sinh, mợn địa diểm, nhà x-
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ởng, máy móc thiết bị tổ chức dạy nghề tại chỗ theo hợp đồng tuyển dụng có
trên địa bàn.
Còn có một số các yếu tố tác động tới đào tạo dạy nghề nh:quan niệm,
định kiến của ngời dân, quan niệm xã hội ; trình độ giảng viên; trang thiết bị, cơ
sở vật chất, tài chính
Có nhiều ngời vẫn cho rằng Đại học là con đờng duy nhất mở ra một t-
ơng lai tơi sáng, nếu học nghề thì mãi mãi vẫn là công nhân, mà nhắc đến công
nhân ngời ta lại liên tởng đến lơng thởng ít ỏi, công việc nặng nhọc, cho dù hiện

Để đánh giá hiệu quả dạy nghề, Nghị Định số 139/2006/NĐ-CP mục 2
quy định rõ ràng về việc thi, kiểm tra và thẩm quyền cấp bằng, chứng chỉ nghề.
Kiểm định chất lợng dạy nghề đợc quy định tại chơng VIII của luật dạy nghề.
Kiểm định chất lợng là hoạt động vừa để đánh giá chất lợng nhng cũng là công
nhận chất lợng của các cơ sở dạy nghề đạt chuẩn, nó cách khác nó vừa giúp cho
các cơ sở dạy nghề tự biết trình độ của bản thân mà cũng là để xã hội biết đến
các cơ sở dạy nghề đó. Theo góc độ đó, kiểm định chất lợng dạy nghề nh là một
hình ảnh quang bá thơng hiệu cho các cơ sở đào tạo nghề. Trong đó, kiểm định
chất lợng dạy nghề hay là đánh giáhiệu quả dạy nghề là một hệ thống tổ chức
và giải pháp để đánh giá các chơng trình dạy nghề, các cơ sở dạy nghề và công
nhận các cơ sở dạy nghề, chơng trình dạy nghề đạt chuẩn theo quy định. Quy
trình đánh giá hiệu quả dạy nghề chia thành 4 bớc nh sau:
Bớc 1: Tự đánh giá của các cơ sở dạy nghề. Về bản chất, việc tự đánh giá
của các cơ sở dạy nghề làm cho các cá nhân trong đơn vị tự nhìn lại, tự soi mình
và để tìm ra các yếu điểm cần khắc phục. Các bớc công việc cần thực hiện trong
bớc này là:
- Xác định mục đích phạm vi đánh giá.
- Xây dựng kế hoạch tự đánh giá.
- Thu thập các thông tin và chứng cứ để minh chứng.
- Xử lý phân tích các thông tin và chứng cứ thu đợc để minh chứng.
- Đánh giá mức độ mà cơ sở dạy nghề đã đạt đợc theo tiêu chuẩn kiểm
định chất lợng dạy nghề.
- Viết báo cáo tự đánh giá.
- Công bố công khai kết quả tự đánh giá trong nội bộ cơ sở dạy nghề.
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hoạt động tự đánh giá sẽ do hội đồng kiểm định chất lợng cơ sở dạy
nghề tiến hành thực hiện dựa trên tham khảo ý kiến của tất cả cán bộ giáo viên,
công nhân viên trong đơn vị. Hội đồng kiểm định chất lợng do hiệu trởng hoặc
giám đốc cơ sở dạy nghề ra quyết định thành lập. Chủ tịch hội đồng có thể là do

Kiểm định chất lợng dạy nghề là một hoạt động mới trong lĩnh vực dạy
nghề. Với mục đích đánh giá chính xác hiệu quả của chơng trình dạy nghề vì
vậy đây là hoạt động không thể thiếu trong công tác dạy nghề, cần tuyên truyền
phổ biến tới mỗi giáo viên, cán bộ công nhân viên thấy rõ vai trò quan trọng của
công tác kiểm định chất lợng đào tạo dạy nghề góp phần nâng cao chất lợng đào
tạo tại chính cơ sở.
4. Sự cần thiết phải dạy nghề cho ngời lao động
Quá trình phát triển nói chung và quá trình sản xuất nói riêng trong mọi
thời đại đều do 3 yếu tố quyết định là tài nguyên, vốn và con ngời. Manthus là
ngời đã đa giáo dục vào kinh tế học tăng trởng khi nó rằng giáo dục sẽ kiểm
soát dân số do vậy làm tăng hoặc duy trì đợc thu nhập quốc dân. Mác cho rằng
lao động phức tạp là bội số của lao động giản đơn, rằng một lao động coi là cao
hơn, phức tạp hơn so với lao động xã hội trung bình thì đó là biểu hiện của một
sức lao động đòi hỏi chi phí lao động cao hơn vì phải tốn nhiều thời gian lao
động hơn để sản xuất ra nó và nó có một giá trị cao hơn so với lao động giản
đơn. Alphred Mashall cũng đa ra mối quan hệ giữa giáo dục, lực lợng lao động
và ngành sản xuất từ đó nói lên sự cần thiết phải cung cấp dịch vụ "giáo dục kỹ
thuật"cho giai cấp công nhân. Trong thời gian gần đây, vai trò của nguồn vốn
nhân lực càng trở nên quan trọng và mang tính chi phối nhiều hơn trớc và xu thế
phất triển mạnh mẽ của nền kinh tế tri thức và quá trình toàn cầu hoá đang diễn
ra nhanh chóng. Nguồn vốn nhân lực mà chủ yếu gắn với giáo dục đào tạo đã
trở thành yếu tố quan trọng mang lại những thành tựu tăng trởng kinh tế cao ở
các nớc Đông Nam á nh Nhật, các nớc NIC. Đây là những nớc tiến hành công
nghiệp hoá trong điều kiện ban đầu ở mức rất thấp, với nền kinh tế kiệt quệ do
chiến tranh, nguồn vốn tích luỹ hầu nh không có và tài nguyên thiên nhiên
nghèo nàn, duy nhất chỉ có côn ngời là nguồn lực dồi dào. Vai trò của nguồn
nhân lực đã đợc khẳng định và chứng minh. Hơn nữa nguồn nhân lực còn góp
phần nâng cao năng suất, tăng thu nhập, giảm đói nghèo và bất bình đẳng, cam
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368

8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nữa các nớc đang phát triển thờng thiếu vốn đầu t cho phát triển công nghệ, dẫn
đến lực lợng lao động có trình độ cao không có điều kiện phát huy hết năng lực
và trình độ của mình, vì vậy một số lớn đã chuyển sang làm việc cho các nớc
phát triển.
Đến năm 2005, tỉnh Hải Dơng có dân số trung bình là 1711,5 nghìn ngời,
mật độ dân số là 1037 ngời/km2. Qua các năm, lực lợng lao động tăng dần,
nguồn lao động dồi dào, đến năm 2005, tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động lên
đến 62,5% dân số. Cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động
nông thôn theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, thay đổi tỷ trọng lao động
trong khu vực nông thôn làm việc theo nhóm ngành của của loại công việc
chính: nông, lâm, thuỷ sản,công nghiệp, xây dựng-dịch vụ từ 79,7%-8,19%-
12,11% năm 2000 và tỷ lệ này là 75,85%-10,15%-14% tại năm 2005. Sở dĩ có
sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nh vậy, một phần là do đào tạo dạy nghề tạo ra
bởi nếu không có đào tạo dạy nghề thì sẽ không có nguồn nhân lực có tay nghề
cao, mà dễ thấy, với ngành nông nghiệp, nguời lao động có thể không cần qua
đào tạo cũng có thể làm đợc nhng ngành công nghiệp và dịch vụ thì không nh
vậy, nhng cũng không có nghĩa ngành nông nghiệp không cần đào tạo mà
chúng ta vẫn phải tăng cờng hỗ trợ về mặt kỹ thuật để đa cơ giới hoá, hiện đại
hoá vào trong nông nghiệp. Trong khi các khu công nghiệp đang đợc xây dựng
và đợc mở rộng, thiếu công nhân có trình độ cao cộng với sức ép về giải quyết
việc làm thì đào tạo và dạy nghề là con đờng hợp lý. Đào tạo, dạy nghề không
những góp phần giải quyết việc làm mà còn góp phần đẩy mạnh phát triển kinh
tế của tỉnh Hải Dơng nói riêng và đất nớc nói chung.
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thất nghiệp phân theo trình độ CMKT đơn vị : %
Nguồn: Số liệu thống kê lao động việc làm 2005, Bộ LĐTB&XH.
Nh vậy, với lao động có trình độ cao đẳng, đại học có tỷ lệ thất nghiệp

Bảng . kết quả đào tạo nghề 5 năm(2001-2005)
TT Trình độ đào tạo
LĐqua ĐT
đến 2000
2001 2002 2003 2004 2005
Tổng
5 năm
Tổng cộng 164.306 177.508 193.407 211.368 231.573 252.798
1 Tổng số LĐ qua
đào tạo nghề
113.603 124.434 137.963 153.514 171.347 189.847
LĐ qua đào tạo nghề 10.831 13.529 15.551 17.833 18.500 76.241
1.1 CNKT có bằng
chứng chỉ nghề
85.037 6.38 8.699 10.551 13.133 13.397 137.19
+Bằng nghề - 2.374 2.927 4.509 6.285 6.267 22.362
+Chứng chỉ - 4.007 5.772 6.042 6.848 7.130 29.799
1.2 CNKTkhông có bằng
chứng chỉ
21.653 4.450 4.830 5.000 4.700 5.100 45.733
2 LĐ từ THCS trở lên 50.713 53.344 55.714 58.079 60.451 62.951
2.1 LĐ từ THCN trở lên 2.631 2.370 2.365 2.372 2.500 12.238
3 Tỷ lệ LĐ qua đào tạo% 18,71 19,98 21,25 22,55 24,45 26,62
Tỷ lệ LĐ qua ĐTN% 12,9 14 15,16 16,38 18,1 20,05
1.1 phân bố cơ sở dạy nghề (về không gian)
Xét theo địa bàn, các cơ sở dạy nghề tập trung ở thành phố Hải Dơng (15
cơ sở) và huyện Chí Linh ( 8 cơ sỏ). Trong tổng số 12 huyện/thành phố, có đến
7 huyện với khoảng 1/2 dân số cũng nh về diện tích không có cơ sở dạy nghề.
Đây là một hạn chế khiến ngời lao động khó tiếp cận với các cơ sở dạy nghề để
đợc đào tạo mới cũng nh đào tạo nâng cao trình độ. điều này thể hiện rõ qua


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status