Quản lý sử dụng vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước ở tỉnh thái bình - Pdf 22

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu quản lý nhà nước
về sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ
ngân sách nhà nước (NSNN) 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
- Đối tượng nghiên cứu: quản lý nhà nước đối với sử dụng
vốn đầu tư từ NSNN của tỉnh Thái Bình 6
- Phạm vi nghiên cứu: Trong cơ cấu vốn đầu tư phát triển
từ NSNN thì vốn đầu tư XDCB chiếm tỷ trọng lớn nhất
và quan trọng nhất, thường chiếm từ 90%-95% tổng
vốn đầu tư phát triển; vốn đầu tư bảo trì, duy tu, bảo
dưỡng công trình và vốn đầu tư cho Chương trình
mục tiêu quốc gia chiếm chưa đến 10% tổng vốn đầu
tư phát triển từ NSNN. Mặt khác, do mặt số liệu tổng
hợp từ các nguồn như UBND tỉnh Thái Bình, Sở Tài
chính tỉnh Thái Bình, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái
Bình nên phạm vi nghiên cứu của đề tài chủ yếu
tập trung vào: Quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn
đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ ngân sách nhà
nước của tỉnh Thái Bình (giai đoạn 2005-2010) và
không bao gồm nguồn vốn đầu tư XDCB thuộc trung
ương nhưng đầu tư trên địa bàn 6
4. Phương pháp nghiên cứu 6
5. Những đóng góp của luận văn 8
7. Bố cục của Luận văn 9
Chương 1 10
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 10
ĐỐI VỚI SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ 10
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH 10

1.5.1.1. Trình độ phát triển kinh tế xã hội của địa phương 40
1.5.2.2. Hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư XDCB 40
1.5.1.3. Năng lực và phẩm chất đạo đức của cán bộ quản lý nhà nước đối
với hoạt động đầu tư XDCB 41
1.5.2.1. Hệ thống văn bản pháp quy của nhà nước trong đầu tư XDCB.41
1.5.2.2. Năng lực của nhà thầu trong thực hiện dự án đầu tư XDCB 42
Chương 2 43
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI SỬ DỤNG VỐN
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA
TỈNH THÁI BÌNH 43
2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội tỉnh
Thái Bình 43
2.1.1. Điều kiện tự nhiên 43
2.1.1.1. Điều kiện địa lý 43
2.1.1.2. Điều kiện tài nguyên thiên nhiên 44
a. Tài nguyên đất: 44
b. Về tiềm năng và nguồn lợi thuỷ sản 44
c. Tiềm năng khoáng sản: 45
d. Về tiềm năng du lịch: 46
2.1.3. Lợi thế, hạn chế và những thách thức trong phát triển 47
2.1.3.1. Lợi thế 47
2.1.3.2. Hạn chế 48
2.1.3.3. Thách thức và vấn đề đặt ra 49
2.2. Thực trạng đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN của tỉnh
Thái Bình trong giai đoạn 2005 – 2010 50
2.2.1. Tổng mức vốn đầu tư phát triển và cơ cấu vốn đầu tư 50
2.2.2. Cơ cấu sử dụng vốn ngân sách nhà nước tỉnh Thái Bình 53
2.2.3. Cơ cấu vốn NSNN cho đầu tư XDCB xét theo lĩnh vực, ngành
nghề 56
- Đối với lĩnh vực công nghiệp và xây dựng: Được sự hỗ trợ đầu tư

2.3.3. Kiểm soát việc sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN của Tỉnh 69
2.4. Đánh giá quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu
tư XDCB từ NSNN của tỉnh Thái Bình trong giai đoạn
2005 - 2010 70
2.4.1. Đánh giá theo tiêu chí 70
2.4.2. Điểm mạnh trong quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư
XDCB từ NSNN của tỉnh Thái Bình 74
2.4.3. Điểm yếu trong quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư
XDCB từ NSNN của tỉnh Thái Bình 74
2.4.4. Nguyên nhân 78
CHƯƠNG 3 80
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ 80
NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH THÁI BÌNH 80
3.1. Quan điểm, định hướng đầu tư tỉnh Thái Bình giai
đoạn 2011 - 2020 81
3.1.1. Mục tiêu phát triển KT-XH tỉnh Thái Bình đến năm 2020 81
3.1.1.1. Quan điểm phát triển chung 81
Tiếp tục phát huy tối đa nguồn nội lực, gắn mở rộng sản xuất hàng hóa
của Thái Bình với thị trường trong nước, đồng thời tranh thủ mở
rộng thị trường quốc tế, đẩy mạnh xuất khẩu, phát huy và sử dụng
có hiệu quả mọi tiềm năng và nguồn lực cho mục tiêu tăng trưởng
kinh tế nhanh và bền vững, đưa Thái Bình trở thành Tỉnh có trình
độ phát triển ở mức trung bình của Vùng đồng bằng Sông Hồng.81
3.1.2. Dự báo nhu cầu vốn đầu tư XDCB từ NSNN của tỉnh Thái Bình đến
năm 2020 86
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối
với sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN của tỉnh Thái
Bình 88
3.2.1. Nhóm giải pháp hoạch định đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN của

hiện một cách nghiêm túc; công tác thanh tra, kiểm
tra chưa được chú trọng đúng mức; công tác thực
hiện giám định đầu tư và nghiệm thu công trình chưa
thực sự nghiêm túc, có lúc còn qua loa đại khái… dẫn
đến việc giảm hiệu lực quản lý nhà nước đối với sử
dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN nói riêng và hiệu quả
đầu tư từ vốn NSNN nói chung 105
Từ những đánh giá nêu trên, luận văn đã đề xuất một số
giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư XDCB từ NSNN
tỉnh Thái Bình trong thời gian tới, trong đó chủ yếu
tập trung vào một số nhóm giải pháp cơ bản như:106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
XDCB : Xây dựng cơ bản
NSNN : Ngân sách Nhà nước
KTXH : Kinh tế xã hội
DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ
BẢNG
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu quản lý nhà nước
về sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ
ngân sách nhà nước (NSNN) 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
- Đối tượng nghiên cứu: quản lý nhà nước đối với sử dụng
vốn đầu tư từ NSNN của tỉnh Thái Bình 6
- Phạm vi nghiên cứu: Trong cơ cấu vốn đầu tư phát triển
từ NSNN thì vốn đầu tư XDCB chiếm tỷ trọng lớn nhất
và quan trọng nhất, thường chiếm từ 90%-95% tổng
vốn đầu tư phát triển; vốn đầu tư bảo trì, duy tu, bảo

1.3.2. Mục tiêu quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư XDCB từ
NSNN của chính quyền cấp tỉnh 25
1.3.3.Nội dung quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư XDCB từ
NSNN của chính quyền cấp tỉnh 26
Nội dung quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN
của chính quyền cấp tỉnh được thể hiện chủ yếu ở 3 khía cạnh sau:
26
- Hoạch định đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN của chính quyền cấp tỉnh.
26
- Tổ chức thực hiện đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN của chính quyền
cấp tỉnh 27
1.4. Tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước đối với sử dụng
vốn đầu tư XDCB từ NSNN của tỉnh 37
1.4.1. Các tiêu chí tổng quát 37
1.4.2. Các tiêu chí cụ thể 39
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước đối với
sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN của tỉnh 40
1.5.1. Yếu tố chủ quan 40
1.5.1.1. Trình độ phát triển kinh tế xã hội của địa phương 40
1.5.2.2. Hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư XDCB 40
1.5.1.3. Năng lực và phẩm chất đạo đức của cán bộ quản lý nhà nước đối
với hoạt động đầu tư XDCB 41
1.5.2.1. Hệ thống văn bản pháp quy của nhà nước trong đầu tư XDCB.41
1.5.2.2. Năng lực của nhà thầu trong thực hiện dự án đầu tư XDCB 42
Chương 2 43
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI SỬ DỤNG VỐN
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA
TỈNH THÁI BÌNH 43
2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội tỉnh
Thái Bình 43

- Đối với lĩnh vực thương nghiệp và dịch vụ: Trong cơ cấu vốn đầu
tư từ ngân sách nhà nước, mặc dù không nhận được sự
quan tâm tương xứng với tiềm năng nhưng trong những
năm qua các ngành dịch vụ của tỉnh Thái Bình phát triển
đa dạng, nhất là trong khu vực ngoài quốc doanh, chất
lượng ngày càng tăng, đảm bảo đáp ứng được các nhu cầu
của sự nghiệp phát triển kinh tế đồng thời phục vụ tốt đời
sống nhân dân. Lĩnh vực dịch vụ chiếm tỷ trọng ngày càng
cao trong cơ cấu GDP của tỉnh với nhiều hoạt động đa
dạng của mọi thành phần kinh tế nhất là đối với lĩnh vực
dịch vụ giao thông vận tải, tài chính ngân hàng, du lịch.61
2.2.4. Cơ cấu vốn NSNN đầu tư XDCB xét theo địa bàn 61
2.2.5. Kết quả đạt được 62
- Về phát triển cơ cở hạ tầng: Ngân sách nhà nước tập trung đầu tư vào các lĩnh vực phát triển cơ sở hạ
tầng kinh tế xã hội của tỉnh nên môi trường đầu tư của tỉnh đã và đang được cải thiện một cách rõ nét,
mạng lưới giao thông đường bộ phân bố tương đối hợp lý. Trong nhiều năm qua, Thái Bình đã tập trung
đầu tư để nâng cấp đường giao thông do tỉnh, huyện quản lý, rải nhựa, rải cấp phối và thường xuyên duy
tu, sửa chữa được nhiều tuyến đường liên huyện, liên xã, liên thôn. Đường giao thông nông thôn được
tập trung chỉ đạo xây dựng và cải tạo khá nhanh, các đường trục xã được nâng cấp rải cấp phối, rải
nhựa, bê tông xi măng và vỉa gạch nghiêng. Đến nay, Thái Bình được đánh giá là có mật độ lưới đường
lớn nhất trong vùng đồng bằng Sông Hồng (trừ Hà Nội): 2,3km/km2, gấp 1,4 lần mật độ lưới đường của
vùng đồng bằng Sông Hồng và gấp 5 lần mật độ lưới đường trung bình của cả nước. Tính đến năm
2008, Thái Bình có 3.476km đường các loại, trong đó: Quốc lộ là 41km (chiếm 1,8%), tỉnh lộ 132km
(chiếm 3,8%), đường huyện 540km (chiếm 15,5%), đường xã 2.763km (chiếm 79,5%). Ngoài ra, có
tổng số 955 chiếc cầu với độ dài 9111m và 03 phà. Đây là một trong những thành công của Thái Bình
trong công cuộc phát triển kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân trong tỉnh. Mức tăng trưởng về vận tải
hàng hoá bình quân 15% về khối lượng vận chuyển và 56,8% về khối lượng hàng hoá luân chuyển. Vận
tải hành khách tăng trưởng bình quân 10,9% về khối lượng vận chuyển và 13,4% về khối lượng hành
khách luân chuyển. Nhờ môi trường đầu tư đã được thay đổi và liên tục được cải thiện đáp ứng được
yêu cầu phát triển đã khuyến khích các thành phần kinh tế chủ động, tự tin trong việc bỏ vốn vào sản

3.1.1. Mục tiêu phát triển KT-XH tỉnh Thái Bình đến năm 2020 81
3.1.1.1. Quan điểm phát triển chung 81
Tiếp tục phát huy tối đa nguồn nội lực, gắn mở rộng sản xuất hàng hóa
của Thái Bình với thị trường trong nước, đồng thời tranh thủ mở
rộng thị trường quốc tế, đẩy mạnh xuất khẩu, phát huy và sử dụng
có hiệu quả mọi tiềm năng và nguồn lực cho mục tiêu tăng trưởng
kinh tế nhanh và bền vững, đưa Thái Bình trở thành Tỉnh có trình
độ phát triển ở mức trung bình của Vùng đồng bằng Sông Hồng.81
3.1.2. Dự báo nhu cầu vốn đầu tư XDCB từ NSNN của tỉnh Thái Bình đến
năm 2020 86
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối
với sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN của tỉnh Thái
Bình 88
3.2.1. Nhóm giải pháp hoạch định đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN của
Tỉnh 88
3.2.1.2. Nâng cao chất lượng công tác tư vấn lập báo cáo đầu tư, lập dự án
đầu tư và thẩm định dự án đầu tư 91
3.2.2. Nhóm giải pháp tổ chức thực hiện đầu tư XDCB sử dụng vốn
NSNN của Tỉnh 93
3.2.2.2.Về quản lý thi công công trình 95
3.2.2.3.Về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình 97
3.2.3. Nhóm giải pháp kiểm soát việc sử dụng vốn đầu tư XDCB từ
NSNN của Tỉnh 98
3.2.4. Các giải pháp khác 102
3.3. Điều kiện để thực hiện giải pháp 104
3.3.1. Về phía nhà nước 104
3.3.2. Về phía Uỷ ban nhân dân tỉnh và các cơ quan chức năng 104
KẾT LUẬN 105
Qua phân tích thực trạng quản lý sử dụng vốn đầu tư
XDCB từ NSNN tỉnh Thái Bình (giai đoạn 2005-2010)

NSNN Error: Reference source not found
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thái Bình là một tỉnh ven biển, nằm ở phía nam vùng đồng bằng sông
Hồng, nằm trong vùng ảnh hưởng của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-
Hải Phòng- Quảng Ninh, gần kề với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm
Bắc bộ. Những khu vực phát triển năng động này đã tác động mạnh mẽ đến
quá trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái Bình. Cơ cấu kinh tế có sự
thay đổi, chuyển dịch khá mạnh từ một tỉnh thuần nông nghiệp nay đã từng
bước chuyển sang một tỉnh nông công nghiệp và phát triển dịch vụ. Các chỉ
tiêu tăng trưởng không ngừng tăng lên và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng tích cực, đi kèm với nó là những thay đổi, chuyển biến mạnh mẽ
những vấn đề xã hội. Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2006-2010 đạt 12, 05%,
cao hơn bình quân giai đoạn 2001-2005 (7, 2%), trong đó ngành công nghiệp
xây dựng đóng góp khoản 6, 2%, ngành dịch vụ 3, 9%, ngành nông nghiệp là
1, 95% vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh. Cơ cấu kinh tế theo ngành, lĩnh vực
của tỉnh có sự chuyển dịch theo hướng khai thác lợi thế của từng ngành, giảm
dần tỷ trọng nông, lâm nghiệp và tăng dần tỷ trọng công nghiệp. Tỷ trọng khu
vực công nghiệp tăng từ 24, 1% năm 2005 lên 33% vào năm 2010; tỷ trọng
khu vực dịch vụ năm 2005 là 34, 2% và năm 2010 là 34%; khu vực nông
nghiệp giảm từ 41, 8% năm 2005 xuống còn 35.8% vào năm 2010.
Một trong số những nguyên nhân quan trọng có tính chất quyết định đem
lại những thành công trên đó là hoạt động đầu tư phát triển của Thái Bình trong
thời gian qua đã làm thay đổi một cách căn bản bộ mặt kinh tế của Thái Bình.
Tuy nhiên, so với mặt bằng chung của các địa phương thuộc khu vực
đồng bằng Sông Hồng thì Thái Bình vẫn thuộc nhóm địa phương có tốc độ
phát triển ở mức trung bình. Tăng trưởng và phát triển kinh tế chủ yếu vẫn
1
dựa vào đầu tư từ ngân sách nhà nước. Trong khi đó, tích luỹ nội bộ nền kinh
tế thấp, nguồn vốn dân cư và khu vực tư nhân bị phân tán, nhỏ lẻ. Việc thu

Tất nhiên, đối với một số dự án nhà nước có thể chuyển giao quyền quản lý,
vận hành kết quả đầu tư cho các đối tượng khác không thuộc khu vực nhà
nước, ví dụ: đấu thầu khai thác thu phí những con đường được đầu tư xây
dựng từ ngân sách nhà nước…
Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động quản lý sử dụng
vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước chủ yếu tập trung trong quản lý dự án đầu
tư xây dựng cơ bản và có thể kể đến một số công trình: “Quản lý nhà nước
đối với dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước ở Việt Nam” (tác giả
Tạ Văn Khoái); “Đổi mới cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ
bản của nhà nước” (tác giả Trần Văn Hồng); “Hoàn thiện cơ chế quản lý
nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản ở Việt Nam” (tác giả
Nguyễn Mạnh Đức); “Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây
dựng cơ bản ở Việt Nam” (tác giả Nguyễn Ngọc Định). Xét theo ngành, lĩnh
vực, địa bàn thì có: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách nhà nước do thành phố Hà Nội quản
lý” (tác giả Cấn Quang Tấn); “Nghiên cứu một số vấn đề về quản lý dự án
đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Việt Nam” (tác giả Lê
Thanh Hương); “Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng các dự án
đầu tư xây dựng công trình giao thông đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh”
(tác giả Lê Mạnh Tường);
Các công trình nghiên cứu nêu trên xem xét vấn đề đầu tư từ ngân sách
nhà nước theo mô hình đầu tư truyền thống. Nguồn vốn đầu tư thuần tuý là từ
ngân sách nhà nước, có nguồn gốc ngân sách nhà nước (ODA, trái phiếu )
3
hoặc thực hiện theo cơ chế tín dụng đầu tư phát triển. Quá trình quản lý là quá
trình tác động một chiều của nhà nước lên đối tượng quản lý là dự án đầu tư.
Việc tìm kiếm các giải pháp quản lý sử dụng vốn đầu tư chủ yếu là trong mối
quan hệ thuộc khu vực nhà nước, mang tính hành chính và mới chỉ giải quyết
được vấn đề làm sao để vốn đầu tư của nhà nước không bị thất thoát, lãng phí.
Về cơ bản các công trình nghiên cứu nêu trên được thực hiện dựa trên

trạng vi phạm các quy định về quản lý vẫn còn phổ biến, ngày càng tinh vi
khiến cho việc thất thoát, lãng phí nguồn vốn này ngày càng khó nhận diện và
đi vào chiều sâu.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng vốn đầu tư XDCB từ ngân
sách nhà nước bị thất thoát, lãng phí, sử dụng không hiệu quả nhưng nguyên
nhân cơ bản, chủ yếu nhất vẫn là do cơ chế quản lý còn tồn tại quá nhiều bất
cập. Điều này được thể hiện rất rõ ở sự thiếu sự thống nhất giữa các Luật và
các văn bản hướng dẫn Luật; việc phân cấp đầu tư, phân cấp quản lý chưa rõ
ràng; cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý chuyên ngành còn lỏng lẻo,
đặc biệt là giữa cơ quan quyết định đầu tư và cơ quan tài chính quản lý ngân
sách nhà nước; cơ chế phân bổ vốn vẫn còn dàn trải, thiếu tập trung, không
hiệu quả trong điều kiện nguồn lực ngân sách hạn chế; cơ chế giám sát, kiểm
soát việc giải ngân vốn chưa đồng bộ và không hiệu quả; chưa gắn được
quyền hạn với trách nhiệm cá nhân trong quản lý; chế tài xử lý vi phạm chưa
nghiêm; thủ tục hành chính còn nặng nề
Do vậy, cần phải nghiên cứu, đánh giá lại một cách tổng thể, có hệ
thống và chi tiết cơ chế quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư XDCB từ ngân
sách nhà nước để từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện nhằm quản lý sử dụng
có hiệu quả, chống thất thoát, lãng phí nguồn vốn rất quan trọng này.
5
Do đó, trong đề tài “Quản lý sử dụng vốn đầu tư phát triển từ ngân
sách nhà nước ở tỉnh Thái Bình”, tác giả nghiên cứu quản lý hoạt động đầu
tư XDCB từ ngân sách nhà nước dưới góc độ nhà nước là chủ thể của hoạt
động đầu tư và toàn bộ vốn đầu tư thuần tuý là vốn ngân sách nhà nước và có
nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (không bao gồm vốn đầu tư thuộc khu vực
doanh nghiệp nhà nước).
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: quản lý nhà nước đối với sử dụng vốn đầu tư
từ NSNN của tỉnh Thái Bình.
- Phạm vi nghiên cứu: Trong cơ cấu vốn đầu tư phát triển từ NSNN thì

cứu thuận lợi và đạt kết quả tốt.
Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu gồm cả dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ
cấp. Dữ liệu thứ cấp được lấy từ các tài liệu thống kê, các cuộc điều tra khảo
sát, bài báo và công trình nghiên cứu, số liệu của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch
và Đầu tư, Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Bình, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và
Đầu tư tỉnh Thái Bình Dữ liệu sơ cấp được lấy từ điều tra thông qua hệ
thống các bảng hỏi kết hợp với phỏng vấn chuyên sâu do tác giả trực tiếp tiến
hành. Bảng hỏi được thiết kế phù hợp với nội dung điều tra nghiên cứu, phù
hợp với yêu cầu của đề tài và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho đối tượng được
điều tra trong việc trả lời các câu hỏi cũng như đảm bảo tính chính xác của dữ
liệu thu thập.
Phần lớn các công trình nghiên cứu tại Việt Nam cho đến nay khi xem
xét vấn đề vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước theo kiểu một chiều: quan niệm
nhà nước là chủ thể quản lý, đưa ra các biện pháp quản lý còn đối tượng được
giao sử dụng vốn luôn tìm cách lợi dụng kẽ hở trong cơ chế quản lý để trục
7
lợi, gây thất thoát, lãng phí. Do đó, cơ chế quản lý do nhà nước ban chủ yếu
mang tính áp đặt, một chiều nên hiệu quả quản lý không phải lúc nào cũng đạt
được mục tiêu đã đề ra.
Để giải quyết được câu hỏi quản lý nêu trên, tác giả nghiên cứu mối
quan hệ chặt chẽ giữa với 3 chủ thể trong quá trình quản lý đầu tư XDCB từ
ngân sách nhà nước từ đó đề xuất các kiến nghị về mặt cơ chế để quản lý đầu
tư XDCB từ ngân sách nhà nước, gồm:
- Cơ quan quản lý nhà nước: các cơ quan, tổ chức có liên quan trong
quản lý nhà nước đối với lĩnh vực đầu tư như UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và
Đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước, Kiểm toán
- Đối tượng được giao sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước: cơ
quan, tổ chức, đơn vị được giao làm chủ đầu tư.
- Đối tượng thụ hưởng: cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, cộng đồng
dân cư được hưởng lợi ích từ các dự án đầu tư phát triển từ ngân sách nhà

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với
sử dụng vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước của
tỉnh Thái Bình.
9
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH
1.1. Tổng quan về sử dụng vốn đầu tư phát triển từ NSNN
1.1.1. Khái niệm vốn đầu tư phát triển từ NSNN
1.1.1.1. Đầu tư phát triển
Đầu tư là một khái niệm rất rộng dùng để chỉ một hoạt động kinh tế của
con người trong xã hội và được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau tuỳ thuộc
vào nội dung và mục đích nghiên cứu. Tuy nhiên, về bản chất đầu tư là sự bỏ
ra những nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về
cho nhà đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã
bỏ ra để đạt được kết quả mong muốn. Xét về hình thức thực hiện thì đầu tư
bao gồm: đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp.
Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp nhằm duy trì
và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh dịch vụ và sinh hoạt đời
sống của xã hội. Tức là tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, đơn vị sản xuất và
cung ứng dịch vụ. Đầu tư phát triển đóng vai trò rất quan trọng đối với tăng
trưởng và phát triển của nền kinh tế tại mỗi quốc gia.
Đầu tư phát triển là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực
vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và cấu trúc
hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dưỡng đào tạo
nguồn nhân lực, thực hiện chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của
các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo
tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội, tạo việc làm và nâng cao đời sống của mọi
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status